Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
A. Lời Mở Đầu
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển biến rất mạnh mẽ, quá trình toàn
cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng và tác động tới hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Mỗi nớc đều có những con đờng phát triển riêng của
mình, nhng đều nhằm một mục đích chung đó là đa nền kinh tế của nớc mình phát
triển, cải thiện đời sống nhân dân.v.v..Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Để có một nền kinh tế phát triển bản thân các ngành của nền kinh tế đó phải có
những kế hoạch để phát triển ngành của mình, phải có những phân tích, đánh giá,
xác định những lợi thế, khó khăn của ngành mình. . . từ đó có những định hớng phát
triển trong tơng lai. Để thực hiện công tác này thì công tác dự báo đóng góp một
phàn không nhỏ vào sự thành công của các kế hoạch, chiến lợc phát triển của các
ngành nói chung và các công ty trong quá trình phát triển của mình. Dự báo đóng
một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý, nó tạo điều kiện
không những cung cấp thông tin trong tơng lai mà còn có khả năng làm chủ công tác
quản lý. Với những thông tin mà dự báo đa ra cho phép các nhà hoạch định chính
sách có những quyết định về đầu t, các quyết định về sản suất , về tiết kiệm và tiêu
dùng hay các chính sách về tài chính chính sách kinh tế vĩ mô. . . Chính vì vai trò và
tầm quan trọng của dự báo là rất to lớn và đây cũng là môn học chuyên ngành của
em vì vậy em quyết định chọn đề tài Dự báo giá và kim ngạch của ngành gạo Việt
Nam năm 2001 - 2005 để làm đề án môn học. Trong quá trình làm đề tài này em
chân thành cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Lê Huy Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành bài viết nay.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
A. Nội Dung
I. Tổng quan về thị trờng gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.
1. Tổng quan về thị trờng gạo thế giới
Đơn vị: triệu tấn
Năm 2000 2001 2002
Tổng cộng 23,05 23,00 23,50
+ Thái Lan 6,60 7,00 6,80
+ Việt Nam 3,47 3,80 4,00
+ Mỹ 2,75 2,15 2,65
+ ấn Độ 1,30 1,80 2,50
+ Pakistan 1,85 2,40 2,20
+ Trung Quốc 3,20 1,80 1,50
+ Urugoay 0,65 0,70 0,65
+ Australia 1,48 1,65 1,45
Nguồn: Niên giám thống kê các năm.
Qua (bảng 1) và (bảng 2) ta thấy rằng, nhìn chung về cung và cầu đối với thị trờng
gạo trên thế giới là tơng đối ổn định. Thị trờng tiêu thụ chính vẫn là các nớc Châu Phi
và Châu Âu. Đối với các nớc sản suất gạo thì cũng không có sự biến động lớn về sản
lợng sản suất. Do gạo là một loại hàng hoá thứ cấp nên cầu co dãn ít, chính vì vậy
giá cả là yếu tố tác động chính tới cung về gạo sau đây em phân tích một số yếu tố
tác động tới giá gạo.
2. Giá gạo trên thế giới và các yếu tố ảnh hởng
2.1. Sản lợng ( Cung về gạo )
Đối với bất cứ loại hàng hoá nào thì cung về hàng hoá đó tác động trực tiếp tới sự
tăng giảm giá. Khi sản lợng của các nớc sản suất gạo tăng dẫn đến cung vớt quá cầu
giá thành sẽ hạ và ngợc lại. Nh đã nói Gạo là một loại hàng hoá đặc biệt_hàng hoá
thứ cấp điều đó có nghĩa là nó là sản phẩm không thể thiếu nhng khi thu nhập của
ngời dân có tăng cao thì nhu cầu về hàng hoá đó ít thay đổi. Chình vì vậy khi sản l-
ợng tăng thì lại là một nguy cơ đối với ngành xuất khẩu gạo nếu nh cầu không tăng.
2.2. Chất lợng
Chất lợng sản phẩm là yếu tố rất quan trọng gắn liền với những thuộc tính vốn có
của hàng hoá góp phần tạo nên giá trị sản phẩm-hàng hoá-dịch vụ. Chúng có trọng
số cao khi xác định giá của sản phẩm-hàng hoá-dịch vụ. Đây có thể nói là yếu tố nền
4
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. Tình hình sản suất và xuất khẩu gạo ở Việt Nam (1990 - 2002).
1. Tình hình sản xuất gạo hàng năm ở Việt Nam
Từ năm 1989 đến nay, sản xuất gạo đã có những bớc phát triển mạnh, luôn tăng
nhanh hơn tốc độ tăng của nhu cầu tiêu dùng. Do đó, nguồn cung cấp lơng thực rất
dồi dào, giá gạo trong nớc rẻ hơn nhiều so với giá trên thị trờng quốc tế. Sản lợng
xuất khẩu tăng nhanh từ năm 1996 đến năm 2001. Đỉnh cao nhất là năm 1999 sản l-
ợng là 4508 nghìn tấn tăng 126,76% so với sản lợng năm 1995. Hiện nay, Việt Nam
đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu gạo sau Thái Lan và ấn Độ. Trong xuất khẩu
gạo, ta đã có nhiều tiến bộ về chất lợng gạo xuất khẩu. Tỷ lệ gạo có phẩm chất cao
(5-10% tấm) đã tăng từ 1% năm 1989 lên 51% năm 1996. Trong năm 1996, cả nớc
đã xuất khẩu đợc 3003 nghìn tấn gạo với giá bình quân 285 USD/tấn, kim ngạch xuất
khẩu đạt 868 triệu USD. Trong đó, lợng gạo xuất khẩu sang các nớc ASEAN là 933
nghìn tấn, chiếm gần 30.65% tổng sản lợng xuất khẩu gạo cả nớc và chủ yếu tập
trung vào Singapore. Năm 1998, sản lợng xuất khẩu sang ASEAN đã lên tới 2.051
nghìn tấn, chiếm 55% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo cả nớc. Nh vậy trong những
năm trớc (Hình 1) sản lợng gạo Việt Nam liên tục tăng từ năm 1995 tới năm 1999,
nhng trong 2 năm qua (2000, 2001) sản lợng gạo của chúng ta có giảm.
Nguồn: Niên giám thống kê các năm.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
Hình 1: Sản lượng xuất khẩu gạo của
Việt Nam
1030
3730
3003
1988
1983
khác của Việt Nam hơn nhiều so với Philipines. Nhìn tổng thể, gạo Việt Nam có lợi
thế cạnh tranh cao hơn nhiều so với gạo Philipines, còn về gạo Thái Lan các nhà
nghiên cứu cha đa ra đợc cụ thể khả năng cạnh tranh so với gạo Việt Nam, mặc dù
đây là hai quốc gia xuất khẩu đứng thứ nhất và nhì trên thế giới và đang cạnh tranh
nhau rất quyết liệt. Thực tế giá gạo Thái Lan đợc bán ra với giá rất cao, cao hơn rất
nhiều so với gạo Việt Nam (Hình 2).
Hình 2: Giá gạo xuất khẩu bình quân của
Việt Nam so với Thái Lan
242
268.5
238
323
317 355
0
50
100
150
200
250
300
350
400
1997 1998 1999
Năm
USD/Tấn
Gạo Việt Nam
Gạo Thái Lan
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
6
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
7
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
năng cạnh tranh của chất lợng gạo Thái Lan hơn hẳn Việt Nam. Điều này cũng dễ
hiểu do công nghệ sản xuất và chế biến của Việt Nam còn rất lạc hậu, thô sơ, thua xa
so với Thái Lan và một số nớc khác. Về cơ chế quản lý chất lợng của Việt Nam cha
tốt, các kho chứa dự trữ cha đảm bảo chất lợng, công tác quản lý, phơi, sấy, thu
hoạch, . . . lúa gạo còn cha đợc chú ý đúng mức. Những điều này làm cho khả năng
cạnh tranh của chất lợng gạo Việt Nam giảm đi trên thị trờng khu vực và thế giới.
4. Về thị trờng tiêu thụ
Đối với thị trờng nội địa, Việt nam có lợng dân c tơng đối lớn (78 triệu dân), nhu cầu
gạo ở đây là rất thiết yếu. Gạo đợc coi là nguồn lơng thực quan trọng nhất đối với đời
sống tiêu dùng. Bên cạnh đó, những đòi hỏi về chất lợng gạo của Việt Nam không
cao, Việt Nam lại cha có các sản phẩm thay thế phù hợp. . . Mặt khác giá gạo thấp
của Việt Nam cũng là một yếu tố có sự ảnh hởng nhất định tới sức mua của dân
chúng, do đó với gạo ngoại nhập có giá cao sẽ không hấp dẫn đa số ngời tiêu dùng,
dù rằng gạo đó có chất lợng tốt hơn so với gạo trong nớc. Tuy nhiên, khi các rào cản
kinh tế của nớc ta bị dỡ bỏ, nếu gạo Thái lan tràn vào Việt Nam thì việc cạnh tranh
trên thị trờng nội địa sẽ gặp khó khăn. Nhng với lợi thế về giá và nhu cầu tiêu dùng
gạo có chất lợng tốt ở Việt Nam cha cao, vì vậy gạo Việt Nam vẫn đủ sức cạnh tranh
trên thị trờng nội địa.
Đối với ASEAN, là khu vực có số dân tơng đối lớn (khoảng 500 triệu), có nhu cầu
tiêu thụ gạo lớn và lại không đòi hỏi chất lợng cao nh các thị trờng EU, Mỹ. . . đây
là một lợi thế rất lớn cho Việt Nam trong việc xuất khẩu gạo sang các nớc trong khu
vực. Tuy nhiên, hiện nay gạo của Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt với gạo
Thái Lan, nên việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất khẩu gạo đang gặp nhiều khó
khăn. Bên cạnh đó, trong thời gian tới, khi Mianma và Campuchia là hai thành viên t-
ơng lai của ASEAN cũng đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo thì Việt Nam sẽ có thêm
những đối thủ cạnh tranh khác nữa ngoài Thái Lan trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng
này. Đặc biệt là Mianma đang có kế hoạch phấn đấu trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn
loại.(xem bảng 3)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
9
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng 3 : Các Thông số về ngành gạo
Năm
Diện tích
(1.000ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lơng
(1.000 tấn)
1990
6.043 19.225
1991
6.303 31,1 19.622
1992
6.475 33,3 21.590
1993
6.559 34,8 22.837
1994
6.599 35,7 23.528
1995
6.766 36,9 24.964
1996
7.004 37,7 26.397
1997
7.100 38,8 27.524
1998
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
5000
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Nghìn tấn
Đề tài : Dự báo biến động giá và kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
quốc gia cắt giảm thuế quan. Trong điều kiện này thì giá cả là yếu tố quyết định ảnh
hởng tới khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá nói chung và đối với gạo
nói riêng. gạo Việt Nam đã có lợi thế rất lớn về giá vì vậy sẽ là nhân tố chính để giúp
ngành này cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Mặt khác về phía thị trờng tiêu thụ ta đã
có các bạn hàng truyền thống, với uy tín sẵn có ngành xuất khẩu gạo sẽ không mấy
khó khăn để chiếm lĩnh thị trờng truyền thống và mở rộng sang các khu vực khác.
Việt Nam cần phải tận dụng tối đa các lợi thế của mình để nâng cao vị thế của mình
trên thị trờng thế giới để ngành xuất khẩu gạo giữ vững là một trong những ngành
xuất khẩu chủ lực của nớc ta.
6.2. Những khó khăn trong xuất khẩu gạo của Việt Nam
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có rất nhiều vấn đề đợc đặt ra đối với
ngành xuất khẩu gạo là rất lớn, thậm chí còn lớn hơn những cơ hội mà chúng ta có
thể tận dụng trong thời gian trớc mắt. Những khó khăn đó cần đợc nhìn nhận và đánh
giá một cách nghiêm túc, chính xác để có thể có phơng án vợt qua một cách có hiệu
quả, đảm bảo cho thành công của ngành nói chung.
Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu kinh tế bớc đầu đáng khích lệ, nhng trên thực tế