DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (Hai tiết soạn chung) - Pdf 18

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
(Hai tiết soạn chung)

A- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS:
- Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn ngh
ị luận.
- Biết cách tránh lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù
hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn ngh
ị luận.
- Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày
v
ấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo.
B - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu nhưng yêu cầu cơ bản và cách mở bài và kết bài
trong văn nghị luận
3.Giới thiệu bài mới (…)
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Tiết 1
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu ví dụ (1) (2) (3) trong
SGK
Cách sử dụng từ ngữ ở 2
I. Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận

Ví dụ 1:
- Nhược điểm lớn nhất của đoạn văn (1) là
dùng từ thiếu chính xác, không phù hợp vói
đối tượng được nói tới. Đó là những từ ngữ:
đoạn văn có sự khác nhau
ntn ?

địch buồn; sáo Thiên Thai; điệu ái tình; lời li
tao ” đều thuộc lĩnh vực tinh thần, mang nét
nghĩa chung: u sầu, lặng lẽ => phù hợp với
tâm trạng Huy Cận trong tập Lửa thiêng.
- Các từ ngữ giàu tính gợi cảm (đìu hiu, ngậm
ngùi dài, than van, cảm thương) => Làm nổi
bật sự đồng điệu giữa người viết (Xuân Diệu)
với nhà thơ Huy Cận.

Từ việc tìm hiểu 3 ví dụ
trên, em hãy rút ra yêu cầu
sử dụng từ ngữ trong văn
nghị luận ?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu,
phân tích và khái quát theo
các bước ở mục

Cách sử dụng kiểu câu
trong 2 đoạn văn có gì khác
nhau ? Hiệu quả ?

Ví dụ 3: Bài tập yêu cầu sửa chữa lỗi dùng từ
trong đoạn văn: Qua việc phân tích 3 ví dụ
đó, em có nhận xét gì về
yêu cầu sử dụng kết hợp
các kiểu câu trong văn nghị
dài; sử dụng một số phép tu từ về câu: phép
chêm xen, phép liệt kê.
=> Cách sử dụng câu trong đoạn 2 linh hoạt,
uyển chuyển, phù hợp với lập luận và cảm xúc
của người viết.
Ví dụ 2:
- Đoạn trích chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả
với những hình ảnh, từ ngữ giàu tính tượng
hình. Việc sử dụng kiểu câu này có tác dụng
gợi lên ở người đọc những tưởng tượng cụ thể,
sinh động về làng quê của nhà thơ Nguyễn
Bính, giúp người đọc hiểu hơn “chân quê”
trong thơ ông.
- Câu: “Chỉ nghĩ lại cũng thấy se lòng”
+ Câu ngắn gọn hơn nhiều so với câu trước và
sau nó, có tác dụng dồn nén thông tin, như một
sự khẳng định chắc gọn, dứt khoát.
+ Câu không chủ ngữ nên có giá trị khái quát
cao
Ví dụ 3: yêu cầu phát hiện, phân tích, sửa lỗi
luận?


ng hô, sử dụng các câu ngắn, có kết cấu cú
pháp tương tự như nhau.
+ Đoạn văn của Nguyễn Minh Vĩ được diễn
đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập
rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của
mình. Cách hành văn như vậy tạo không khí
đối thoại, trao đổi đồng thời cũng khẳng định
sự trả lời dứt khoát của tác giả. Cách xưng hô

Em có nhận xét gì về
giọng điệu của 2 đoạn văn ?
Từ đó rút ra những gì cần
chú ý về giọng điệu trong
lập luận ?

ở đây cũng khác. Đó là cách xưng hô thân mật
(anh).
=> Sự khác biệt giọng điệu đầu tiên là do:
+ Đối tượng bình luận, quan hệ giữa người
viết với nội dung bình luận khác nhau.
+ Về phương diện ngôn ngữ, cách dùng từ
ngữ, cách sử dụng kết hợp các kiểu câu cũng
tạo nên sự khác nhau đó.
Ví dụ 2:
- Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt
khoát, câu hô hào, thúc giục; kết hợp nhiều
kiểu câu, sử dụng kết hợp câu ngắn, câu dài
một cách hợp lí. Giọng văn thể hiện sự hô hào,
thúc giục đầy nhiệt huyết.
- Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status