giao an lop 4 nam hoc :09 - 2010 - Pdf 18

Tuần 33:
Ngày soạn: 30 / 4 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Chào cờ: (Tiết 33)
Chào cờ đầu tuần
(Giáo viên Tổng đội soạn và thực hiện)
Tập đọc
Vơng quốc vắng nụ cời (tiếp theo)
I. Mục đích yêu cầu.
- HS đọc lu loát trôi chảy bài, Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất
ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời nhân vật.
- HSKT: Hoàng Thị Yến đọc và trả lời đợc câu hỏi theo khả năng của mình,
- Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Tiếng cời nh một phép màu làm
cho cuộc sống của vơng quốc buồn đợc thay đổi, thoát khỏi sự lụi tàn. Câu chuyện nói
lên sự cần thiết của tiếng cời với cuộc sống của chúng ta.
- Giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng tiếng cời lành mạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Tổ chức:
B. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài giờ trớc.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc:
- Hát.
- 2 em đọc và TLCH, lớp NX
- Nối nhau đọc 3 đoạn của bài. Đọc CN
- GV hớng dẫn đọc câu dài, sửa lỗi

theo cách phân vai.
Nghe NX
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
1 đoạn.
- 3 em đọc diễn cảm toàn bộ bài
theo vai. Nghe NX
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại truyện, chuẩn bị bài sau.
Toán (Tiết 161)
ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- HS thực hiện đợc phép nhân, phép chia phân số, tìm thành phần cha biết của
phép tính.
- HSKT: Hoàng Thị Yến làm đợc bài tập theo khả năng, nhận xét đợc bài làm
của bạn.
- Giáo dục học sinh biết cách tính trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, phiếu BT,
III. Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Kiểm tra:
- Gọi HS lên chữa bài tập 5 (168).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1(168):
- 1 em lên chữa bài, lớp nhận xét.
- Đọc yêu cầu và làm bài vào phiếu
BT.

8
=ì=
;
21
8
3
2
7
4

Làm bài
tập theo
khả năng
nhận xét
=> Cho HS nhận xét: Từ phép nhân
suy ra 2 phép chia.
Phần b, c tiến hành tơng tự. - 3 HS lên bảng làm.
+ Bài 2(168): Tìm x. - Tự làm bài và chữa bài.
- 3 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
+ Bài 4(169): - Làm bài vào vở.
Giải:
a) Chu vi hình vuông là:
5
8
4
5
2

(m)

- Về nhà làm bài tập 3 (168).
Kỹ thuật (Tiết 33)
Lắp ghép mô hình tự chọn (Tiết 1)
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
Lịch sử (Tiết 33)
Tổng kết
I. Mục tiêu:
- Học xong bài này HS hệ thống đợc quá trình phát triển của lịch sử nớc ta từ
buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỷ XIX.
- HSKT: Hoàng Thị Yến đọc và trả lời đợc câu hỏi theo khả năng.
- Nhớ đợc các sự kiện, hiện tợng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình
dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta từ thời Hùng Vơng đến đầu thời Nguyễn.
- Tự hào về truyền thống dựng nớc và giữ nớc của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, băng thời gian, SGK,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Kiểm tra:
- Gọi HS lên đọc bài giờ trớc.
B. Bài mới: - Giới thiệu bài:
1. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đa ra băng thời gian, giải thích
bằng thời gian.
- 2 em đọc, lớp nhận xét.
- Điền nội dung các thời kỳ, triều
đại vào ô trống cho chính xác.
- Dựa vào kiến thức đã học làm
bài.
Làm
phiếu BT

(Nghỉ chức danh)
Ngày soạn: 2 / 5 / 2010
Ngày giảng: Thứ t ngày 5 tháng 5 năm 2010
Tập đọc
Con chim chiền chiện
I. Mục đích yêu cầu.
- HS đọc lu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm với giọng hồn nhiên, vui tơi tràn đầy
tình yêu cuộc sống.
- HSKT: Hoàng Thị Yến đọc và trả lời đợc câu hỏi theo khả năng.
- Hiểu từ ngữ, ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn là
hình ảnh cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Ngời đọc cảm giác thêm yêu cuộc sống.
- Giáo dục HS thêm yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK, Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Tổ chức:
B. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài cũ.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Hát.
- 2 em đọc, lớp nhận xét.
- Nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ.
Đọc CN
theo khả
năng NX
- GV nghe, kết hợp sửa sai, giải

- 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ. Nghe NX
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm.
- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ, thi
đọc thuộc lòng từng khổ thơ và thi
Nghe NX
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
Toán (Tiết 163)
ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập củng cố về các phép tính với phân số: cộng, trừ, nhân, chia các phân số
& giải bài toán có lời văn.
- HSKT: Hoàng Thị Yến làm đợc bài tập theo khả năng,
- Rèn kĩ năng thực hiện 4 phép tính trên phân số. Giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS có ý thức tính toán cẩn thận & vận dụng trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, phiếu BT,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Kiểm tra:
- Gọi HS lên chữa bài tập 2 (169).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1(170):
- 3 em lên bảng, lớp nhận xét.
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm
nháp nhận xét.

==
5
3
10
6
3
1
:
2
1
5
2
==x
;
2
1
2
1
9
2
:
9
2
=x
+ Bài 4(170): GV gợi ý cho HS. - Đọc yêu cầu, làm bài vào vở.
- GV chấm chữa bài, nhận xét.
a) Tính số phần bể nớc sau 2 giờ
vòi nớc đó chảy đợc:
5
4

1. GV chép các đề bài (4 đề) trong SGK lên bảng.
- Đề1: Tả một con vật nuôi trong nhà.
- Đề 2: Tả một con vật nuôi ở vờn thú.
- Đề 3: Tả một con vật em chợt gặp trên đờng.
- Đề 4: Tả một con vật lần đầu tiên em thấy trên hoạ báo hay trên truyền hình,
phim ảnh.
- HS đọc các đề đó, chọn 1 trong số các đề trên để làm bài.
2. GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài:
- Đọc thật kỹ đề bài.
- Nên lập dàn ý trớc khi viết, nên nháp trớc khi viết vào giấy kiểm tra.
3. HS suy nghĩ, viết bài vào giấy kiểm tra.
- GV bao quát, giúp đỡ HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ kiểm tra.
- Thu bài về nhà chấm.
Khoa học (Tiết 65)
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I. Mục tiêu:
184
- HS kể ra mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh & hữu sinh trong tự nhiên.
- HSKT: Hoàng Thị Yến đọc và trả lời đợc câu hỏi theo khả năng,
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ hệ sinh thái trong tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, Giấy A
0
,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT
A. Kiểm tra:

? Thức ăn của châu chấu là gì. - Là ngô.
Trả lời câu
hỏi theo
khả năng
? Giữa cây ngô và châu chấu có
quan hệ gì.
- Cây ngô là thức ăn của châu
chấu.
? Thức ăn của ếch là gì. - Châu chấu.
? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì.
- Châu chấu là thức ăn của ếch.
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm.
Thực hành
vẽ theo
- GV chia nhóm, phát giấy, bút cho
các nhóm.
- Làm việc theo nhóm, vẽ sơ đồ
+ Bớc 3: Trng bày sản phẩm. - Các nhóm cử đại diện trình bày.
=> Kết luận: Sinh vật này là thức ăn
của sinh vật kia.
Cây ngô châu chấu ếch.
- HS nhắc lại.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
185
Ngày soạn: 3 / 5 / 2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010
Luyện từ và câu

nghiêng trả lời cho câu hỏi Để làm
gì? Nhằm mục đích gì. Nó bổ
sung ý nghĩa mục đích cho câu.
- HS nhắc lại.
2. Phần ghi nhớ: - 2 - 3 em đọc và nói lại nội dung
ghi nhớ. Đọc CN
3. Phần luyện tập:
* Bài 1: - Đọc yêu cầu, làm bài vào vở BT.
- Một số HS làm trên bảng. Làm bài
tập theo
khả năng
nhận xét
- GV và cả lớp chữa bài.
* Bài 2: - Đọc yêu cầu, làm bài vào vở BT.
- 3 HS làm vào phiếu, lên bảng dán
và trình bày.
- GV và cả lớp nhận xét.
* Bài 3: - 2 em nối nhau đọc yêu cầu, quan
sát tranh minh họa, làm bài vào vở.
Làm bài
- GV chấm chũa nhận xét, cho
điểm.
a) Để mài cho răng mòn đi, chuột
gặm những đồ vật cứng.
b) Để tìm kiếm thức ăn, chúng
dùng mũi và môm đặc biệt để dũi
đất.
186
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

a. Hớng dẫn HS chuyển đổi:
VD: 10 yến = 1 yến x 10
= 10 kg x 10
= 100 kg và ngợc lại.
- Hớng dẫn HS thực hiện phép chia:
50 : 10 = 5.
Vậy: 50 kg = 5 yến.
- Với dạng bài
2
1
yến = kg có thể
hớng dẫn:

2
1
yến = 10 kg x
2
1
= 5 kg.
- Với dạng bài: 1 yến 8 kg = kg
có thể hớng dẫn:
1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg.
Làm bài
tập theo
khả năng
nhận xét
Phần b, c hớng dẫn tơng tự. - Suy nghĩ làm bài.
+ Bài 4(171):
- GV hơng dẫn HS chuyển đổi:
- Đọc yêu cầu, làm bài vào vở.

1. Giới thiệu bài:
2. Khai thác khoáng sản
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
- 2 em đọc, lớp nghe nhận xét.
+ Bớc 1:
- GV nêu câu hỏi:
- Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi
? Tài nguyên, khoáng sản quan
trọng nhất của vùng biển Việt
Nam là gì
? Nớc ta đang khai thác những
khoáng sản nào ở vùng biển Việt
Nam? ở đâu? Dùng để làm gì
? Tìm và chỉ trên bản đồ nơi đang
khai thác các khoáng sản đó
Trả lời câu
hỏi theo
khả năng
NX
+ Bớc 2: - Trình bày kết quả trớc lớp.
3. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
* Hoạt động 2: Làm việc theo
nhóm.
+ Bớc 1:
- GV nêu các câu hỏi nh (SGV).
- Các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản
đồ SGK, vốn hiểu biết của mình để
Thảo luận
cùng các

- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cho biết ở địa phơng em có những
công trình công cộng nào?
+ Lợi ích của các công trình đó?
3. Hoạt động 2: Báo cáo kết quả tìm hiểu
+ Thực trạng các công trình đó ra sao? - HS trình bày các tìm hiểu của mình
+ Những tồn tại và cách giải quyết của địa
phơng để bảo vệ và giữ gìn các công trình
đó?
- Thảo luận nhóm 2, trả lời
4. Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4
- GV đa ra một số tình huống yêu cầu HS
giải quyết các tình huống đó:
- HS thảo luận nhóm 4
+ Thấy một số em nhỏ đang vẽ lên tờng nhà
văn hoá của khu tập thể
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
+ Nhìn thấy một số thanh niên đang tháo
những thanh sắt ở đờng sắt
+ Một số bạn HS đang ném đá vào cửa kính
189
của UBND phờng
+ Một số bạn vào đá bóng trong sân chùa
Hai Bà Trng
+ Một số bạn nam trong giờ ra chơi trèo lên
cổng trờng
KL: Để có các công trình công cộng sạch

Làm bài
- GV và cả lớp nhận xét. 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng
1 phút = 60 giây 1 thế kỷ = 100 năm
+ Bài 2(171):
a) GV hớng dẫn chuyển đổi:
5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5
= 300 phút.
- Hớng dẫn HS thực hiện phép
chia: 420 : 60 = 7.
Vậy: 420 giây = 7 phút.
* Với dạng bài
12
1
giờ = phút
có thể hớng dẫn:
12
1
giờ = 60 phút x
12
1
= 5 phút.
- Làm vào phiếu BT
Làm bài
tập theo
khả năng
nhận xét
190
* Với dạng bài: 3 giờ 15 phút =
phút, có thể hớng dẫn HS:
3 giờ 15 phút = 3 giờ + 15 phút

B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS điền nội dung
vào mẫu Th chuyển tiền.
+ Bài 1: GV giải nghĩa những chữ
viết tắt, những từ khó hiểu trong
mẫu th.
- 2 em nối nhau đọc nội dung của
mẫu.
- Cả lớp nghe.
Nghe NX
- GV chỉ dẫn cách điền vào mẫu
Th gửi tiền (nh SGV).
- Một HS giỏi đóng vai em HS giúp
mẹ điền vào mẫu Th chuyển tiền cho
bà.
- Cả lớp điền nội dung vào mẫu Th
chuyển tiền
- Một số HS đọc trớc lớp.
Quan sát
nhận xét
đọc theo
GV lời
giải đúng
+ Bài 2: - Một em đọc yêu cầu.
191
- 1, 2 em trong vai ngời nhận tiền
nói trớc lớp.
- GV hớng dẫn để HS biết ngời
nhận tiền cần viết gì, viết vào chỗ

đồ mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật với nhau và giữa sinh vật
với yếu tố vô sinh.
* Bớc 1: Làm việc cả lớp.
- 2 em đọc, lớp nhận xét.
- Quan sát H1 trang 132 SGK để trả
lời câu hỏi.
Trả lời câu
hỏi theo
khả năng
? Thức ăn của bò là gì - Cỏ.
? Giữa bò và cỏ có quan hệ gì - Cỏ là thức ăn của bò.
? Phân bò đợc phân hủy trở thành
chất gì cung cấp cho cỏ
- Chất khoáng.
? Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì - Phân bò là thức ăn của cỏ.
* Bớc 2: Làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm, phát giấy
- Làm việc theo nhóm vẽ sơ đồ mối
quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ. Thực hành
theo khả
năng NX
* Bớc 3: - Các nhóm treo sản phẩm, trình
bày
192
phân bò cỏ bò
3. Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm chuỗi thức ăn:
* Bớc 1: Làm việc theo cặp.
- Quan sát sơ đồ H2 trang 133

II. Nội dung sinh hoạt
1. Tổ trởng nhận xét các thành viên trong tổ.
2. Lớp trởng lên nhận xét chung nề nếp của lớp.
- GV căn cứ vào nhận xét của các tổ, xếp thi đua giữa các tổ trong lớp.
3. GV nhận xét chung:
- GV nhận xét, đánh giá nề nếp của từng tổ, cá nhân, có khen - phê tổ, các nhân.
a. Ưu điểm
- Nhìn chung lớp có ý thức tốt trong học tập, thực hiện nghiêm túc nội qui,
qui định của nhà trờng và lớp đề ra.
+ Đi học chuyên cần, đúng giờ. Hạn chế hiện tợng đi học muộn.
+ Truy bài nghiêm túc, có chất lợng. Không có tình trạng ngồi nói chuyện
trong giờ truy bài.
+ Nề nếp TD và MHTT tơng đối tốt. Tập trung xếp hàng nhanh nhẹn, múa và
tập các động tác thể dục tơng đối đều, đẹp.
193
+ Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp. Các tổ trởng, cán bộ lớp đã
phát huy tinh thần trách nhiệm cao, tự quản tơng đối có hiệu quả.
+ Trong lớp, nhiều bạn hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
+ Một số bạn ý thức học tập cao, đạt nhiều đIểm 9, 10.
b. Nh ợc điểm
- Còn một vài cá nhân nói chuyện riêng. Các cán bộ lớp phối hợp với nhau
cha hợp lý.
- Xếp hàng ra vào lớp còn chậm . Tập thể dục và MHTT cha đều, đẹp. Cuối
các hàng còn 1 vài bạn lộn xộn. Việc dàn hàng còn lúng túng, chậm.
- Trong lớp, còn 1 vài cá nhân cha chú ý nghe giảng .còn nói chuyện riêng.
4. Phớng hớng hoạt động tuần tới.
- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những u điểm đã đạt đợc .
- Tập trung cao độ vào học tập, phát huy tinh thần học nhóm, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ trong học tập .
- Thi đua lập thành tích, hởng ứng phong trào thi đua chào mừng ngày kỉ

- Hát.
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi.
194
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Nối nhau đọc 3 đoạn của bài. Đọc CN
- GV hớng dẫn cách ngắt câu dài,
kết hợp giải nghĩa từ khó. - Luyện đọc theo cặp.
- 1 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên.
Nêu ý chính của từng đoạn?
- Đoạn 1: Tiếng cời là đặc điểm
quan trọng, phân biệt con ngời với
các loài động vật khác.
- Đoạn 2: Tiếng cời là liều thuốc
bổ.
- Đoạn 3: Ngời có tính hài hớc sẽ
sống lâu.
Trả lời
theo khả
năng NX
- Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc
bổ?
- Vì khi cời tốc độ thở của con ng-
ời tăng lên đến 100 kim/1giờ, các
cơ mặt th giãn, não tiết ra 1 chất
làm con ngời có cảm giác sảng
khoái, thỏa mãn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status