Bài giảng môn học Xây dựng mÆt đường Ch­¬ng VII : x©y dùng mÆt ®­êng bª potx - Pdf 18

Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
74

Ch ơng VII : xây dựng mặt đ ờng bê tông xi măng Đ1: Khái niệm chung
1.Định nghĩa
Mặt đ ờng BTXM là loại mặt đ ờng làm bằng BTXM có hoặc không có cốt
thép, đ ợc đặt trên lớp lót móng hoặc lớp nền đã đ ợc đầm chặt và bằng phẳng theo
yêu cầu.
- Mặt đ ờng BTXM là loại mặt đ ờng cứng cấp cao. Tầng mặt là tấm BTXM có độ
cứng rất lớn, mô hình tính toán của tấm là 1 tấm trên nền đàn hồi: nền đất và các
lớp móng đ ờng;
- Trạng thái khi chịu lực chủ yếu của tấm là chịu kéo khi uốn.
- Nguyên lý hình thành c ờng độ: nhờ xi măng thủy hóa và kết tinh liên kết cốt liệu
thành một khối vững chắc có c ờng độ cao, có khả năng chịu nén và chịu kéo, chịu
kéo khi uốn.
- Loại mặt đ ờng: mặt đ ờng cấp cao A1.

2.Phân loại
- Theo ph ơng pháp thi công: +) Mặt đ ờng BTXM đổ tại chỗ
+) Mặt đ ờng BTXM lắp ghép
- Theo khả năng chịu lực: +) Mặt đ ờng BTXM th ờng
+) Mặt đ ờng BTXM cốt thép:
ã Mặt đ ờng BTXM cốt thép th ờng
ã Mặt đ ờng BTXM cốt thép dự ứng lực
- Theo loại hình tấm BTXM:
+ Mặt đ ờng tấm BTXM thông th ờng ( Jointed plain concreted pavement)
+ Mặt đ ờng BTXM có mối nối tăng c ờng ( Jointed reinforced concreted

đó không thể sử dụng những đoạn đ ờng làm xong để phục vụ cho thi công đoạn
sau
- Trên mặt đ ờng BTXM có khe co, giãn nên thi công phức tạp
- Giá thành xây dựng cao
- Mặt đ ờng có độ cứng quá lớn, xe chạy không êm thuận, gây tiếng ồn nhiều.
- Các khe biến dạng làm cho mặt đ ờng kém bằng phẳng, hạn chế xe chạy tốc độ
cao.
- Thi công t ơng đối phức tạp, đòi hỏi có thiết bị chuyên dùng.

4.Phạm vi sử dụng
Mặt đ ờng BTXM th ờng làm với công trình quan trọng có mật độ xe t ơng đối
cao tuy nhiên giá thành cần phải xem xét
- Đ ờng cao tốc (CRCP).
- Mặt đ ờng cấp cao A1 (JPCP, JRCP).
- Các đoạn đ ờng có chế độ thủy nhiệt bất lợi.
- Các tuyến đ ờng ít có điều kiện duy tu bảo d ỡng.
- Bến, bãi đỗ xe.
- Đ ờng tràn, đ ờng thấm.
- Đ ờng trong các khu công nghiệp nhiều xe nặng.
- Đ ờng cất hạ cánh, đ ờng lăn, sân đỗ máy bay.
- Đ ờng - bãi trong các hải cảng.
- Đ ờng trong các mỏ. Đ2: Yêu cầu đối với vật liệu

I/ Yêu cầu đối với từng vật liệu riêng biệt
1.Xi măng
- Th ờng dũng xi măng Pooclăng có mác > 400, thời gian liên kết


4.Cốt liệu thô ( có thể đá dăm hoặc sỏi )
- Cốt liệu thô làm BTXM phải có sức mài mòn tốt, bề mặt phải nhám và có góc
cạnh. Cỡ đá lớn nhất dùng làm mặt đ ờng BTXM 1 lớp hoặc lớp trên của mặt
đ ờng BTXM 2 lớp: Dmax
Ê
40 mm
+ Nếu làm lớp d ới của mặt đ ờng BTXM 2 lớp : Dmax
Ê
60mm
+ Nếu làm lớp móng : Dmax
Ê
70 mm
- Khi thi công để tạo ra sự đồng đều trong hỗn hợp thi công ng ời ta chia nhóm hạt
của cốt liệu để dễ thi công:
+ Dmax = 20 mm chia thành 2 nhóm: (5- 10) mm và (10- 20) mm
+ Dmax = 40 mm chia thành 2 nhóm: (5- 20) mm và (20- 40) mm
+ Dmax = 70 mm chia thành 2 nhóm: (5- 40) mm và (40- 70) mm
Thành phần cấp phối đá dăm phù hợp với bảng 15.3 và hình vẽ 15.1/tr118 SGK.
Ngoài ra đá phải sạch, hàm l ợng bụi sét không lớn hơn 1% đối với đá dăm, 2%
đối với sỏi
- L.A 25% (đá phún xuất).
L.A 40% (đá trầm tích).
- Hàm l ợng hạt dẹt 25%
- Hàm l ợng muối 1%
- Hàm l ợng tạp chất HC : không thẫm hơn màu chuẩn
- Cỡ hạt lớn nhất (lỗ sàng vuông) : Dmax25 và Dmax37,5.

5.Chất phụ gia
Dùng trong BTXM có thể là chất phụ gia hoạt tính hoặc chất phụ gia tăng dẻo
a/ Chất phụ gia hoạt tính: Tác dụng để tăng nhanh quá trình đông cứng của BTXM

và R
ku
Bảng
quan hệ
giữa R
n

và R
ku
R
ku
(Mpa)5,5 5,0 4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,0

R
n
(Mpa)
50 40 35 30 25 20 15 10
1Mpa = 10Pa = 10 daN/cm
2

Dựa vào kết cấu mặt đ ờng và loại vật liệu sử dụng ta chọn loai số hiệu bê tông nh
sau:
+ Với mặt đ ờng BTXM 1 lớp và lớp trên mặt đ ờng BTXM 2 lớp nên dùng loại bê
tông có số hiệu 5,0(40) hoặc 4,5(35)
+ Lớp đ ới mặt đ ờng BTXM 2 lớp dùng loại 3,5(25) hoặc 4,0(30)
+ Để làm lớp móng của mặt đ ờng BTXM cấp cao dùng loại có số hiệu 2,0(10)
hoặc 2,5(15)

4.Tỉ lệ cát và l ợng cốt liệu to nhỏ
Theo kinh nghiệm thực tế thông th ờng ng ời ta lấy l ợng cát từ 28- 33%
5.Vật liệu chèn khe
ở các khe co giãn của mặt đ ờng BTXM phải có vật liệu chèn khe, chủ yêu là matit
nhựa có tác dụng làm cho n ớc không thấm qua các khe nối làm hỏng lớp móng
nền. Vì vậy ma tít nhựa thoả mãn các yêu cầu sau:
- Phả dính bám chắc với bê tông trong bất kỳ thời tiết nào
- Phải có độ đàn hồi cao, phảI có khả năng biến dạng ở nhiệt độ thấp đồng thời
không bị chảy dẻo khi nhiệt độ cao
- Không thấm n ớc
- Không hoá cứng theo thời gian
- Có màu sắc gần giống màu sắc của bê tông
Trong thực tế hiện nay không có vật kiệu chèn khe nào thoả mãn các yêu cầu trên.
Thành phần các loại matit nhựa xem SGK/tr124
Đ3: Cấu tạo mặt đ ờng bê tông xi măng .

Cấu tạo mặt đ ờng:
1. Tầng mặt:
a. Tấm BTXM:
- Mác BT: BTXM mác cao 350/45 400/50 450/55 500/60.
- Chiều dày tấm: từ 15cm (6 inches) đến 30cm (12 inches);
- Kích th ớc tấm (dài, rộng): tùy theo loại hình của tấm. Chiều rộng tấm th ờng
bằng chiều rộng 1 làn xe; Loại JPCP chiều dài 1 tấm đến 7m; loại JRCP đến 15m.
Loại CRCP chỉ bố trí khe thi công, vị trí nút giao thông hay nơi giao cắt với công
trình thoát n ớc.
- Tấm có tiết diện chữ nhật để hạn chế ƯSN phát sinh trong tấm. Độ dốc ngang mặt
đ ờng 1,5 2,0%.
b. Các loại khe:
- Mặt đ ờng BTXM thông th ờng bố trí các khe ngang gồm: khe co, 3 đến 5 khe co
làm một khe giãn, khe thi công bố trí ở cuối ca (th ờng trùng với 1 khe co hoặc khe

- Bố trí để tầng móng không hút n ớc của BT khi đổ bê tông tấm. Móng không
thấm n ớc chỉ cần t ới một lớp nhũ t ơng thấm, móng hở thì phải làm lớp giấy dầu
cách ly kín.
Lớp ngăn cách:
- Bố trí để đảm bảo lớp BTXM chuyển vị tự do trên tầng móng. Lớp ngăn cách làm
2 lớp giấy dầu ở giữa không dán nhựa.
- Lớp móng phải bằng phẳng, đủ c ờng độ và ổn định c ờng độ. Phải đ ợc thi công
và nghiệm thu theo đúng quy trình thi công của loại mặt đ ờng ấy.
Đ4: Mặt đ ờng bê tông xi măng đổ tại chỗ

I/ Cấu tạo mặt đ ờng bê tông xi măng đổ tại chỗ 1.Lớp mặt ; 2.Lớp tạo phẳng; 3.Lớp móng
B

BTXM th ờng)
Khi tính chiều dày tấm BTXM thì tính ở cạnh và góc
tấm và lấy trị số lớn. Về kinh nghiệm thi công thì tấm BTXM phảI xác định theo
tính toán. Chiều dày nhỏ nhất của tấm BTXM đ ợc quy định trong Bảng 15.8/tr126
SGK

2.Lớp tạo phẳng
Tác dụng chủ yếu là để đảm bảo độ bằng phẳng của lớp móng và bảo đảm cho tấm
BTXM dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi. Có thể dùng giấy dầu hoặc vải điện kỹ
thuật, cát trộn nhựa có chiều dày từ 2- 3cm hoặc dùng cát vàng chiều dày 3- 5cm

3.Lớp móng
- Tác dụng chủ yếu là giảm áp lực xe cộ truyền xuống nền đất, hạn chế n ớc thấm
qua các khe xuống nền đất, giảm tích luỹ biến dạng ở góc và cạnh tấm tạo điều
kiện đảm bảo độ bằng phẳng, độ ổn định, và nâng cao c ờng độ, khả năng chống
nứt của mặt đ ờng
- Lớp móng có thể làm bằng đá dăm, cát vàng, cát gia cố xi măng, đất gia cố, bê
tông nghèo
- Bề rộng lớp móng đ ợc xác định tuỳ thuộc vào ph ơng pháp và tổ hợp máy thi
công nh ng trong mọi tr ờng hợp lớp móng phải rộng hơn mặt đ ờng về mỗi bên
từ 0,3- 0,5m
- Bề dày lớp móng phải tính toán chịu đ ợc tải trọng của xe máy thi công tuy nhiên
chiều dày lớp móng tối thiểu:
+ 14cm nếu bằng bê tông nghèo
+ 15-16 cm nếu bằng đất, cát hoặc đất gia cố
+ 20cm nếu bằng cát hạt to hay cát hạt trung
+ Trong mọi tr ờng hợp 30cm nền đất trên cùng lớp móng phải đ ợc đầm nén chặt
k = 0,95-1.0

4.Liên kết giữa các tấm bê tông xi măng

F
cách nhau 100cm.

b./ Khe nối ngang: Có 2 loại
- Khe giãn: Có tác dụng chủ yếu làm cho tấm BTXM giãn dài ra khi nhiệt độ tăng
và co lại khi nhiệt độ giảm. Th ờng khe giãn bố trí theo kiểu có thanh truyền lực
nh ng chiều dài thanh truyền lực khe giãn là
50cm
- Khe co: Tác dụng chủ yếu của khe co là
làm cho tấm BTXM có thể co lại khi nhiệt
độ giảm và giãn dài ra khi nhiệt độ tăng
nh ng không giãn dài quá chiều dài của bê
tông. Khoảng cách giữa các khe co và khe
giãn xem Bảng 15.10 /tr133. Khe co thông
th ờng bố trí: khe co kiểu ngàm và khe co
giả. Khe co giả bố trí trong tr ờng hợp khi
bê tông nhựa đông cứng và khi bê tông bắt
đầu đông cứng thì lập tức nó nứt thành khe co

II/ Trình tự và ph ơng pháp thi công
1.Thi công lớp móng
- Tr ớc khi làm lớp móng cần phải san và đầm nén lớp trên nền đ ờng theo thực tế
- Lớp móng làm vật liệu gì thì trình tự và ph ơng pháp thi công giống nh thi công
lớp mặt đ ờng làm bằng vật liệu đó
- Lớp móng phải bằng phẳng, đủ c ờng độ và ổn định c ờng độ. Phải đ ợc thi công
và nghiệm thu theo đúng quy trình thi công của loại mặt đ ờng ấy.
Xử lý bề mặt lớp móng:
- San phẳng móng, lu lèn lại nếu cần.
- Làm lớp cách ly bằng nhũ t ơng thấm hoặc lớp giấy dầu phủ kín mặt móng,
mối nối các băng giấy dầu chồng lên nhau tối thiểu 10cm đ ợc dán kín bằng

Ván khuôn phải đảm bảo:
- Sai số cao độ đỉnh ván khuôn 3mm.
- Sai số vị trí ván khuôn 5mm
- Ván khuôn phải thẳng đứng, góc lệch < 10

.
- Ván khuôn phải vững chắc, không xê dịch khi thi công.
Tuỳ theo đổ bê tông bằng cơ giới hay đổ bê tông bằng thủ công thì ván khuôn
khác nhau
- Đổ bê tông bằng cơ giới dùng ván khuôn ray, hình dạng, kích th ớc xem hình vẽ
1 2 1
2 1 2
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
84Ván khuôn ray ( vừa tạo khuôn cố định vừa tạo đ ờng cho máy di chuyển)

- Đổ bê tông bằng thủ công tuỳ theo loại khe nối mà đặt ván khuôn. Thông th ờng
ván khuôn đặt nh hình vẽ
- Khe co giãn kiểu ngàm kích th ớc hoặc
hình dạng ván khuôn xem hình
15.8/tr130 SGK
- Ván khuôn th ờng bằng sắt, gỗ, mặt
bằng ván khuôn xem hình 15.9/tr131
SGK, dùng các cọc gỗ nhỏ để cố định
ván khuôn, chiều cao của ván khuôn bằng
chiều dày tấm BTXM. Ngoài ra tr ớc khi đổ BTXM cần dùng dầu quét vào bên
trong của ván khuôn để sau này dùng cho cho dễ

b./Đổ rải và đầm nén
- Đây là một b ớc chủ yếu trong trong quá trình thi công mặt đ ờng BTXM, c ờng
độ ổ định và độ bằng phẳng của mặt đ ờng phụ thuộc nhiều vào chất l ợng của
công tác đổ rải và đầm nén. Tất cả các công việc này phải đ ợc hoàn thành tr ớc
khi bê tông bắt đầu liên kết. Tr ớc khi đỏ bê tông phải kiểm tra cẩn thận lớp móng,
khe nối ván khuôn và các công tác khác.
Đổ và đầm nén BT:
- Có thể dùng các thiết bị cải tiến hoặc máy rải chuyên dùng.
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
86

+ Dùng thiết bị cải tiến: Dùng bàn san, san gạt phẳng bê tông.
+ Dùng máy rải chuyên dùng:Máy vừa san gạt, đầm lèn và hoàn thiện bề mặt
lớp bê tông đã đầm chặt. Các loại máy rải hiện đại còn có thể tự động bố trí thép
truyền lực khi bê tông ch a đông cứng a. Thiết bị rải kiểu guồng xoắn b. Kiểu rải hộc phễu
Máy rải bố trí thanh truyền lực tự động

- Công tác đầm nén tấm BTXM th ờng dùng 2 loại: Đầm dùi và đầm bàn.
Tr ớc tiên dùng đầm dùi để đầm ở góc và cạnh tấm sau đó dùng đầm bàn. Khi
dùng đầm bàn để đầm ở giữa tấm thì vệt đầm nọ đè lên vệt đầm kia từ 5- 10cm.
Dùng bàn gạt gạt bê tông theo cả 2 h ớng, ở những vị trí trũng phải dùng bê tông
hạt mịn bù vào, không đ ợc dùng vữa xi măng.


Khi bê tông đạt 25% c ờng độ ta dùng dao cắt khe( máy c a bê tông) để cắt đến độ
sâu cần thiết tạo thành rãnh khe. Sau đó khi tạo rãnh khe lấy hết tạp chất, tẩy sạch
bụi bẩn, quét nhựa dính bám rồi nhét matit nhựa vào. 7.chỉnh sửa bề mặt tấm BT:
Khâu công nghệ này nhằm tạo bằng phẳng và tạo nhám trên bề mặt tấm BTXM
* Tạo phẳng: Có thể thực hiện bằng cơ giới hoặc thủ công:
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
88

Các máy tạo phẳng có thể dùng các đầm lăn đặt ngang hoặc đặt chéo so với h ớng
di chuyển dọc của máy. làm thủ công thì th ờng dùng các bàn xoa gỗ lớn xoa
phẳng theo chiều ngang cho đến khi không thấy nổi n ớc vữa trên bề mặt thì thôi.
* Tạo nhám; Tiến hành ngay sau khi tạo phẳng xong bằng cách dùng các bàn chải
sợi thép, sợi chất dẻo khía trên mặt hỗn hợp BTXM theo chiều ngang để tạo ra các
khe rãnh nhỏ có chiều sâu 0,6 0,8mm.

8.Bảo d ỡng
Đây là một khâu quan trọng để đảm bảo mặt đ ờng BTXM, sau khi đổ BTXM vào
khoảng 3- 4h thì bảo d ỡng.
- Bảo d ỡng bằng ph ơng pháp t ới ẩm: Tr ớc khi t ới ẩm dùng bao tải, rơm rạ
hoặc rải lớp cát mỏng 2- 3cm lên lớp BT nhựa mới đổ sau đó t ới n ớc, l ợng n ớc
t ới 6l/m
2
, ngày t ới ít nhất 3 lần, thời gian từ 14- 21 ngày
- Bảo d ỡng bằng màng chất dẻo: Khi bê tông không còn nổi n ớc trên bề mặt nữa
thì phun một lớp màng mỏng bằng nhựa lỏng hoặc nhũ t ơng hoặc sơn rẻ tiền với
tiêu chuẩn từ 0,2- 0,5 l/m


Việc rót matit vào khe có thể thực hiện bằng bình phun qua phễu rót bằng
thủ công hoặc qua các máy chuyên dùng kiểu xe đẩy với thùng chứa khoảng 50l
matit (có cánh trộn lại matit) và có thiết bị bơm. Cũng có thể sử dụng các thiết bị
chuyên dùng thích hợp với từng loại vật liệu chèn khe theo quy định kỹ thuật của
các hãng chế tạo vật liệu chèn khe. Đ5: Mặt đ ờng bê tông xi măng cốt thép
1. Khái niệm và phân loại
a. Khái niệm
Mặt đ ờng BTXM cốt thép là loại mặt đ ờng dùng tấm BTXM có bó trí cốt thép để
hạn chế ảnh h ởng của ứng suất kéo gây nứt mặt đ ờng hoặc làm tăng kích th ớc
của tấm nhằm hạn chế các khe nối hoặc giảm bề dày tấm.
b. Phân loại
* Mặt đ ờng BTXM cốt thép th ờng
Tấm BTXM có sử dụng cốt thép hoặc l ới cốt thép:
+ Mặt đ ờng tấm bê tông cốt thép
+ Mặt đ ờng tấm BTXM l ới thép
+ Mặt đ ờng BTXM l ới thép liên tục * Mặt đ ờng BTXM cốt thép ứng suất tr ớc:
+ Mặt đ ờng BTXM sợi thép căng tr ớc
+ Mặt đ ờng BTXM cốt thép ứng suất tr ớc căng sau.
2. Xây dựng mặt đ ờng BTXM cốt thép thông th ờng
Trình tự thi công gồm các b ớc sau:
+ Thi công lớp móng
+ Thi công lớp tạo phẳng
+ Lắp đặt ván khuôn

+ Tháo dỡ ván khuôn
+ Chèn bịt khe
3. Xây dựng mặt đ ờng BTXM cốt thép ứng suất tr ớc
Thi công mặt đ ờng BTXM sợi thép căng tr ớc
ã Trình tự chung:
- Đào hào (máy xúc), xây dựng mố neo, lấp đất và lu lèn chặt đất xung quanh mố,
tạo khuôn đ ờng;
- Thi công lớp móng (cao độ đỉnh móng bằng với cao độ mặt trên của mố neo);
- Đặt khuôn ray (vừa dùng làm ván khuôn để đổ bê tông, vừa dùng làm đ ờng cho
các thiết bị rải duỗi thép và thiết bị rải bê tông đi).
- Chuyên chở cát và rải lớp cát tạo phẳng trên mặt móng (rải, san, lu chặt); chèn
vữa vào các khe hở giữa đáy khuôn ray và mặt móng;
- Rải giấy dầu (cách ly);
- Duỗi các cuộn sợi thép (4 5mm), phân bố các sợi thép dọc theo vị trí thiết kế
và luồn đầu từng sợi thép vào các dầm tựa cố định trên các mặt mố neo (một đầu
đoạn thi công là các dầm tựa neo cố định, đầu kia là dầm tựa neo di động dùng làm
điểm tựa để căng kéo sợi thép); mỗi đoạn thi công dài 500 700m.
- Căng kéo thép để tạo ứng suất tr ớc; có thể dùng máy ủi 80CV kéo đồng thời 3
4 sợi thép một lần: dùng bàn kẹp, kẹp 3-4 sợi thép (với điều kiện giữ đúng khoảng
cách giữa các sợi) rồi lắp bàn kẹp vào sau máy ủi để kéo;
- Kiểm tra lực căng neo sợi thép bảo đảm lực căng thỏa mãn yêu cầu thiết kế;
- Chuyên chở rải và đầm nén hỗn hợp BTXM, chỉnh sửa bề mặt, tạo nhám, bảo
d ỡng bê tông (nh với mặt đ ờng BTXM thông th ờng);
- Tháo dỡ dầm neo trên mặt mố neo và làm mặt đ ờng BTXM trên phạm vi mặt mố
neo (mặt đ ờng BTXM thông th ờng);
- Cắt khe, chèn matit nh mặt đ ờng BTXM thông th ờng.
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
91


th ờng nhất là dùng tấm dạng HCN. Khi dùng tấm dạng HCN thì cạnh ngắn của
chúng phải chia đúng theo chiều rộng mặt đ ờng. Còn chiều dài tấm th ờng xác
định bởi 2 điều kiện:
+ Phù hợp với thiết bị chuyên chở và đảm bảo số l ợng khe nối trong mặt đ ờng là
ít nhất.
+ Phù hợp với sức nâng của cần trục.
- Tấm BTXM ở đoạn đ ờng cong có 3 ph ơng án:
+ Sản xuất tấm BTXM theo kích th ớc của đ ờng cong => Khó thực hiện
+ Sản xuất tấm BTXM có dạng hình thang và phù hợp với đ ờng cong ( Xem hình
15.19/tr144 SGK) Các tấm có 2 cạnh song song các tấm hình thang
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
92

+ Vẫn dùng tấm BTXM thông th ờng, thay đổi kích th ớc khe nối: Chiều rộng khe
nối trong đ ờng cong có trị số độ mở góc theo công thức sau:
d =
2
.
b
R
lb
-


- Lắp đặt tấm BTXM bao gồm các công đoạn:
+ Dùng giằng chéo nh hình 15.16 SGK để giữ cho tấm BTXM thăng bằng, sau khi
hạ tấm BTXM xuống độ cao cách mặt móng 20cm giữ đúng vị trí cần đặt và song
song với mặt móng rồi mới đặt tấm BTXM xuống. Sau đó nhấc tấm BTXM lên và
quan sát mặt móng nếu thấy khả năng mặt móng tiếp xúc với tấm BTXM tốt thì đặt
chính thức còn nếu thấy ch a tốt thì đặt tấm BTXM sang bên cạnh và sửa chữa mặt
móng rồi đặt tấm bê tông vào rồi kiểm tra nh trên.
- Sau khi đặt tấm BTXM xong tiến hành cho thông xe 15- 20 ngày để làm cho tấm
BTXM lún xuống ổn định do tải trọng xe và dùng th ớc dài 3m để kiểm tra độ
bằng phẳng. Khe hở giữa th ớc và mặt tấm không lớn hơn 5mm, chênh lệch giữa 2
tấm BTXM cạnh nhau không lớn hơn 3mm. Nếu kiểm tra thấy đạt thì tiến hành làm
khe nối.
Bi ging mụn hc Xõy dng mặt ng
Tổ môn Đ ờng Khoa Công trình Tr ờng Cao đẳng GTVT
93

Đ7: Kiểm tra, nghiệm thu mặt đ ờng bê tông xi măng

Trong quá trình xây dựng mặt đ ờng BTXM phải tiến hành kiểm tra th ờng xuyên,
thông th ờng công tác kiểm tra chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Kiểm tra chất l ợng vật liệu và thành phần phối hợp của vật liệu.
Hàng ngày kiểm tra công tác cần đong vật liệu, yêu cầu độ chính xác: Xi mang cho
phép + 1%, n ớc + 1%, cát và đá + 2%
- Giai đoạn 2: Kiểm tra chất l ợng của công tác chuẩn bị: Điều kiện vận chuyển
hỗn hợp bê tông tr ớc khi đổ bê tông, độ bằng phẳng và độ chặt của móng, độ
chính xác của công tác đặt ván khuôn và bố trí khe nối.
- Giai đoạn 3: Kiểm tra chất l ợng công tác đổ và đầm nén be tông
- Giai đoạn 4: Kiểm tra c ờng độ của bê tông: Kiểm tra bằng ph ơng pháp đúc
mẫu:
Mỗi 1 ca thi công phải đúc 1 tổ mẫu thí nghieemjbao gồm 3 mẫu hình lập ph ơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status