MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LUẬN VĂN
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
BÁO ĐIỆN TỬ VIETNAMNET.VN (29-05-2008) – VI PHẠM BẢN QUYỀN PHẦN MỀM TẠI VIỆT
NAM GIẢM 3 'ĐIỂM' 45
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC, NGÀNH VÀ HIỆP HỘI 94
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ban TCKT Ban Tài Chính Kế toán
Ban TCCB Ban Tổ chức Cán Bộ
CBNS Cán bộ nhân sự
CBPTNS Cán bộ phụ trách nhân sự
CBNV Cán bộ nhân viên
CMC- SI Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC
CNTT Công nghệ thông tin
CP Cổ phần
ERP Giải pháp doanh nghiệp
FPT Công ty Cổ Phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
FPT- IS Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT
FIS1, FIS 2, Trung tâm Hệ thống Thông tin số 1,2
GĐ Giám đốc
HTTT Hệ thống Thông tin
LLLĐ Lực lượng lao động
PGĐ Phó Giám đốc
TB Trưởng Ban
TGD Tổng Giám đốc
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT là một trong những công ty về
phần mềm lớn tại Việt Nam, không nằm ngoài thực tế này, Công ty cũng
phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Trước tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho công ty là phải nâng cao năng
lực cạnh tranh nhằm tận dụng tối đa cơ hội thị trường để phát triển, khẳng
định vị thế của mình ở thị trường trong nước.
Nâng cao năng lực canh tranh sẽ giúp công ty thực hiện sứ mệnh của
mình: “Là một công ty cung cấp giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin dẫn
đầu Việt Nam, vươn lên sánh vai cùng các tên tuổi lớn trên thế giới”.
Xuất phát từ thực tiễn có tính cấp thiết nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT
trong điều kiện hội nhập quốc tế” cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
1
2. Mục đích nghiên cứu
- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH hệ
thống thông tin FPT.
- Đề xuất giải pháp - kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh
tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT từ năm 2004 - 2008.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT tại thị trường trong nước trong điều
kiện hội nhập quốc tế.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT ở các khía cạnh sau:
TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU
KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 3: MMột số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH hệ thống thông tin FPT trong điều kiện hội nhập
quốc tếỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG
3
THÔNG TIN FPT TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
QUỐC TẾ
4
CHƯƠNG 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP PHẦN MỀM
1.1.1. Một số vấn đề căn bản về thị trường phần mềm
1.1.1.1.Khái niệm và phân loại phần mềm
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm sản phẩm phần mềm cũng
như cách phân loại sản phẩm phần mềm. Theo cách tiếp cận của Chương trình
phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 của Bộ
Bưu chính viễn thông thì sản phẩm phần mềm được phân thành nhiều loại bao
gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo hợp đồng và các dịch vụ
phần mềm.
Phần mềm đóng gói
Là những sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, có thể sử dụng được ngay
sau khi được cài đặt vào các thiết bị hay hệ thống, được nhà sản xuất đăng ký
thương hiệu và sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường.
Phần mềm đóng gói được chia thành phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ
trước khi sản xuất hàng loạt; cần đầu tư sản xuất với số lượng lớn, sẵn sàng
trong kho hàng để đáp ứng đơn hàng; cần có nỗ lực thường xuyên về thương
mại và hỗ trợ hậu cần; sau cùng là cần được bảo hành, bảo trì và được phát
triển về công nghệ theo các nhu cầu và mong muốn của người sử dụng.
6
1.1.1.2.Doanh nghiệp phần mềm
Doanh nghiệp phần mền là các doanh nghiệp được thành lập theo luật
doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, có tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm
phần mềm và dịch vụ gia công phầm mềm
1
.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm
Thuật ngữ “cạnh tranh” và “năng lực cạnh tranh” được sử dụng phổ
biến, thường xuyên được nhắc tới trên các diễn đàn kinh tế cũng như trên các
phương tiện thông tin đại chúng, thu hút được sự quan tâm của giới nghiên
cứu và được phân tích từ nhiều góc độ khác nhau.
1.1.2.1.Cạnh tranh (Competition)
Có rất nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau về cạnh tranh. Ở mỗi
lĩnh vực, mỗi thời kỳ có những quan điểm khác nhàu về cạnh tranh.
Theo Từ điển Kinh doanh (xuất bản ở Anh năm 1992) thì cạnh tranh
trong cơ chế thị trường là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành giật tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, cạnh tranh được định nghĩa là hoạt
động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân,
các nhà kinh doanh bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành được các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
Theo hai nhà kinh tế Mỹ là PA Samuelson & W. Nordhaus, thì cạnh
tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành
khách hàng hoặc thị trường
2
được xác định bằng thay đổi của thu nhập bình quân trên đầu người theo
thời gian.
- Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
Năng lực kinh doanh của ngành còn thể hiện ở thị phần, cơ cấu và năng
lực cạnh tranh nội bộ ngành, các ngành công nghiệp phụ trợ và sự kết hợp các
yếu tố đó với nhau.
8
- Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Được thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh
từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức sản xuất; từ đổi mới công nghệ
đến phương pháp quản lý, phục vụ; từ đổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ
đến công việc tiếp thị quảng cáo
Trong luận văn tác giả sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của FPT- IS
dưới góc độ năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp.
1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phần mềm
1.1.3.1.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác động
qua lại nhất định tới khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần
phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm:
a. Các nhân tố kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của quốc gia có tác động lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập
nền tài chính quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiểm soát
được. Kinh tế phát triển thúc đẩy quá trình đầu tư, hiện đại hóa công nghệ ở
tất cả các ngành trong nền kinh tế.
quyết liệt của Nhà nước.
Thực thi cam kết về bản quyền phần mềm là hành lang quan trọng để
doanh nghiệp phần mềm cạnh tranh lành mạnh.
c. Các nhân tố về khoa học công nghệ
3
PGS TS Nguyễn Thành Độ (2002), Chiến lược kinh doanh và phát riển doanh nghiệp, Nhà xuất bản lao
động xã hội, trang 79.
10
Đây là nhóm nhân tố có tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ
bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của một sản phẩm trên thị trường, đó là
chất lượng và giá cả. Sự phát triển của khoa học công nghệ có thể tạo ra nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực mới nhưng cũng có thể làm cho nhiều doanh nghiệp
khó khăn, đi đến phá sản. Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá
biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa
học công nghệ cao. Doanh nghiệp phải luôn chủ động trong việc ứng dụng
các thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất
lượng cao mà giá cả hợp lý. Thực tế khách quan cho thấy các doanh nghiệp
Việt Nam vấn đề khoa học công nghệ thực sự nan giải khi Quốc tế hoá nền
kinh đang diễn ra một cách nhanh chóng, trình độ khoa học công nghệ nước
ta có nguy cơ bị tụt hậu so với các nước trong khu vực.
d. Các nhân tố về văn hoá - xã hội
Đây là một yếu tố được coi là khá lợi thế cho các doanh nghiệp Việt
Nam để khai thác thị trường trong nước.
Khi doanh nghiệp Việt Nam có thể hiểu rõ được phong tục, tập quán,
thói quen của khách hàng và việc này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng, nắm bắt tâm lý, thói quen của người tiêu
dùng để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường trong
nước, tránh được các rào cản ra nhập thị trường.
e. Các yếu tố tự nhiên
Trong thực tế, các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi hoặc khó
Porter bối cảnh của môi trường tác nghiệp chịu ảnh hưởng của 5 + 1 áp lực
cạnh tranh.
a. Khách hàng
12
Trong cơ chế thị trường, khách hàng được xem là ân nhân. Họ có thể làm
tăng hoặc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng các yêu cầu chất lượng sản
phẩm cao hơn hoặc dịch vụ nhiều hơn với giá rẻ hơn. Các nhà sản xuất đều
mong muốn thoả mãn được tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng - điều đó
gắn liền với tỷ lệ thị phần mà doanh nghiệp giành và duy trì được.
Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh,
sức ép từ phía khách hàng dựa trên giá cả, chất lượng, kênh phân phối, điều
kiện thanh toán.
b. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến
các công ty. Sự cạnh tranh của các công ty hiện có trong ngành càng tăng thì
càng đe dọa đến khả năng thu lợi, sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì
chính sự cạnh tranh này buộc công ty phải tăng cường chi phí đầu tư nhằm
khác biệt hoá sản phẩm, tiếp cận thị trường hoặc giảm giá bán. Mỗi đối thủ
đều mong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng đòi hỏi đa dạng của thị
trường. Họ tận dụng triệt để những lợi thế của doanh nghiệp mình, khai thác
những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giành lợi thế
trên thị trường. Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:
- Số lượng và năng lực của các Công ty trong ngành.
- Nhu cầu thị trường.
- Rào cản rút lui.
- Tính khác biệt hoá sản phẩm trong ngành.
- Chi phí cố định.
- Tốc độ tăng trưởng của ngành.
c. Đối thủ tiềm ẩn
Là những doanh nghiệp hiện tại chưa có mặt ở trong ngành nhưng có
14
thế của luôn là mối nguy hiểm làm đảo lộn tương quan giữa giá trị và chất
lượng so với giá trị sản phẩm hiện tại của ngành và sản phẩm thay thế có
thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp .
f. Nhà nước
Nhà nước được xét đến ở đây như là một chủ thể kinh doanh đặc biệt,
Nhà nước vừa có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế tức là tác động một
cách gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hướng doanh nghiệp đi theo đúng quỹ đạo chung của Nhà nước. Đồng
thời Nhà nước còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua các hình
thức như: Nhà nước đóng vai trò nhà cung cấp, Nhà nước đóng vai trò
khách hàng, Nhà nước là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành trên các
doanh nghiệp Nhà nước, là đối thủ tiềm ẩn của doanh nghiệp. Mỗi sự điều
chỉnh về hệ thống chính sách luật pháp, sửa đổi bổ sung của Nhà nước
luôn làm cho các doanh nghiệp rất khó khăn.
Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter
1.1.4.3.Các nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
15
Các đối thủ tiềm ẩn Nhà nước
Khách hàngNhà cung cấp
Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành
Sản phẩm thay thế
a. Nguồn nhân lực và năng lực của các nhà quản lý
Lao động luôn là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sự
thành hay bại của một doanh nghiệp, phải có nguồn nhân lực chúng ta mới tạo
ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp. Đội ngũ cán bộ quản lý doanh
nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh: sản
xuất cái gì, sản xuất như thế nào sản xuất cho ai. Mỗi quyết định của họ có ý
của sản phẩm, nâng cao trình độ của người lao động; khả năng ứng dụng
các phương thức quản lý mới; từ đó tạo lực hút khách hàng đến với doanh
nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý của
doanh nghiệp…
Chi phí cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm phần mềm thường rất cao
và cần được bù đắp trong thời gian ngắn, trước khi những thay đổi nhanh
chóng về công nghệ biến những kết quả nghiên cứu và phát triển của doanh
nghiệp phần mềm trở nên lạc hậu.
Công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng khiến chu
kỳ của sản phẩm phần mềm ngày càng rút ngắn. Để duy trì và mở rộng thị
trường, doanh nghiệp phần mềm buộc phải không ngừng tiến hành nghiên
cứu và phát triển các sản phẩm mới.
Đặc biệt ngành phần mềm chịu sự tác động của toàn cầu hóa rất
nhanh, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp phần mềm
không chỉ được tiến hành trong nước mà đặc biệt quan trọng là nghiên cứu
thị trường quốc tế, đảm bảo liên tục cập nhật, tiếp cận với công nghệ mới,
các chuyên gia và kỹ sư lập trình có những ý tưởng mới, những phương
pháp tư duy và giải quyết công việc mới cũng như kỹ năng mới như ngoại
17
ngữ, kỹ năng thuyết trình, làm việc theo nhóm để doanh nghiệp tồn tại cả
trên thị trường trong nước và thị trường gia công quốc tế.
Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam với ưu thế nghiên cứu công nghệ
mới nhanh và hiệu quả, tuy nhiên doanh nghiệp lại quan tâm chưa đúng mức
tới việc nghiên cứu quy trình sản xuất, nghiên cứu xây dựng và triển khai các
mô hình quản lý chất lượng sản phẩm, mà đây lại là yếu tố quan trọng để
khách hàng lựa chọn sản phẩm và cũng là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh
giá chất lượng sản phẩm phần mềm, đặc biệt trên thị trường quốc tế.
d. Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường luôn thay đổi và doanh nghiệp phải luôn theo sát những thay
đổi đó để có những chiến lược, chiến thuật phù hợp và nhanh nhạy. Hoạt
pháp lâu dài, tức sản phẩm có tính mở để khách hàng dễ dàng tích hợp công
nghệ mới, nâng cấp, phát triển đồng bộ khi khách hàng có nhu cầu.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn gián tiếp thể hiện thông qua
sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh của
sản phẩm, dịch vụ phần mềm được thể hiện thông qua các tiêu chí như chất
lượng sản phẩm; giá cả của sản phẩm dịch vụ; hệ thống kênh phân phối của
sản phẩm (phản ánh khả năng bao quát thị trường mục tiêu và năng lực duy trì
các cam kết với khách hàng cũng như hiệu quả trong tổ chức kinh doanh của
doanh nghiệp đối với sản phẩm); sự nổi tiếng của thương hiệu sản phẩm; độ
chuyên nghiệp của sản phẩm đóng gói, bao bì và dịch vụ cài đặt.
1.1.4. Tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp phần mềm
Hiện tại, có rất nhiều quan điểm trong việc đưa ra các tiêu chí để đánh
giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua nghiên cứu của tác giả và
tham khảo thực tế, trong luận văn này tác giả sử dụng về các tiêu chí dđánh
19
giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phần mềm của
Hiệp hội tin học Thành phố Hồ Chí Minh và một . Bên cạnh đó tác giá cũng
đưa thêm một số các tiêu chí khác để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp nhằm sát hơn với lĩnh lực phần mềm.
1.1.4.1. Nhóm yếu tố vềề kết quả kinh doanh
Trong đó có các yếu tố như tổng doanh thu; doanh thu xuất khẩu; tổng
lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; mức tăng trưởng trung bình.
Nhóm yếu tố kết quả kinh doanh là yếu tố rất quan trọng và là căn cứ để
đưa ra các quyết định trong tương lai. Nhóm yếu tố này , nó đánh giá các kết
quả kinh doanh và qua đó đánh giá doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào.
Thông thường nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai.Nhóm yếu
tố này bao gồm các yếu tố như hiệu quả hoạt động kinh doanh, tổng doanh
thu; doanh thu xuất khẩu; tổng lợi nhuận; nộp ngân sách nhà nước; mức tăng
khẩu hàng hoá
.
- Tổng lợi nhuận: lợi nhuận kinh tế định nghĩa như sau:
Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu - toàn bộ chi phí kinh tế
Lợi nhuận là thước đo, là chỉ tiêu để đánh giá sự làm ăn có hiệu quả
hay không của doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để
doanh nghiệp bổ xung vốn vào mở rộng sản xuất kinh doanh
-
Nộp ngân sách nhà nước bao gồm:
Các khoản thuế: Là các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp và đã nộp
vào ngân sách Nhà nước trong năm. Gồm Thuế GTGT hàng bán nội địa,
Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu, Thuế
hàng hoá nhập khẩu, Thuế Thu nhập doanh nghiệp…
Các khoản phải nộp khác: Là các khoản phí, lệ phí và các khoản nộp
khác ngoài thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm theo qui định của Nhà
nước.
21
- Mức tăng trưởng trung bình: là chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển của
doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng trung bình cao chứng tỏ doanh nghiệp đang
hoạt động tốt.…
1.1.4.2.Nhóm về các tiêu chuẩn qui trình chất lượng mà doanh
nghiệp đang áp dụng gồm các chứng chỉ: ISO 9001: 2000; ISO 27000;
CMMI LEVEL 1; CMMI LEVEL 2; CMMI LEVEL 3; CMMI LEVEL 4;
CMMI LEVEL 5; BS7799.
Hệ thống quản lý chất lượng đang là sự quan tâm hàng đầu của nhiều
doanh nghiệp phần mềm cũng như khách hàng cần gia công phần mềm bởi
đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tên tuổi, uy tín cũng như kinh
nghiệm của một doanh nghiệp phần mềm.
Bên cạnh đó, sản phẩm của doanh nghiệp phần mềm đặc biệt là doanh