Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954
Bài 20: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2 – 9 – 1945 ĐẾN
TRƯỚC NGÀY 19 – 12 – 1946
I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945.
1. Khó khăn:
+ Kẻ thù đông và mạnh:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Quốc dân đảng kéo vào, mang theo tay sai thuộc các
tổ chức phản động như: Việt Quốc, Việt Cách về nước hòng giành lại chính quyền.
- Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợi dụng tình
hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.
- Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh Anh chống cách mạng.
+ Chính quyền vừa thành lập, chưa được củng cố, còn non yếu
+ Tàn dư của chế độ TDPK trên tất cả các lĩnh vực:
* Ktế:- Nông nghiệp: lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá, hậu quả nạn đói cuối 1944 đầu 1945 chưa khắc phục
được; nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ; hạn hán kéo dài.
- Công nghiệp: nhiều xí nghiệp nằm trong tay TB Pháp, các cơ sở của ta chưa được phục hồi, hàng hóa
khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
* Tài chính: ngân sách Nhà nước trống rỗng. Quân Trung Hoa Quốc dân đảng tung ra thị trường các loại
tiền Trung Quốc đã mất giá, làm tài chính nước ta rối loạn.
* Văn hóa – GD: Lạc hậu, Hơn 90 % dân số mù chữ
Tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”
2. Thuận lợi
- Nhân dân đã giành quyền làm chủ, phấn khởi và gắn bó với chế độ.
- Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
- Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng
1. Về chính trị - quân sự.
a. Chính trị
- Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội.
- Ngày 02/03/1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch
Tác dụng: Xóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa.
III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền CM.
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ
a. Thực dân Pháp trở lại xâm lược:
- Ngày khi Nhật đầu hàng Pháp đã đưa đạo quân Viễn Chinh sang Đông Dương.
- 2 / 9 / 1945 Pháp bắn vào cuộc mít tinh của đồng bào ta ở SG - CL
- Đêm 22 rạng sáng 23 / 9 / 1945 (P) đánh úp trụ sở UBND ở Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố SG, mở
đầu CT xâm lược lần 2
b. Kháng chiến chống pháp ở Nam Bộ
+ Nhân dân NB nhất tế đứng lên chống P bằng mọi hình thức (đánh sân bay TSN, đánh phá kho tàng, đốt
tàu Pháp…), tiến hành bất hợp tác với (P)
+ Trung ương Đảng, chính phù, HCM quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng cả nước chi viện cho
Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
+ Thành lập đội quân Nam Tiến
+ Tổ chức góp tiền, gạo, thuốc men gởi ND Nam bộ, Nam Trung Bộ
* Ý nghĩa: + Ngăn chặn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
+ Góp phần bảo vệ chính quyền cách mạng, nhân dân Nam bộ xứng đáng với danh hiệu thành
đồng của tổ quốc.
2. Đấu tranh với Trung hoa Quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
a. Đối với quân Trung Hoa Quốc dân đảng.
- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa
Quốc dân đảng.
- Quốc hội khóa I đồng ý:
+ Cho tay sai Tưởng 70 ghế trong Quốc hội cùng 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, cho
Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó Chủ tịch nước.
+ Kinh tế: cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền
Trung Quốc.
b. Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai: Ta kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ,
phá hoại của chúng, ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.
Ý nghĩa: hạn chế mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai,
dân ta đã chuẩn bị mọi lực lượng sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mà ta biết chắc là không thể nào tránh
khỏi.
Một số câu hỏi và gợi ý đáp án:
1. Tại sao lại nói rằng, ngay sau khi thành lập, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ở vào tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”?
=> Gợi ý trả lời: Tình hình nước ta năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
2. Đảng và nhân dân ta đã từng bước thoát ra khỏi những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ
thành quả Cách mạng thàng Tám?
=> Gợi ý trả lời: Giải quyết khó khăn về đối nội, đối ngoại.
3. Sách lược của Đảng và Chính phủ đối với Pháp và Tưởng trong hai thời kì trước và sau 6/3/1946
có gì khác nhau? Tại sao lại khác nhau như vậy?
=> Gợi ý trả lời:
- Giải quyết khó khăn về đối ngoại.
- Ta tạm thời hoà hoãn với Tưởng để đánh Pháp.
+ Sở dĩ ta chọn con đường hòa với Tưởng vì họ vào Đông Dương với danh nghĩa quân Đồng minh giải
giáp quân Nhật, lực lượng lại đông (20 vạn), ta cần lực lượng để đánh Pháp.
Nhưng Tưởng luôn tìm cớ đánh ta, Để hạn chế sự phá hoại của chúng, ta buộc phải nhượng bộ cho
Tưởng một số quyền lợi về chính trị và kinh tế
+ Sở dĩ ta phải chọn cách hoà hoãn với Pháp bởi vì Pháp và Tưởng bắt tay câu kết chống lại ta.
* Ngày 28/2/1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết.
* Theo đó, Pháp sẽ ra Bắc thay Tưởng để quân Tưởng rút về nước.
* Trước tình hình trên, nếu ta đánh Pháp ở cả miền Bắc khi Tưởng chưa về nước, chúng sẽ đứng
về phía Pháp đánh ta. Nếu ta hòa với Pháp không những tránh một cuộc chiến bất lợi mà còn đuổi được
quân Tưởng về nước.
* Pháp đồng ý hòa với ta vì lực lượng của chúng còn có hạn (3,5 vạn), trước mắt cần hòa hoãn
với lực lượng kháng chiến của ta.
4. Vì sao Chính phủ ta kí Hiệp định sơ bộ với Pháp? Tác dụng của việc kí Hiệp định sơ bộ (6/3) và
Tạm ước 14/9/1946?
- Giải thích và trình bày sơ qua nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946.
- Tác dụng:
2. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
- Nêu lên trong 3 văn kiện:
+ Chỉ thị toàn dân kháng chiến của BTV Trung Ương Đảng ra ngày 12/12/1946.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM tối 19/12/1946.
+ Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi “của Tổng bí thư Trường Chinh tháng 9/1947.
- Nội dung đường lối kháng chiến:
- Toàn dân: Cuôc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa, vì lợi ích của
toàn dân và do toàn dân tiến hành.
- Toàn diện: Kháng chiến trên tất cả các mặt để phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân.
- Trường kì: Ta phải đánh lâu dài để chuyển hoá lực lượng.
Có như vậy mới phát huy được ưu thế tuyệt đối của ta về chính trị và tinh thần để khắc phục dần những
nhược điểm tạm thời về vật chất, kĩ thuật, khiến ta càng đánh càng mạnh và giành được thắng lợi cuối
cùng.
- Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Chủ yếu dựa vào sức mình là chính, đồng thời cũng
phải tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Ý nghĩa lịch sử.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch:
- Là biểu hiện tinh thần bất khuất, quyêt tâm sắt đá của dân tộc ta.
- Là lời hịch cứu nước, có tác dụng động viên, thôi thúc, cổ vũ nhân dân ta vùng dậy chống giặc cứu
nước.
- Lời kêu gọi đó đã phác họa ra những nét cơ bản về đường lối chiến tranh nhân dân và được Đảng ta
phát triển hoàn chỉnh thành đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là
chính.
- Là tiếng gọi của non sông đất nước, là mệnh lệnh cách mạng tiến công, giục giã và soi đường chỉ lối
cho mọi người Việt Nam đứng dậy cứu nước.
II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
1. Cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội
- 19/12/1946, cuộc chiến đấu ở Hà Nội bắt đầu, quân dân ta tiến công các vị trí quân Pháp, dựng chướng
ngại vật ngăn địch và tản cư người già, trẻ em ra ngoại thành.
- 19/12 đến 29/12/ 1946: Nhiều cuộc chiến diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, Bưu điện Bờ Hồ, đầu cầu Long
+ Thúc đẩy việc thành lập chính quyền bù nhìn toàn quốc
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
+ Khoá chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế.
- Ngày 7/10/1947, 12.000 quân Pháp tiến công lên Việt Bắc theo ba hướng:
+ Pháp cho 1 bộ phận quân nhảy dù xuống Bắc Cạn, Chợ Đồn, Chợ Mới . . .
+ Cùng ngày cho lực lượng bộ binh theo đường số 4 từ Lạng Sơn lên Cao Bằng xuống Bắc Cạn.
+ Ngày 9 / 10 / 1947, thuỷ quân theo đường sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo
thành thế 2 gọng kềm bao vây Việt Bắc.
2. Quân ta chiến đấu chống cuộc tiến công Việt Bắc của địch
- Chủ trương: Ngày 15/10/1947, Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tấn công mùa
đông của giặc Pháp”
- Diễn biến: Trên các mặt trận quân ta anh dũng chiến đấu từng bước phá vỡ các gọngk kìm
+ Quân ta bao vây, tấn công tiêu diệt địch ở Chợ Mới, chợ Đồn, chợ Rã (Bắc Kạn )
+ Ở Mặt trận hướng đông: quân ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là trận đèo Bông
Lau (30/10/1947) đánh trúng đoàn xe cơ giới, thu nhiều vũ khí, quân trang, quân dụng của địch.
+ Ở mặt trận hướng tây: Ta phục kích đánh địch trên sông Lô (trận Đoan Hùng, Khe Lau) bắn chìm nhiều
tàu chiến, ca nô địch. Ngày
Ngày 19/12/1947, quân Pháp rút lui khỏi Việt Bắc.
- Kết quả – ý nghĩa :
- Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến – cano.
- Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc.
- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành qua chiến đấu (Trình độ chiến thuật, được trang bị thêm về vũ khí)
- Đưa cuộc kháng chiến của ta bước dang giai đoạn mới Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng
nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.
V. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
1. Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc
- Sau thất bại ở Việt Bắc Pháp gặp rất nhiều khó khăn:
+ Phong trào phản đối ctr của ND Pháp ngày càng lên cao
+ Khó khăn về tài chính: Nợ Mĩ gần 6 tỉ USD.
-> Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh: Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” chuyển sang “đánh lâu
- Ngày 7/2/1950, Mĩ công nhận chính phủ Bảo Đại
- Ngày 8/5/1950, Mĩ đồng ý viện trợ KT và QS cho Pháp nhằm hất cẳng Pháp ở Đ D.
2. Chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950.
a. Chủ trương của Ta: Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:
- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
- Khai thông biên giới, mở đường thông sang Trung Quốc và thế giới dân chủ
- Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
b. Diễn biến :
- Ngày 16/09/1950, ta tiến công Đông Khê, đến ngày 18/09, ta chiếm Đông Khê => Thất Khê bị uy
hiếp, Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự của Pháp trên đường số 4 bị cắt làm đôi.
- Sau khi mất Đông Khê, Pháp thực hiện cuộc “hành quân kép”:
+ Cuộc hành quân từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên nhằm nghi binh ta.
+ Cuộc hành quân từ Thất Khê tiến đánh Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng rút về.
- Đoán được ý địch Từ ngày 1 đến ngày 8/10, ta chặn đánh, tiêu diệt hai binh đoàn địch, buộc
chúng phải rút khỏi Thất Khê về Na Sầm (08.10).
- Ngày 13.10, địch rút khỏi Na Sầm, cuộc hành quân của địch ở Thái Nguyên cũng bị đập tan.
- Từ 17 -> 22.10, Pháp rút khỏi Đồng Đăng, Lạng Sơn, Lộc Bình, Đình Lập, An Châu.
- Phối hợp với mặt trận Biên giới, ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6,
số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình. Phong trào du kích phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên,
Liên khu V và Nam Bộ.
c. Kết quả – ý nghĩa.
- Ta loại khỏi vòng chiến đấu 8000 địch, tu hơn 3 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh
- Khai thông biên giới Việt – Trung 750 km và 35 vạn dân
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
- Chọc thủng hành lang Đông – Tây.
- Làm phá sản kế hoạch Rerve
- Khai thông con đường noói nước ta với các nước XHCN
- Quân đội ta trưởng thành thêm một bước, ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính, đưa cuộc
kháng chiến của ta phát triển thêm một bước mới.
- Với chiến thắnng Việt Bắc quân dân ta đã đánh bại hòan toàn chiến lược “ đánh nhanh, thắng nhanh” của
địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
5. Hoàn cảnh lịch sử trước khi ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950 có gì thuận lợi và khó
khăn?
6. Tại sao ta chủ động mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
=> Gợi ý trả lời:
- Trình bày những điều kiện thuận lợi trước khi ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
- Âm mưu của Pháp
- Chủ trương của ta
7. Tại sao nói chiến thắng Biên giới thu đông 1950 đã đánh dấu bước tiến vượt bậc của quân đội ta?
=> Gợi ý trả lời:
- Đây là chiến dịch lớn ta chủ động mở để tiêu diệt sinh lực địch.
- Đây cũng là chiến dịch thể hiện khả năng chỉ huy và chiến đấu của quân đội ta:
+ Ta huy động 3 vạn quân, 4 ngàn tấn lương thực, vũ khí.
+ Ta chủ động đánh vào các cứ điểm kiên cố nhất của địch, chiến đấu trong thời gian dài.
8. Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 đến chiến thắng Biên giới thu đông
1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp?
=> Gợi ý trả lời:
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
- Buổi đầu của cuộc kháng chiến (19/12/1946), ta nằm trong thế bị động đối phó với âm mưu của Pháp, chỉ
kìm chân địch, rút lui về căn cứ an toàn để giữ gìn lực lượng.
- Địch chiếm thành phố, thủ đô rồi đánh lên Việt Bắc (1947) để tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, tiêu diệt
bộ đội chủ lực của ta, khóa chặt biên giới Việt – Trung, không cho ta liên lạc với quốc tế. Nhưng đến
19/12/1947, ta thắng địch ở Việt Bắc, cơ quan đầu não được bảo vệ, lực lượng trưởng thành. Ta buộc địch
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
- Đến 1950, ta tranh thủ những điều kiện thuận lợi chủ động mở chiến dịch Biên giới và giành được thắng
lợi buộc địch phải chuyển sang thế bị động đối phó, ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến
trường chính Bắc Bộ. Đây là chiến dịch mà qua đó thể hiện khả năng chỉ huy, khả năng chiến đấu và chiến
thắng kẻ thù của quân đội ta.
Sau chiến thắng Biên giới 1950, cuộc kháng chiến của ta bước sang thời kì mới:
- Ta giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
- Pháp được Mỹ giúp sức kéo dài chiến tranh, cố gắng giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính.
- Cuộc kháng chiến của 3 nước ĐD có bước phát triển mới, đạt nhiều thắng lợi quan trọng.
→ Để đáp ứng những đòi hỏi mới của cách mạng Việt Nam, tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng
đối với cuộc kháng chiến. Đảng Cộng sản Đông Dương đã tiến hành Đại hội Đảng lần thứ II.
- Từ ngày 11 đến 19/2/1951, họp ở Vinh Quang – Chiêm Hóa ( Tuyên Quang),
2. Nội dung: Thông qua hai bản báo cáo quan trọng:
+ Báo cáo chính trị do Hồ Chủ tịch trình bày tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng
+ Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày
- Xác định nhiệm vụ của CMVN : đánh đuổi đế quốc xâm lược , giành độc lập , thống nhất đất nước, bảo
vệ hòa bình thế giới
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
- Thảo luận và quyết định nhiều chính sách như mặt trận, quân đội….nhằm đẩy mạnh cuộc kháng chiến về
mọi mặt.
+ Đảng ra hoạt động công khai với tên mới: Đảng Lao động VN.
+ Thành lập ĐCS riêng ở VN, Lào và CPC.
+ Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới; xuất bản báo Nhân dân, cơ quan Trung ương của
Đảng.
+ Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường
Chinh làm Tổng Bí thư.
3. Ý nghĩa:
- Mốc đánh dấu bước bước lớn mạnh, trưởng thành của Đảng
- Củng cố niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến
III. Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt
a/ Chính trị :
- Từ 3 – 7/ 3/ 1951 đại hội thống nhật mặt trận Việt Minh và hội liên Việt – mặt trận liên Việt
- 11/ 3/ 1951, lập khối liên minh Việt – Miên – Lào
- 1/ 5/ 1952, Đại hội anh hùng chiến sỹ thi đua lần I (Tổng kết phong trào “thi đua ái quốc” phát động từ 3/
chiến trường cả nước .
3. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông – từ ngày 14/10/1952 đến ngày 10/12/1952
- Tây Bắc là vùng chiến kược quan trọng, địch đã chiếm đóng, từ đó uy hiếp căn cứ Việt Bắc av2
che chở cho căn cứ Thượng Lào của chúng.
- Từ ngày 14/10/1952 đến ngày 10/12/1952, ta tiến công Mộc Châu, Thuận Châu, Lai Châu, Sơn
La, Yên Bái, loại khỏi vong chiến đấu hơn 13.000 địch, giải phóng toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn
La, 4 huyện ở Lai Châu, hai huyện ở Yên Bái; phá âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
4. Chiến dịch Thượng Lào – từ ngày 8 / 4 / 1953 đến ngày 18 / 5 / 1953
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
- Đầu 1953, ta cùng Lào mở chiến dịch Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất
đai, đẩy mạnh kháng chiến ở Lào.
- Kết quả: giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa-lì với
trên 30 vạn dân.
- Phối hợp với chiến trường chính Bắc Bộ, từ 1951 đến 1953 ở Trung và Nam Bộ ta đã tận dụng
chiến tranh du kích, tiêu hao sinh lực địch, phá hủy cơ sở kinh tế của chúng.
Một số câu hỏi và gợi ý đáp án:
1. Trình bày âm mưu và hành động mới của Pháp – Mỹ từ sau thất bại của chiến dịch Biên giới thu –
đông năm 1950?
=> Gợi ý trả lời:
+ Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh
+ Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi
2. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Đại hội Đảng lần II (2/1951).
3. Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến trước đông – xuân 1953 – 1954, hậu
phương kháng chiến đã phát triển như thế nào?
=> Gợi ý trả lời:
+ Chính trị
+ Kinh tế :
+ Về văn hoá, giáo dục, y tế.
5. Tại sao nói chiến thắng Biên giới thu đông 1950 cuộc kháng chiến của ta bước sang giai đoạn phát
- 1952
- Từ 4/ 1953 – 7/ 1954
- Chính phủ đề ra cuộc vận động “ lao động sản xuất và thực hành
tiết kiệm”
- Thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.
VH - GD - 1950
- Thực hiện cải cách GD
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
Bài 23: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT
THÚC (1953 – 1954)
I.ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP – MỸ Ở ĐÔNG DƯƠNG. KẾ HOẠCH NA-VA
1. Am mưu mới của Pháp – Mỹ ở Đông Dương
- Qua 8 năm xâm lược VN, Pháp thiệt hại ngày càng lớn: bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn
quân, tốn hơn 2.000 tỉ phrăng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, ngày càng lâm vào thế phòng ngự, bị động.
- Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh, tích
cực chuẩn bị thay thế Pháp .
- Ngày 07/05/1953, Pháp cử Na-va làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch
trong 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
2. Kế hoạch Na-va: chia thành hai bước
+ Bước một: thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công
chiến lược để bình định miền Trung và Nam, giành nhân lực, vật lực, thanh toán Liên khu V, đồng thời
mở rộng ngụy quân, xây dựng đội quân cơ động mạnh.
+ Bước hai: từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến
công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho Pháp và “ kết
thúc chiến tranh trong danh dự “ .
- Thực hiện kế hoạch, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động (trong tổng số 84
tiểu đoàn ở Đông Dương), tiến hành càn quét, mở cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá
kế hoạch tiến công của ta.
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953 – 1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN
+ Phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo
+ Phân khu Trung tâm Mường Thanh, nơi đặt cơ quan chỉ huy, tập trung 2/3 lực lượng, có sân
bay và hệ thống pháo binh.
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010
Trường THPT Lương Thế Vinh Ôn thi TN - ĐH lịch sử 12 Nâng cao
+ Phân khu Nam Hồng Cúm, có trận địa pháo, sân bay.
- Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”, trung tâm của kế hoạch Na
-va.
b. Chủ trương của ta:
- Tháng 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch,
giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.
- Ta huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch: khoảng 55.000 quân, hàng chục ngàn
tấn vũ khí, đạn dược; lương thực, cùng nhiều ô tô vận tải, thuyền bè… chuyển ra mặt trận.
c. Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt
- Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân
khu Bắc, loại khỏi vòng chiến 2.000 địch.
- Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954: Ta tiến công phía đông khu Trung tâm Mường Thanh: E1,
D1, C1, C2 ,A1 …,chiếm phần lớn các căn cứ của địch, tạo điều kiện bao vây, chia cắt, khống chế địch.
Mỹ khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử ở Điện Biên Phủ. Ta khắc phục khó khăn về
tiếp tế, quyết tâm giành thắng lợi.
- Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954: Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu
Nam, tiêu diệt các căn cứ còn lại của địch. Chiều 7/5, ta đánh vào sở chỉ huy địch.17 giờ 30 ngày
07/05/1954, Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu địch đầu hàng và bị bắt sống. Lá cờ “Quyết
chiến quyết thắng” của ta tung bay trên nóc hầm Tướng Đơ Ca- xtơ - ri. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
bị tiêu diệt.
- Các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch, tạo điều
kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi .
d. Kết quả:
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, ta đã loại
khỏi vòng chiến đấu 128.200 địch, 162 máy bay, thu nhiều vũ khí, giải phóng nhiều vùng rộng lớn. Riêng
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương, không được đặt căn
cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương không được tham gia liên minh quân sự và không để
cho nước khác dùng lãnh thổ vào việc gây chiến tranh hoặc xâm lược.
- Việt Nam tiến tới thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 07/1956 dưới sự
kiểm soát của một Ủy ban quốc tế do Ấn Độ làm Chủ tịch.
- Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người ký Hiệp định và những người kế tục họ.
* Ý nghĩa :
- Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc
cơ bản của nhân dân Đông Dương và được các cường quốc, các nước tham dự Hội nghị tôn trọng .
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, song chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được
miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn phải tiếp tục để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh, rút quân đội về nước. Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài,
mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
IV. Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
PHÁP ( 1945 - 1954 )
1. Ý nghĩa lịch sử
a. Đối với dân tộc
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trên
đất nước ta;
- Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để nhân
dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
b. Đối với thế giới
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới ở Á, Phi, Mỹ La- tinh.
2. Nguyên nhân thắng lợi
- Quan trọng nhất là có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh,
với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.
+ Ta cũng sẽ gặp khó khăn không ít về tiếp tế hậu cần vì xa hậu phương nhưng với khẩu hiệu “Tất cả cho
tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, ta đã huy động sức người, sức của cho mặt trận Điện Biên Phủ. Hàng vạn
dân công cùng thanh niên xung phong đã tham gia phục vụ chiến dịch, anh dũng mở đường dẫn đến mặt
trận. Các phương tiện vận chuyển, kể cả phương tiện thô sơ, đều được huy động phục vụ tiếp tế gạo, đạn
cho mặt trận, Chính vì thế mà ta đã khắc phục được nhược điểm của một chiến dịch lớn mở ở rất xa nguồn
dự trữ trong một thời gian dài.
+ Dùng thắng lợi quân sự buộc địch chấp nhận những điều kiện của ta khi ký Hiệp định Giơnevơ.
4. Chiến thắng Điện Biên Phủ nói lên kinh nghiệm truyền thống gì của dân tộc trong chống xâm
lược? Dẫn chứng?
=> Gợi ý trả lời:
- Đó là kinh nghiệm “đánh trận quyết chiến chiến lược”.
- Trong lịch sử dân tộc có nhiều trận quyết chiến chiến lược như: chiến thắng Như Nguyệt (1077 – Lý
Thường Kiệt), chiến thắng Bạch Đằng (1288 – Trần Hưng Đạo), chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (1426
– Lê Lợi), chiến thăng Chi Lăng – Xương Giang (1427 – Lê Lợi), chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút
(1785 – Quang Trung), chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (1789 – Quang Trung), … Đây là những trận
quyết chiến chiến lược đã tạo nên kinh nghiệm và truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc.
5. Hãy trình bày diễn biến, nội dung chủ yếu, ý nghĩa và hạn chế của Hiệp định Genève. Nội dung
nào trong Hiệp định thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta ?
=> Gợi ý trả lời:
1. Hội nghị Giơ-ne-vơ
2. Nội dung Giơ-ne-vơ:
3. Ý nghĩa:
4. Hạn chế:
- Việt Nam mới được giải phóng một nửa nước (từ vĩ tuyến 17 ra Bắc).
- Lào chỉ có 2 tỉnh (Sầm Nưa và Phongxalì) được giải phóng.
- Ở Campuchia, lực lượng kháng chiến không có vùng tập kết nên phải giải ngũ.
5. Nội dung thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta:
Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào
và Campuchia, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước đó, thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta.
- - Nguyễn Thị Hồng Hà Năm học 2009 - 2010