đồ án môn học viện xây dựng công trình biển - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
1
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
2
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
I. CẤU TẠO CÔNG TRÌNH
− Tên công trình: Đê chắn sóng tường đứng trọng lực.
− Cấu tạo công trình: Công trình thi công bao gồm 2 tuyến đê, tuyến đê phía bắc
và tuyến đê phía nam.
+ Đê Bắc: chia làm ba đoạn
• Đoạn NB1 dài 130,7m.
• Đoạn NB2 dài 120m.
• Đoạn NB3 dài 150m.
Hình 1. Mặt đứng tuyến đê Bắc
Hình 2. Mặt bằng tuyến đê Bắc
3
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
+ Đê Nam: chia làm ba đoạn
• Đoạn SB1 dài 16m.
• Đoạn SB2 dài 28m.
• Đoạn SB3 dài 56m.
Hình 3. Mặt đứng tuyến đê Nam
Hình 4. Mặt bằng tuyến đê Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
6
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
2.1. Đặc điểm khí tượng
2.1.1. Chế độ gió
Để đánh giá chế độ gió tại khu vực dự án đơn vị tư vấn đã tiến hành thu thập số liệu
gió quan trắc tại trạm khí tượng KV trong thời kỳ 1975 - 1994. Nhìn chung, số liệu
tổng hợp nhiều năm cho thấy thời gian lặng gió trong năm chiếm gần 50%, cấp tốc độ
gió từ 1 - 4m/s chiếm 45,6%, cấp tốc độ gió 5 - 9m/s chiếm 4,6% còn vận tốc gió trên
10 m/s chủ yếu xuất hiện trong bão.
− Gió có hướng Bắc và Tây - Bắc thịnh hành vào các tháng 01, tháng 10, tháng 11
và tháng 12.
− Gió hướng Đông và Đông Nam thịnh hành vào các tháng từ tháng 03 đến tháng
08.
− Các tháng 02 và tháng 09 là thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa gió nên gió có
nhiều hướng tản mạn.
− Tốc độ gió lớn nhất trong nhiều năm quan trắc được là 28m/s theo hướng Đông,
Đông - Bắc xuất hiện vào ngày 22/10/1996
Gió tại KV nhìn chung mạnh hơn so với tại thành phố KV do vị trí ở bờ biển. Gió
ngoài khơi biển Đông sẽ mạnh hơn gió ở thành phố KV khoảng 25%
2.1.2. Tình hình dông bão
KV là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của giông bão, có năm tới 4 - 5 cơn bão ảnh
hưởng trực tiếp đến KV như các năm 1984 và 1990. Số lượng các cơn bão đổ bộ vào
miền trung trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên rõ rệt.
Gió cực hạn tại KV được xác định trên cơ sở Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
2737:1995. KV thuộc vùng 3. Tốc độ gió lớn nhất trong bão đo được tại trạm KV là

C
còn nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vào tháng 01 là 21,5
o
C. Nhiệt độ trung bình
năm là 25,6
o
C.
− Nhiệt độ cao nhất quan trắc được là 40,5
o
C vào ngày 05/06/1983.
− Nhiệt độ thấp nhất quan trắc được là 12,4
o
C vào ngày 30/01/1993.
Các đặc trưng về nhiệt độ được thống kê trong bảng 2.
Bảng 2 . Đặc trưng nhiệt độ không khí trạm KV (t
o
C)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
T
TB
21,5 22,5 24,2 26,5 28,3 28,8 28,6 28,5 27,1 25,6 23,8
21,
9
25,6
T
max
32,5 35,3 35,2 38,7 39,5 40,5 38,1 38,7 37,6 34,5 32,4
30,
2
40,5

min
% 46 45 37 41 37 39 38 38 40 42 46 49 37
E
mb
24 24 26 29 31 31 31 31 30 29 26 24 28
E
max
30,2 31,3 32,9 35,2 36,7 36,3 36,9 37,4 36,2 35,1 33,7 31,9 37,4
E
min
12,9 14,7 12,3 18,9 18,1 23,5 25,0 23,9 21,5 15,4 15,6 13,0 12,9
Bảng 4 . Đặc trưng độ ẩm tương đối (%) - Trạm KV (1985 - 1998)
Tháng
Đặc
trưng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

m
Trung bình 85 88 90 90 86 82 80 80 84 86 86 85 85
Cao nhất 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Thấp nhất 52 65 46 69 58 51 51 54 58 60 60 57 46
Năm 95,96 93 94 94, 96 97 97 85 45 97 98 95, 98 89 94
2.1.5. Sương mù và tầm nhìn xa
Theo số liệu tổng hợp nhiều năm (20 năm):
− Trong năm có khoảng 25 ngày có sương mù và 40 ngày mù trời thường xuất
hiện vào các tháng mùa lạnh (Tháng 02, tháng 03, tháng 04).
− Trong năm có khoảng 345 ngày có tầm nhìn xa trên 10km, có khoảng 17 ngày
có tầm nhìn từ 1 - 10km và có khoảng 3 ngày tầm nhìn dưới 1km. Trong các
tháng 05, 06, 07, 08 tầm nhìn trên 10km (Tham khảo bảng II-6).
Bảng 5 . Thống kê số ngày có sương mù (Số liệu nhiều năm)

1983 61,3 1,5 4,6 2,4 19 172,4 13,1 63,9 107,6 871 535,8 192,5 2045,1
1984 68,3 32,4 4,4 33,4 33,9 106,8 26,9 181,2 180,2 363,6 785 358,6 2174,7
1985 85,9 2,5 17,6 27,5 161,8 248,8 40,2 55,8 360,8 442,8 1177,8 208,5 2830,5
1986 51 101,6 19,1 4,4 378,9 28,4 53,8 191,8 101,8 936,2 172,9 550,2 2590,1
1987 29,5 38,7 10,6 28,9 0,7 149,5 169,4 124,1 260,8 185 1207,4 119,6 2324,2
1988 90,9 71,5 4,9 37,7 50,7 98,5 8,6 16,8 349,3 448,5 214,1 161,5 1552,9
1989 102,1 15,7 145,1 3,3 321,7 64,7 207,2 194,7 198,6 150,1 153,6 144,1 1700,9
1990 93,5 21,5 25,6 14,7 50,8 119,5 74,7 105,1 164,3 712,1 474,9 194,7 2051,4
1991 56,6 62,1 22,9 121,8 4,7 47,1 67,5 191,6 194,7 627,6 110,3 179,2 1892,3
1992 118,5 7,6 0,2 0,6 25,8 194,8 63,4 142,1 207,7 1075,3 419,7 93,6 2419,3
10
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
1993 20 11,9 24,8 39,2 45,3 13,6 24,3 26,1 198,3 558,8 611,2 315,9 1889,4
1994 53,4 36,8 101,5 0,6 24,2 169,4 83,9 87,9 519,5 550 164,5 170,3 1961,9
T,B 100 29,4 37,6 26,2 101,3 121,7 69,5 127 270 595,3 484,5 209 2171,5
11
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
2.2. Đặc điểm thủy văn
2.2.1. Chế độ triều
Trạm thuỷ văn được đặt tại khu vực cửa sông nên quanh năm chịu ảnh hưởng của
thuỷ triều, chủ yếu là chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có non nửa số ngày có
hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày. Các ngày có hai lần nước lớn, hai lần
nước ròng thường xảy ra vào các ngày nước kém. Phân phối dòng chảy trong năm chia
thành hai mùa: Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 8, thường ổn định hơn và chịu ảnh
hưởng của triều mạnh, biên độ triều lớn. Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11, khi có lũ lớn
quy luật triều bị phá vỡ.

27’
+ Góc nghỉ khi ướt (α
Ư
): 23
O
29’
+ Áp lực tính toán qui ước (R

): 1,20 KG/cm
2
c. Lớp 2b – Cát hạt thô, trung màu vàng, xám vàng, ghi xám, kết cấu chặt vừa
+ Khối lượng riêng (γ
tn
): 2,65 g/cm
3
+ Hệ số rỗng (e
o
): 0,805
+ Góc nghỉ khi khô (α
K
): 32
O
39’
+ Góc nghỉ khi ướt (α
Ư
): 22
O
34’
+ Áp lực tính toán qui ước (R


31’
+ Áp lực tính toán qui ước (R

): 0,56 KG/cm
2
e. Lớp 3b – Sét pha nhẹ màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm
+ Độ ẩm tự nhiên (W): 24,65 %
+ Khối lượng thể tích (γ): 1,93 g/cm
3
13
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
+ Khối lượng thể tích khô (γ
K
): 1,54 g/cm
3
+ Khối lượng riêng (γ
tn
): 2,68 g/cm
3
+ Hệ số rỗng (e
o
): 0,732
+ Độ rỗng: 57,7 %
+ Độ bão hòa: 90,1 %
+ Chỉ số dẻo (I
p
): 10,10
+ Độ sệt (I

g. Lớp 5 – Đá granit màu xám trắng, xám xanh, nhét cát pha
h. Lớp 6 – Đá granit màu xám ghi, xám trắng cấu tạo khối, ít nứt nẻ
+ Độ ẩm bão hòa (W): 1,51 %
+ Dung trọng bão hòa (γ): 2,62 g/cm
3
+ Dung trọng khô (γ
K
): 2,58 g/cm
3
+ Khối lượng riêng (γ
tn
): 2,77 g/cm
3
+ Tỷ lệ khe hở (e): 0,073
+ Độ khe hở: 7,4 %
+ Độ bão hòa: 52,60 %
+ Cường độ kháng nén khô: 1154 KG/cm
2
+ Cường độ kháng nén bão hòa: 1120 KG/cm
2
14
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
Hình 5. Thi công công trình đê biển
15
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG

+ Yêu cầu giao thông đi lại của các xe chở vật liệu, thiết bị máy móc, phương
tiện thi công…
+ Mặt bằng xây dựng công trình ảnh hưởng đến cách bố trí các khu vực công
tác đổ khối BT, cẩu lắp khối BT hay thùng chìm
+ Các công trình đang xây dựng lân cận có gây ảnh hưởng tới quá trình thi
công, vận chuyển vật liệu cho công trình hay không…
+ Điều kiện trang thiết bị máy móc phục vụ cho thi công công trình như thế
nào.
c. Phương án thi công kết hợp.
− Phương án này dùng kết hợp cả 2 phương án thi công từ đất liền ra và thi công
từ biển vào. Phương án này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương án
trên. Phương án này cho phép đẩy nhanh tiến độ thi công, lựa chọn yếu tố môi
trường hợp lý để tiến hành thi công, lựa chọn thiết bị, phương tiện thi công đa
dạng hơn…
Trong đồ án chọn phương án thi công từ đất liền có kết hợp phương tiện nổi.
Phương án này phù hợp với khả năng thi công, địa hình thi công và ảnh hưởng yếu tố
môi trường tại vị trí xây dựng.
18
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
1.2. Chọn mực nước thi công
− Vị trí thi công: Tại khu vực cửa sông.
− Chế độ triều:
+ Chủ yếu là chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có non nửa số ngày có
hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày.
+ Các ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng thường xảy ra vào các ngày
nước kém. Phân phối dòng chảy trong năm chia thành hai mùa: Mùa kiệt từ
tháng 12 đến tháng 8, thường ổn định hơn và chịu ảnh hưởng của triều mạnh,
biên độ triều lớn.

NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
II. CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG
21
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
2.1. Bài toán chọn cẩu
− Căn cứ chọn cẩu trục lắp ghép.
+ Hình dáng, kích thước cấu kiện.
+ Kích thước của công trình cần lắp ghép.
+ Trọng lượng cấu kiện và các thiế bị treo buộc Q (tấn)
+ Chiều cao đặt cấu kiện H
L
(m)
+ Độ với của cần trục R (m)
+ Chiều dài tay cần của cần trục L (m)
+ Sơ đồ di chuyển của cần trục khi lắp ghép kết cấu.
+ Vật cản phía trước cần trục.
− Mỗi loại cần trục có một biểu đồ tính năng cho biết các thông số sau:
+ Q : sức nâng + H : chiều cao nâng móc
+ R : độ vươn tay cần + L : chiều dài của tay cần
− Sự tương quan giữa Q, H , R , L được thể hiện bằng một biểu đồ gọi là biểu đồ
tính năng của cẩu ( trong cabin của cẩu có sơ đồ này).
Hình 7 . Biểu đồ tính năng của cẩu
22
NHÓM 20
R
H

+ h
1
+ h
3
Trong đó:
+ h
1
: chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng
23
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
h
1
= H
L
+ (0,5÷1)m
+ H
L
: Chiều cao gối đỡ, được lấy bằng cao trình đặt chân đế tại vị trí lắp
dựng so với mặt đất. Ở đây H
L
= 0
h
1
= 0 + 1 = 1 m
+ h
2
chiều cao của cấu kiện lắp ghép . h
2

ck
+ q
tp
Trong đó:
+ Q
ck
: trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn). Q
ck
= 68,328 (tấn)
+ q
tp
trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn). Ở đây q
tb
= 0
Thay số vào ta có: Q = 68,328T
24
NHÓM 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
− Chiều dài tay cần có thể chọn sơ bộ như sau:
L
min
= (H-h
c
)/sinα
max
(m)
Trong đó:
+ h
c

0
+1,5 = 4,37 (m)
=> Từ những thông số trên ta chọn cần cẩu bánh xích HITACHI SCX1500
− Trọng lượng hoạt động 129T
− Chiều dài: 15,14m
− Chiều rộng: 6,365m
− Chiều cao trung bình: 1,6m
− Tốc độ quay toa : 1,9 vòng/phút
− Thông số cần nâng:
+ Cần nâng :
• Chiều dài cơ sở 15m
• Chiều dài lớn nhất 75m
• Chiều dài cần phụ 10m
+ Khả năng nâng:
• Móc chính: tốc độ nâng 110m/phút; khả năng nâng 150T
• Móc phụ: 20T, tốc độ 110m/phút
25
NHÓM 20

Trích đoạn VỆ SINH MễI TRƯỜNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status