Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG
1
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Chương 1: NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý VỀ TÌNH
HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN
Trong chương I của phần báo cáo nghiên cứu khả thi đã giới thiệu tình
hình chung của khu vực tuyến A -B về khí hậu đòa chất thủy văn … Ở đây cần
phải xem lại chương I về tình hình chung của tuyến và chú ý các điểm sau:
-I KHÍ HẬU THUỶ VĂN .
Khu vực tuyến A - B đi qua là khu vực tuyến nhiệt đới, khí hậu được
chia thành hai mùa rõ rệt. Đó là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.
Nhiệt độ trung bình của năm là đến 27
o
C.
Mưa nhiều nhất vào tháng 8, số ngày mưa là 28 ngày.
-II TÌNH HÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG.
Vật liệu có thể khai thác tại chổ đó là: đá, sỏi, sạn và nhất là đất đồi
rất tốt dùng để đắp nền đường. Gổ, tre,nứa dùng để xây dựng láng trại và các
công trình phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân có thể khai thác dọc
tuyến.
Các loại vật liệu khác như: xi măng,sắt, thép, cấu kiện đúc sẳn, nhựa
đường có thể vận chuyển bằng đường bộ từ các công ty vật tư của tỉnh tới
công trường.
-III TÌNH HÌNH DÂN SINH .
Đây là tuyến đường liên tỉnh xây dựng nhằm phát triển kinh tế vùng
30
0
0
0
4
4
4
3
2
2
24
24
25
Tổng 91 0 12 7 72
II. > ĐƠN VỊ THI CÔNG.
+ Đơn vò thi công là công ty 610 thuộc tổng công ty 6 .
+ Đơn vò thi công có dàn máy thi công hoàn chỉnh và hiện đại .
+ Đơn vò có trạm trộn bê tông nhựa năng suất 160T/h .
+ Đơn vò có xí nghiệp sản xuất đá gia công các loại .
+ Đơn vò có bộ máy quản lý tốt , đội ngũ công nhân , kỹ sư , cán bộ giỏi .
III. > TÌNH HÌNH CUNG CẤP VẬT LIỆU.
+ Đất đắp lề là đất cấp III lấy tại quanh tuyến , cự ly vận chuyển trung
bình là 3 KM.
+ Cấp phối sỏi đỏ được khai thác từ mỏ , cự ly vận chuyển trung bình là
1KM .
+ Cấp phối đá dăm lấy từ xí nghiệp phụ , cự lu vận chuyển trung bình là
3 KM .
+ Bê tông nhựa hạt vừa và hạt mòn lấy từ trạm trộng của xí nghiệp , cự
ly vận chuyển trung bình là 3 KM.
3
thời gian gián đoạn thi công giữa các dây chuyền chuyên nghiệp dùng
để kiểm tra chất lượng các công tác đã thi công.
Theo kinh nghiệm thi công của công tác dây chuyền tổng hợp thời
gian khai triển của dây chuyền tổng hợp là 5-6 ngày.
Kiến nghò chọn 6 ca ( do trang bò máy móc và trình độ tổ chức
tương đối tốt ). T
kt
= 6 ca
2. Thời gian hoàn tất : T
ht
Khi tốc độ thi công của các dây chuyền chuyên ngiệp ổn đònh, thì thời
gian hoàn tất bằng thời gian khai triển.
Tht = Tkt =6 ca
3. Thời gian hoạt động :T
hđ
4
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường. Thời gian thi công qui đònh
( thường do bên chủ đầu tư qui đònh).
Kiến nghò nên thi công vào mùa khô thời gian cụ thể là :
Ngày khởi công : 1/10/2004
Ngày hoàn thành 30/12/2004
Thời gian làm việc được xác đònh theo 2 điều kiện sau :
T
lv
= T
L
–T
ng,x
lớn hơn hoặc ít nhất bằng Vmin . Do đó kiến nghò V = 100 m/ca
5. Hệ số hiệu quả của dây chuyền.
Để đánh giá mức độ hiệu quả của việc áp dụng phương pháp tổ chức thi
công dây chuyền thì cần phải xác đònh hệ số hiệu quả K
hq
được tính theo
công thức sau:
Khq= {Thđ-(Tkt+Tht)}/Thđ= {72-(6+6)}/72= 0.83
K
hq
> 0,7 : Sử dụng phương án thi công dây chuyền là có hiệu quả.
K
hq
= 0,3 ÷ 0,7: sử dụng phương án tổ chức thi công hỗn hợp là có lợi
K
hq
< 0.3: sử dụng phương án thi công dây chuyền là không có hiệu quả
Vậy thi công theo phương án dây chuyền là có hiệu quả.
Hệ số sử dụng xe máy:
Để đánh giá mức độ tổ chức sử dụng xe máy cần xác đònh hệ số tổ chức
sử dụng xe máy K
tc
:
K
tc
=( K
hq
+1)/2 = 0.86
5
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
kg
350.76
289.80
331.20
195.12
145.44
1200.00
23150.03
19126.80
21859.20
12877.92
9599.04
79200.00
Bảng phụ lục tính khối lượng công tác trong 1 ca thi công .
ST
T
Hạng mục công
tác
Cách tính Đơn
vò
Khối lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
x+
7x0.15x100x1.38
7x0.15x100x1.38
12x0.2x100x1.38
đònh mức
đònh mức
đònh mức
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
Tấn
Tấn
kg
148.98
140.21
43.16
18.41
144.9
144.9
C
D
E
100
100
100
100
100
-
75-95
50-86
100
100
30-65
40-75
50-85
60-100
-
25-55
30-80
35-65
50-85
55-100
15-40
20-45
25-30
40-70
40-100
8-20
15-30
biến chất, Granit có R = 600 ÷ 1200 daN/cm
2
.
7
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Yêu cầu vật liệu của cấp phối đá dăm như sau :
+ Thành phần hạt .
Kích cỡ lỗsàng
vuông (mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng
D
max
=50mm D
max
=37.5mm D
max
=25mm
50
37.5
25
12.5
4.75
2
0.425
0.075
100
70-100
50-85
30-65
22-50
• Đá
+ Đá dăm phải lá đá được đập vỡ hoạc xay từ khối đá núi .Đá phải đồng
nhất về loại đá và cường độ .
+ Lượng bụi bùn sét xác đònh bằng phương pháp rửa không quá 2% đối
với đá dăm xay từ đá trầm tích cacbonac , không quá 1% đối với các loại
đá xay từ các loại đá khác
+ Lượng đá dẹt đá dăm để làm lớp trên của mặt đường bê tông nhựa
không vượt quá 15% đối với hổn hợp nhiều đá dăm , không quá 25% đối
với hổn hợp vừa đá dăm và không quá 35% đối với hổn hợp ít đá dăm .
+ Kích thước đá : để có thành phần hạt đúng như cấp phối quy đònh can
phải phân đá với nhiều kicí cỡ đá khác nhau .
Bê tông nhưa hạt trung phân ra ít nhất 3 kích cỡ đá : 15-25mm , 10-
15mm , 5-10mm .
Bê tông nhưa hạt nhỏ phân ra ít nhất 2 kích cỡ đá : 10-15mm , 5-10mm .
Bê tông nhưa hạt dùng cho lớp dưới : 20-40mm , 5-20mm.
+ Đá phải có tính dính bám tốt .
Đối với cát:
+ Sử dụng cát thiên nhiên hạt vừa có muyn độ lớn của cát là 2,0
÷ 2,5mm.
+ Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm không quá 15%;
8
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
+ Lượng bụi sét không lớn hơn 3%.
+ Mô dun độ lớn M
k
>2 .
• Bột khoáng:
Bột khoáng được xay từ đá Cacbonat, đá vôi, đôlômit.
Cường độ kháng ép của đá để chế tạo bột khoáng không được nhỏ hơn
200kg/cm
+ Lớp bêtông nhựa hạt mòn 5 cm.
+ Lớp bêtông nhựa hạt vừa 7 cm.
>2 Các Chỉ Tiêu Của Tuyến A -B:
Tuyến có các chỉ tiêu sau:
• Đường cấp 80 miền núi.
• Lưu lượng xe chạy là 2180 xe/ngày đêm.
• Chiều dài tuyến là 6600 m.
• Độ dốc lớn nhất 5.7%
• Bề rộng mặt đường là 7m.
• Bề rộng nền đường là 13m.
• Độ dốc ngang của lềà gia cố là 2%.
• Độ dốc ngang của mặt là 2%.
• Độ dốc ngang của lềà không gia cố là 6%.
• Mặt đường bê tông nhựa hạt mòn có chiều dày 5 cm.
• Mặt đường bê tông nhựa hạt vừa có chiều dày 7 cm.
10
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Lớp cấp phối đá dăm dày 20cm .
Lớp cấp phối sỏi đỏ (cấp phối sỏi đồi) dày 30cm (lớp này
khi thi công cần phải chia làm 2 lớp đảm bảo chiều sâu lèn ép).
XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG.
Sử dụng đònh mức hiện hành só 1242/1998/ QĐ-BXD ngày
25/11/1998 của bộ xây dựng . Những công việc không có trong đònh
mức thì phải tính toán .
1) Chuẩn Bò Khuôn Lòng Đường:
-Trước khi thi công tầng móng của kết cấu mặt đường, phải tiến hành
đònh vò lòng đường. Do thi công tầng mặt theo phương pháp đắp lề hoàn
toàn.
- Công tác đònh vò lòng đường được tiến hành do nhân công bậc 3/7.
Theo đònh mức lấy 2 công nhân, tiến hành trong 15 phút.
ht
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×
=
Với:
11
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ.
K
t
:hệ số sử dụng thời gian, K
t
=0.85.
t: thời gian làm việc trong một chu kỳ,
v
l
ttt
tb
db
×
++=
2
.
v: vận tốc xe chạy, v=50km/h.
t
P
V
n 69.1
88
98.148
===
San lớp đất đắp lề dày 15cm:
Dùng máy san 144 san 6 lượt . Năng suất máy san trộn được tính:
t
QKT
N
t
××
=
Q: khối lượng hoàn thành công việc trong 1 chu kỳ, chiều dài lưỡi san theo
đặc tính máy là 3m. Chiều dài công tác của lưỡi san là 2.6m.
Q=2.6x100x0.15x1.3x2=101.4 m
3
Trong đó:
T=8 giờ.
K
t
=0.85
t: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ:
)(
san
qd
v
l
tnt +=
==
12
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Lu lèn lớp đất đắp lề dày 15cm:
Năng suất lu:
β
××
×+
××
=
N
V
LL
LKT
P
t
01.0
Trong đó:
N: tổng số hành trình, xác đònh dựa vào sơ đồ lu.
β: hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác, β=1.25
240
150
140
160
220
371
10
10
1
)b Thi công lớp dưới CPSĐ dày 15 cm:
Khối lượng cấp phối trong 1 ca thi công:
V=BxLxhxK
Trong đó:
B: chiều rộng mặt đường, B=7m.
L: chiều dài đoạn công tác, L=100m.
K: hệ số nén, K=1.38.
13
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.15m.
V=7x100x0.15x1.38=144.9 m
3
.
Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển cấp phối, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=8m
3
n
ht
: số hành trình,
t
d
: thời gian đổ vật liệu, t
d
=6’=0.1 giờ.
l
tb
: cự ly vận chuyển trung bình.
l
tb
=2+6.6=5.3 km.
t=0.25+0.1+2x 5.3/50=0.562 giờ.
12
562.0
85.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=12x8=96 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 51.1
96
9.144
=
Q: khối lượng hoàn thành công việc trong 1 chu kỳ, chiều dài lưỡi san theo
đặc tính máy là 3.6m. Chiều dài công tác của lưỡi san là 2.6m.
Q=2.6x100x0.15x1.38x2=107.64 m
3
Trong đó:
T=8 giờ.
K
t
=0.85
t: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ:
)(
san
qd
v
l
tnt +=
n=6.
t
qđ
: thời gian quay đầu, t
qđ
=3 phút=0.05 giờ.
V
san
: vận tốc máy san, V
san
=3 km/h.
L=0.1km.
5.0)
t
01.0
Trong đó:
N: tổng số hành trình, xác đònh dựa vào sơ đồ lu.
β: hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác, β=1.25
Lu sơ bộ:
Dùng lu 6T lu 6lượt/điểm. Vận tốc lu là 2Km/h. Giai đoạn này lu cho cấp
phối ổn đònh.
15
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
700
350350
175
200
275
300
100
25
25
75
100
100
25
175
200
275
75
100
GIỚI HẠN KHUÔN
TIM ĐƯỜNG
=
Số ca lu cần thiết:
can 28.0
36.0
1.0
==
Lu chặt:
Dùng lu 10T, lu 8 lượt/điểm, vận tốc lu là 3km/h.
GIỚI HẠN KHUÔN
TIM ĐƯỜNG
4
5
3
2
1
LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ
LU PHẲNG(LU 10T)
150
275
125
150
700
350
7575
25
25
25
350
150
125
27.0
1.0
==n
ca
)c Thi công đắp lề III dày 15cm:
Khối lượng đất đắp lề trong 1 ca thi công:
V=2xbxLxhxK
Trong đó:
b: chiều rộng trung bình lề đường, b=3.595m.
L: chiều dài đoạn công tác, L=100m.
K: hệ số nén, K=1.3.
h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.15m.
V=2x3.595x100x0.15x1.3=140.21m
3
.
Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển đất đắp lề, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=8m
3
n
ht
=15’=0.25 giờ.
t
d
: thời gian đổ vật liệu, t
d
=6’=0.1 giờ.
l
tb
: cự ly vận chuyển trung bình.
l
tb
=3+6.6/2=6.3 km.
t=0.25+0.1+2x 6.3/50=0.602 giờ.
29.11
602.0
85.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=11x8=88 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 59.1
t
qđ
: thời gian quay đầu, t
qđ
=3 phút=0.05 giờ.
V
san
: vận tốc máy san, V
san
=3 km/h.
L=0.1km.
5.0)
3
1.0
05.0(6 =+×=t
giờ.
04.1379
5.0
4.10185.08
=
××
=N
m
3
/ca
Số ca máy san cần thiết:
can 1.0
04.1379
21.140
==
160
140
150
10
10
20
58
20
20
Tổng hành trình lu N=2*9=18
Năng suất lu:
cakmP / 898.0
25.118
3
1.001.01.0
1.085.08
=
××
×+
××
=
Số ca lu cần thiết:
11.0
898.0
1.0
==n
ca
)d Thi công lớp trên CPSĐ dày 15cm:
Khối lượng cấp phối trong 1 ca thi công:
V=BxLxhxK
=
Với:
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ.
19
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
K
t
:hệ số sử dụng thời gian, K
t
=0.85.
t: thời gian làm việc trong một chu kỳ,
v
l
ttt
tb
db
×
++=
2
.
v: vận tốc xe chạy, v=50km/h.
t
b
: thời gian bốc hàng lên xe, t
b
=15’=0.25 giờ.
t
d
: thời gian đổ vật liệu, t
d
đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường.
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l =
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=8m
3
K: hệ số lu lèn, K=1.38
b: bề rộng mặt đường, b=7m.
h: chiều dày lớp thi công, h=0.15m
ml 5.5
18.038.17
8
=
××
=
San lớp cấp phối sỏi đỏ dày 15cm:
Dùng máy san 144 san 6 lượt , lưu ý độ ẩm của cấp phối. Năng suất máy
san trộn được tính :
t
QKT
N
t
××
=
Q: khối lượng hoàn thành công việc trong 1 chu kỳ, chiều dài lưỡi san theo
đặc tính máy là 3.6m. Chiều dài công tác của lưỡi san là 2.6m.
Q=2.6x100x0.15x1.38x2=107.64 m
3
giờ.
90.1463
5.0
64.10785.08
=
××
=N
m
3
/ca
Số ca máy san cần thiết:
can 1.0
9.1463
9.144
==
Lu lèn lớp cấp phối II dày 15cm:
Năng suất lu:
β
××
×+
××
=
N
V
LL
LKT
P
t
01.0
Trong đó:
4
3
2
1
LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ
GIỚI HẠN KHUÔN
10
13
15
14
12
11
1
9
Theo sơ đồ lu ta có: N=2*10=20
Năng suất lu:
cakmP / 54.0
25.120
2
1.001.01.0
1.085.08
=
××
×+
××
=
21
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
Số ca lu cần thiết:
can 19.0
25
25
75 75
25
25
10
9
8
7
6
GIỚI HẠN KHUÔN
Tổng hành trình lu N=3*15=45
Năng suất lu:
cakmP / 36.0
25.145
3
1.001.01.0
1.085.08
=
××
×+
××
=
Số ca lu cần thiết:
28.0
36.0
1.0
==n
ca
3) Thi Công Lớp Cấp Phối Đá Dăm :
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×
=
Với:
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ.
K
t
:hệ số sử dụng thời gian, K
t
=0.85.
t: thời gian làm việc trong một chu kỳ,
v
l
ttt
tb
db
×
++=
2
.
v: vận tốc xe chạy, v=50km/h.
t
b
: thời gian bốc hàng lên xe, t
b
88
16.43
===
San đầm chặt theo đúng kỹ thuật bằng thủ công lớp đất đắp lề dày
20cm:
Dùng nhân công bậc 3/7 để san đất đắp lề, các đống vật liệu được ôtô
vận chuyển đổ thành từng đống nhỏ cách nhau 2-3m. Nhân công được tra
theo đònh mức số hiệu BB.1363 là 1.74 công/m
3
, ta được : công nhân : 10
người, làm trong 0.15 ca.
)b Thi công lớp dưới CPĐD dày 20cm:
Khối lượng cấp phối trong 1 ca thi công:
V=BxLxhxK
Trong đó:
B: chiều rộng mặt đường, B=12m.
L: chiều dài đoạn công tác, L=100m.
23
Thuyết minh đồ án GVHD:NGUYỄN PHƯỚC MINH
K: hệ số nén, K=1.3
h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.2m.
V=12x100x0.2x1.38=331.2 m
3
Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển cấp phối, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
++=
2
v: vận tốc xe chạy, v=50km/h.
t
b
: thời gian bốc hàng lên xe, t
b
=15’=0.25 giờ.
t
d
: thời gian đổ vật liệu, t
d
=6’=0.1 giờ.
l
tb
: cự ly vận chuyển trung bình,
l
tb
=4+6.6/2=7.3 km
t=0.25+0.1+2x 7.3/30=0.642 giờ.
59.10
642.0
85.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=11x8=80 m
t: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ:
)(
san
qd
v
l
tnt +=
n=6.
t
qđ
: thời gian quay đầu, t
qđ
=3 phút=0.05 giờ.
V
san
: vận tốc máy san, V
san
=3 km/h.
L=0.1km.
66.0)
3
1.0
05.0(8 =+×=t
giờ.
69.1478
66.0
52.14385.08
=
××
=N
275
300
375
400
1200
100
75
100
175
200
25
25
375
400
475
500
550
100
175
200
275
300
600
25
25
25
25
25
25
25
23
24
22
15
Theo sơ đồ lu ta có: N=2*25=50.
25