ĐỒ ÁN MÔN HỌC GỐM XÂY DỰNG - Pdf 18

ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
Lời mở đầu
Đối với một sinh viên chuyên nghành việc ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tế là hết sức cần thiết.Trong thời gian học tại trường sinh viên được trang bò kiến thức khá đầy
đủ, song khả năng vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế làhai vấn đề khá khác nhau.Đồ án
môn học là một trong những môn học ứng dụng.Nó giúp cho sinh viên làm quen với những gì
đã học.Có thể nói, đồ án môn học được xem là ứng dụng thực tế nhất tạo điều kiện giúp sinh
viên trau dồi thêm những gì đã học.Đồ án gốm xây dựng là một trong những đồ án chuyên
nghành vật liệu xây dựng.Sinh viên có thể nắm được những vấn đề căn bản về dây chuyền sản
xuất các loại gốm sứ, hiểu được những vấn đề cơ bản về thiết bò nhiệt trong sản xuất
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
1
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
PHẦN I
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
2
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
A/ BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI:
I/ Sơ lược về vai trò của nghành vật liệu xây dựng nói chung và gốm xây dựng nói riêng:
Chúng ta không thể phủ nhận vai trò của nghành vật liệu xây dựng trong nền kinh tế
quốc dân.Nó không chỉ góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước trong mọi lónh vực như: kinh tế, văn hóa, công nghiệp… mà còn giữ vai trò quan trọng
trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người dân trong cộng đống xã
hội.Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp to lớn của nghành vật liệu.Thông thường
chi phí về vật liệu chiếm đến 74_75% đối với các công trình dân dụng, 70% đối với công trình
giao thông và 50% đối với các công trình thủy lợi cho tổng giá thành xây dựng .
Cùng với xu hướng phát triển xã hội hóa ngày càng cao về mọi mặt & khoa học kỹ thuật,
đời sống vật chất tinh thần được nâng cao. Ngoài việc nhu cầu ăn ngon , mặc đẹp, con người
còn ý thức ở sạch và đẹp. Chính những yêu cầu hết sức thiết thực, nhờ áp dụng khoa học kỹ
thuật tiên tiến hiện đại, ngành vật liệu xây dựng cũng ngày càng nâng cao về kỹ thuật lẫn chất
lượng, sản phẩm làm ra phải đáp ứng được thò hiếu của khách hàng. Công nghệ kỹ thuật có

song song với sự tăng lên không ngừng nhu cầu của thò trường tiêu thụ là sự tiếp thu rất nhanh
chóng những thành tựu khoa học kỷ thuật tiên tiến trên thế giới của đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật nước ta trong lónh vực sản xuất gốm xây dựng. Hai yếu tố đã thực sự là tiền đề thúc
đẩy sự phát triển về mọi mặt của ngành gốm xây dựng, các sản phẩm gốm ngày càng được
nâng cao về mặt chất lượng, đa dạng về chủng loại, mẫu mã.
Theo những số liệu điều tra chính phủ cho thấy tốc độ tăng trưởng của nghành công
nghiệp vật liệu xây dựng nói chung và nghành sản xuất gốm sứ nói riêng liên tục tăng mạnh từ
năm 1991-1997 (tốc độ phát triển 15-18%). Cho đến năm1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, cho nên tốc độ tăng trưởng có giảm đi chút ít nhưng vẫn
đạt tỉ lệ khá cao: 1999 tăng 16.2%; 2000 tăng 16.5%; và sự tăng trưởng này tiếp tục tăng
trưởng trong những năm tới.
Để lập phương án qui hoạch đònh hướng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở nước
ta đến năm 2020, bộ xây dựng đã tiến hành nghiên cứu về tình hình tiêu thụ vật liệu xây dựng,
qua đó dự báo nhu cầu tiêu thụ đến năm 2010 và 2020 như sau:
Chủng loại Đơn vò sản phẩm Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020
Xi măng Triệu tấn 15.59 23.04 34.34 53-54
Gạch xây Tỉ viên 8.79 10.94 13.07 15-16
Vật liệu lợp Triệu m² 66 85 98 118-120
Đá xây dựng Triệu m² 20.2 25 30 42-43
Cát xây dựng Triệu m² 17.5 25.7 32.8 44-45
Gạch ốp, lát Triệu m² 42 62 75 95-100
Sứ vệ sinh Triệu sp 2.3 29 3.5 4.9-5
Kính xây dựng Triệu m² 32.8 40 60.8 85-90
Gạch chòu lửa Nghìn tấn 57.5 86 115.5 160-165
Đá ốp, lát Triệu m² 1.26 1.5 2.0 2.2-2.5
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
4
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
III/ Sự cần thiết đầu tư :
Theo sự kết quả điều tra phân tích thò trường, sau thời kỳ đóng băng của các công trình

Tóm lại việc đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất gạch látù nền trong thời điểm hiện nay là
hết sức cần thiết và có lợi.
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
5
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
B/ TÌM HIỂU CHUNG VỀ SẢN PHẨM GỐM SỨ XÂY DỰNG:
I/ Sản phẩm gốm xây dựng:
Vật liệu gốm xây dựng là vật liệu đá nhân tạo nung, được sản xuất từ nguyên liệu chính
là đất sét bằng cách tạo hình và nung ở nhiệt độ cao.Ngày nay để sản xuất loại vật liệu này
bên cạnh đất sét người ta còn dùng các loại nguyên liệu khoáng khác , các oxít tinh khiết…Loại
vật liệu gốm mới khắc phục được nhược điểm của gốm cổ truyền.
Trong xây dựng hiện đại vật liệu gốm được dùng trong nhiều chi tiếc kết cấu của nhà cửa
từ khối xây, ốp trang trí mặt ngoài và bên trong nhà đến cốt liệu rỗng cho loại betông nhẹ tiên
tiến.Các sản phẩm sứ vệ sinh và đồ dùng gia đình được dùng rộng rãi trong đời sống hàng
ngày.Các sản phẩm gốm bền axít, bền nhiệt được dùng trong công nghiệp hóa học, luyện kim
và các nghành công nghiệp khác.
Ưu điểm chủ yếu của vật liệu gốm là có độ bền và tuổi thọ cao, từ nguyên liệu đòa
phương có thể sản xuất ra các sản phẩm khác nhau thích hợp với các yêu cầu sử dụng , công
nghệ sản xuất đơn giản, giá thành hạ.Song vật liệu gốm vẫn còn những nhược điểm lá: giòn,
dễ vỡ, tương đối nặng, khó cơ giới hóa xây dựng…
Sản phẩm gốm xây dựng rất đa dạng về chủng loại và tính chất, bao gồm: vật liệu xây,
vật liệu lợp, vật liệu lát, vật liệu ốp, sản phẩm cách nhiệt, cách ẩm, sản phẩm chòu lửa, sản
phẩm chòu axit, các sản phẩm ống nước…
Trong giới hạn cho phép của đồ án môn học, giới thiệu sơ lược về tấm lát lát nền tráng
men.
II/ Gạch lát nền tráng men:
Các vật liệu gốm để lát nền là loại sản phẩm có xương kết khối đặc chắc dạng đá, có độ
hút nước đến 4%, chúng không trong suốt có vết gãy dạng vỏ sò. Tấm có các kích thước khác
nhau, hình dạng màu sắc khác nhau, có khả năng sắp xếp thành các hình trang trí, kiến trúc
khác nhau.

trong phối liệu. Hàm lượng tối ưu của nhóm cỡ hạt này nằm trong giới hạn 60-75%.
Lớp men phủ là tăng tuổi thọ của tấm lát, mở rộng chủng loại mặt hàng sản phẩm.Lóp
men phủ có độ cứng và độ bền chống mài mòn cao.Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo men là đất
sét, cao lanh, cát, đá phấn…và các loại nguyên liệu khác.
C/ ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY:
Nhà máy được chọn đặt ở Bình Dương vì ở đó có nhiều điều kiện chủ quan và khách
quan hết sức thuận lợi .
Tỉnh Bình Dương là một tỉnh có tốc độ phát triển mạnh trên nhiều lónh vực của cả nước.
Tỉnh có đòa thế thuận lợi nằm giữa hai thành phố lớn là Biên Hòa và Tp.HCM. Tp.HCM là
trung tâm văn hoá chính trò, kinh tế của toàn miền Nam. Biên Hoà là thành phố hình thành
nhửng khu công nhgiệp đầu tiên và hoạt động hiệu quả ở nước ta. Bình Dương với tốc
độ hình thành khu công nghiệp cao , cùng cơ chế quản lí tốt đang là nơi thu hút đầu
tư lớn nhất nước về lónh vực công nghiệp, là tỉnh thành có tốc độ phát triển cao nhất
nước ta.
I/ Đòa chất công trình:
Khu vực xây dựng nhàmáy có đòa hình bằng phẳng, có độ dốc đòa hình nhỏ hơn 1% theo
hướng Tây Bắc Đông Nam.Cao độ thấp nhất là 28m.Cao độ cao nhất là 34m.
Đất ở khu vực này thuộc loại đất Sialit Feralit nâu vàng phát triển trên nền phù sa cũ,
đây là loại đất khá tốt thích hợp cho việc xây dựng, ít tốn kém cho việc gia cố nền
móng.Cường độ chòu nén của đất nền lớn hơn 2kg/cm²
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
7
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
Mặt nước ngầm khai thác có độ sâu 30-39m cách mặt đất.Chiều dày tầng chứa nước 20-
30m, chất lượng tốt, không nhiễm phèn, không nhiễm mặn.Lưu lượng khai thác 5-60 m / h.
II/ Khí hậu thủy văn:
Đặc điểm khí hậu gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt:
• Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
• Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4
• Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,8°C, biên độ dao động giữa ngày và đêm

III/ Điều kiện sản xuất:
Nguồn nguyên vật liệu là một trong những vấn đề lớn nhất trong sản xuất. Với công tác
sản xuất lớn và liên tục việc đặt nhà máy xa nguồn nguyên liệu chính sẽ ảnh hưởng đến vấn
đề kinh tế, chi phí sản xuất…
B
Bình Dương , là nơi có nguồn tài nguyên đất sét trắng và cao lanh với trữ lượng
lớn, phân bố trên toàn đòa phận tỉnh .Đây là loại nguyên liệu quan trọng nhất trong
quá trình sản xuất gạch ốp lát. Và hiện là nơi còn có nguồn nguyên liệu này ở khu
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
8
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
vực phía Nam. Nguồn nguyên liệu sẽ khai thác khi xây dựng nhà máy tại đây,là
nguồn nguyên liệu tại chổ.
IV/ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
1/ Giao thông:
Hệ thống đường sá cơ sở hạ tầng của Bình Dương khá tốt , rất thuận lợi cho công việc
vận chuyển máy móc thiết bò xây dựng nhà máy cũng như vận chuyển sản phẩm đi tiêu
thụ.Nguyên vật liệu được vận chuyển từ nới hoàn toàn theo hệ thống đường giao thông đã phát
triển.Duy nhất, chúng ta chỉ tốn chi phí xây dựng đường giao thông trong nhà máy và hệ thống
đường giao thông trong mỏ khai thác .
Đường bộ: Với vò trí nằm cạnh thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở hạ tầng được quan
tâm xây dựng , tạo nên một hệ thống giao thông có qui hoạch tốt , nối liền giao thông
trong tỉnh, cũng như vùng phụ cận : Biên Hòa , TP.Hồ Chí Minh và Vũng Tàu.
Đường thủy: hệ thống các cảng xuất nhập khẩu của Tp.HCM , Phú Mỹ là cảng nước sâu
ở Vũng Tàu, có khả năng tiếp nhân tàu có trọng tải lớn (khoảng 40 ngàn tấn) có thể ra vào
được. Bên cạnh đó là cảng Gò Dầu gắn liền vào khu công nghiệp Gò Dầu cho tàu 5000 tấn
lưu thông được.
Đường sắt: song song đó, với tuyến đường sắt Bắc – Nam xuyên qua tỉnh luôn nhộn
nhòp, sẽ là một điều kiện thích hợp để xây dựng và phát triển nhà máy tại Bình Dương – vốn
là vùng đất cho các doanh nghiệp.

TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
10
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
PHẦN II
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
11
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
A/ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH LÁT NỀN TRÁNG MEN:
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
12
CÂN
MÁY NGHIỀN BI
BỂ CHỨA
LÒ SẤY PHUN
BUNKER CHỨA
MÁY ÉP TẠO HÌNH
LÒ SẤY ĐỨNG
TÍCH TRỮ
BĂNG CHUYỀN TRÁNG MEN
LÒ NUNG
FRITE+ PHỤGIA
MÁY NGHIỀN BI
BỂ CHỨA
NGUYÊN LIỆU TẠI KHO
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
B/ BIỆN LUẬN CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT:
Dây chuyền công nghệ sản xuất gạch lát nền thuộc loại dây chuyền liên tục,
hoạt động theo nguyên tắc các thiết bò gia công ,tạo hình , nung không di động, mà chỉ
có sản phẩm được tạo chuyển động. Đây là loại dây chuyền được sử dụng thông dụng
trong công nghệ sản xuất gốm nói chung và công nghệ sản xuất gạch lát nền nói

KHO
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
Thiết bò chuyên chở mang vật liệu về kho chứa .Kho chứa liệu được thiết kế có
khả năng dự trữ nguyên liệu phục vụ nhà máy sản xuất trong vòng 03 tháng, khi do
những lý do chủ quan và khách quan, không thể khai thác nguyên liệu phục vụ
cho sản xuất. Nhà máy sẽ vẩn hoạt động trong 03 tháng, đảm bảo sản lượng hàng
hóa cung cấp cho khách hàng, đảm bảo công việc cho công nhân , để ban quản trò
nhà máy tìm biện pháp khắc phục .Đây là yêu cầu không thể bỏ qua trong quá
trình thiết kế phân xưởng . Đây được xem như là bước hạn chế những rủi ro,
nhằm đảm bảo tính phát triển ổn đònh cho toàn bộ nhà máy.
Tràng thạch , cát và phế liệu khi nung.
• Phế liệu khi nung , là những phế phẩm sản xuất gạch . Nên chỉ thu gom
dùng thiết bò vận chuyển thích hợp, thông thường là xe goòng ,. . . vận
chuyển về kho chứa chờ gia công.
• Cát thường dùng là loại cát quắc mà không phải là loại các thông
thường trong xây dựng , là loại vật liệu mà thành phần hóa học SiO2 ,
không phải tồn tại ở dạng tinh thể như trong cát dùng trong xây dựng nhà
cửa thường được khai thác tại các lưu vực , lòng sông , suối ,. . .Mà dạng
tồn tại thường ở dạng vô đònh hình, . . .
• Tràng thạch thuộc loại fenfat, thường được nhập ở các nước trong khu vực,
được đóng thàng bao khi vận chuyển , ở nước ta mới chỉ hình thành một
nhà máy chyên khai thác tràng thạch bán cho các nhà máy sản xuất gạch
ốp lát ở Yên Bái . Do sự phân bố và trữ lượng ở vùng này khá lớn
2/ Tiến hành gia công nguyên liệu đã khai thác :
Nguyên liệu sau khai thác được đưa qua 2 dây chuyền gia công khác nhau.
• Đất sét & Cao lanh được đưa qua máy cắt thái đát để làm nhỏ hạt, bởi do
đặc tính rất mềm của 2 loại nguyên liệu này.Sau đó được đưa qua bể
khuấy bùn, thông qua thiết bò đònh lượng nhằm đảo bảo tính hòa trộn đồng
đều và đảo bảo hàm lượng tính toán.
• Tràng thạch , được nhập về phân xưởng từ những cơ sở sản xuất tràng

tại những vết nứt vi mô , sản phẩm thu được là loại cao cấp.
Nhưng đây là phương pháp sản xuất với yêu cầu cao về đầu tư ban đầu cho trang
thiết bò , xét đến yếu tố kinh tế trong kinh doanh đây là hành động đầu tư ít mang
lại lợi nhuận ,do yêu cầu của thò trường hiện tại mà chủ yếu là thò trường trong nước
với mức sống hiện tại , không yêu cầu đặc tính quá cao cấp của sản phẩm , mà yếu
tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng ,chiếm phần lớn trong đối tượng tiêu thụ
là giá thành của sản phẩm , giá thành sản phẩm sẽ quyết đònh đặc tính thương mại
của sản phẩm .Với các yếu tố trên nên phương pháp tạo hình bán khô là lựa chọn
hợp lý hiện nay.
Các bước tiến hành:
Bột ép thu được từ quá trình gia công , được đưa vào các si lô chứa (trong sản
xuất số silô được tính chọn cho việc dự trữ bột ép đạt 07 ngày),bột ép được đưa vào
máy ép thủy lực thông qua các thiết bò dẩn liệu, ở đây thiết bò được chọn là tiếp liệu
gầu nâng , bột ép được đưa vào thùng chứa của máy ép thủy lực. Rơi xuống khuôn
ép , với chiều cao bột liệu được tính toán trước trong mổi bậc ép , việc tính toán dựa
vào độ tơi xốp K của bột ép được sử dụng, hệ số K được tiến hành thí nghiệm thực
tế trên loại bột ép đem tạo hình bằng thí nghiệm ép bột liệu thực tế, từ đó xác đònh
độ tơi xốp của bột ép. Chế độ ép được tiến hành theo 2 bậc ép:
Đổ bột ép vào khuôn một dộ cao xác đònh , dựa vào chiều dày sản phẩm cần
đạt & thí nghiệm xác đònh hệ số tơi xốp của bột ép.
+ Lực ép bậc 1, P1 =150 kgf/cm2, thời gian ép 3 – 4 giây.
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
15
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
+ Lực ép bậc 2, P2 = 300 kgf/cm2, khoảng 4 – 5 phút.
+ Do với lực ép 300 kgf/cm2, nếu tiến hành ép một bậc sẽ phát sinh
hiện tượng
quá nén, gây vỡ gạch.
III /Công đoạn sấy nung:
Việc sấy sản phẩm sau tạo hình, để sản phẩm trước khi nung có độ ẩm nhỏ để

300 x 300 = 60% :1.2 triệu m
2
/ năm
400 x 400 = 40% : 0.8 triệu m
2
/năm
A/ Chế độ làm việc của nhà máy :
Ngày lễ 8 ngày
Chủ nhật 52 ngày
Dự trữ 5 ngày
Số ngày làm việc trong một năm là 300 ngày
Các phân xưởng làm việc:

Nung 300 ngày : 3 ca /ngày x8 giờ
Sấy 300 ngày : 3 ca / ngày x 8 giờ
Tạo hình 280 ngày : 2 ca / ngày x 8 giờ
Gia công 280 ngày: 2 ca/ ngày x 8 giờ
B/ Loại gạch 300x300: 1.2 triệu m
2
/ năm :
I/ Tính cân bằng theo sản phẩm:
1/ Tính đến hao hụt khi nung 2% :
Tính theo năm :
1.2 x10
6
*(1+0.02) = 1.224 x 10
6
m
2
/ năm

3
m
2
/ ca
Tính theo giờ:
8
1036.1
3
x
= 0.17 x 10
3
m
2
/ giờ
2/ Tính đến độ ẩm sau sấy 2%:
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
18
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
Tính theo năm :
1.224 x 10
6
(1+0.02) = 1.248 x 10
6
m
2
/ năm

Tính theo tháng :

12

2
/ ca
Tính theo giờ:
3
10339.1 x
= 0.17 3x 10
3
m
2
/ giờ
3/Tính đến hao hụt khi sấy 2%:
Tính theo năm :
1.248 x(1+0.02) = 1.273 x 10
6
m
2
/ năm

Tính theo tháng :

12
10273.1
6
x
= 0.106 x 10
6
m
2
/ tháng


/ giờ
4/ Tính đến độ ẩm trước sấy 10%:
Tính theo năm :
1.273 x(1+0.1) = 1.4 x 10
6
m
2
/ năm

Tính theo tháng :

12
104.1
6
x
= 0.117 x 10
6
m
2
/ tháng Tính theo ngày :
280
104.1
6
x
= 5 x 10
3
m

2
/ năm

Tính theo tháng :

12
10412.1
6
x
= 0.118 x 10
6
m
2
/ tháng Tính theo ngày :
280
412.1
=5.05 x 10
3
m
2
/ ngày
Tính theo ca:
2
1005.5
3
x
= 2.53 x 10

6
m
2
/ tháng Tính theo ngày :
280
109.1
6
x
= 6.77 x 10
3
m
2
/ ngày
Tính theo ca:
2
1077.6
3
x
= 3.39 x 10
3
m
2
/ ca
Tính theo giờ:
8
1039.3
3

Tính theo ngày :
280
10915.1
6
x
= 6.84 x 10
3
m
2
/ ngày
Tính theo ca:
2
1084.6
3
x
= 3.42 x 10
3
m
2
/ ca
Tính theo giờ:
8
1042.3
3
x
= 0.43 x 10
3
m
2
/ giờ

x
= 15112 viên / ca
Tính theo giờ:
09.0
1017.0
3
x
= 1889 viên / giờ
2/ Tính đến độ ẩm sau sấy 2%:
Tính theo năm :
09.0
10248.1
6
x
= 13866667 viên /năm

Tính theo tháng :

09.0
10104.0
6
x
= 1155556 viên / tháng

TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
21
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG

Tính theo ngày :


x
= 1177778 viên / tháng Tính theo ngày :
09.0
1025.4
3
x
= 47223 viên / ngày
Tính theo ca:
09.0
1042.1
3
x
= 15778 viên / ca
Tính theo giờ:
09.0
10177.0
3
x
= 1967 viên / giờ
4/ Tính đến độ ẩm trước sấy 10%:
Tính theo năm :
09.0
104.1
6
x
=15555556 viên /năm


x
= 3445 viên / giờ
5/ Tính đến hao hụt tạo hình 1%:
Tính theo năm :
09.0
10412.1
6
x
=15688889 viên /năm

Tính theo tháng :

09.0
10118.0
6
x
= 1311112 viên / tháng Tính theo ngày :
09.0
1005.5
3
x
= 56112 viên/ ngày
Tính theo ca:
09.0
1053.2
3
x

= 75223 viên / ngày
Tính theo ca:
09.0
1099.3
3
x
= 37667 viên / ca
Tính theo giờ:
09.0
1042.0
3
x
= 4667 viên / giờ
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
23
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG

7/ Tính đến hao hụt khi gia công 1%:
Tính theo năm :
09.0
10915.1
6
x
=21277778 viên/ năm

Tính theo tháng :

09.0
1016.0
6

Tính theo ngày: 45334 * 7.2 x 10¯ = 32.64 m³/ ngày
Tính theo ca : 15112 * 7.2 x 10¯ = 10.88 m³ /ca
Tính theo giờ: 1889 * 7.2 x 10¯= 1.36 m³/ h
2/ Tính đến độ ẩm sau sấy 2%:
Tính theo năm: 13866667 * 7.2 x 10¯ = 9984 m³/ năm
Tính theo tháng: 1155556 * 7.2 x 10¯ = 982 m³/tháng
Tính theo ngày: 46223 * 7.2 x 10¯ = 33.28 m³/ ngày
Tính theo ca : 15445 * 7.2 x 10¯ = 11.12 m³ /ca
Tính theo giờ: 1923 * 7.2 x 10¯= 1.384 m³/ h
3/Tính đến hao hụt khi sấy 2%:
Tính theo năm: 14144445 * 7.2 x 10¯ = 10184 m³/ năm
Tính theo tháng: 1177778 * 7.2 x 10¯ = 848 m³/tháng
TÔN THẤT MẠNH HÙNG MSSV:89800777
24
ĐAMH GỐM XÂY DỰNG
Tính theo ngày: 47223 * 7.2 x 10¯ = 34 m³/ ngày
Tính theo ca : 15778 * 7.2 x 10¯ = 11.36 m³ /ca
Tính theo giờ: 1967 * 7.2 x 10¯= 1.416 m³/ h
4/ Tính đến độ ẩm trước sấy 10%:
Tính theo năm: 15555556 * 7.2 x 10¯ = 11200 m³/ năm
Tính theo tháng: 1300000 * 7.2 x 10¯ = 936 m³/tháng
Tính theo ngày: 55556 * 7.2 x 10¯ = 40 m³/ ngày
Tính theo ca : 27778 * 7.2 x 10¯ = 20 m³ /ca
Tính theo giờ: 3445 * 7.2 x 10¯= 2.48 m³/ h
5/ Tính đến hao hụt tạo hình 1%:
Tính theo năm: 15688889* 7.2 x 10¯ = 11296 m³/ năm
Tính theo tháng: 1311112 * 7.2 x 10¯ = 944 m³/tháng
Tính theo ngày: 56112 * 7.2 x 10¯ = 40.4 m³/ ngày
Tính theo ca : 28112 * 7.2 x 10¯ = 20.24 m³ /ca
Tính theo giờ: 3556 * 7.2 x 10¯= 2.56 m³/ h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status