1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII xác định giáo dục là quốc sách
hàng đầu, khẳng định vị trí then chốt của giáo dục, đào tạo trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Với quan điểm, định hướng chiến lược được Đảng và Nhà nước đề
ra, trong những năm qua ngành GD-ĐT đã tập trung giải quyết nhiều
khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực như đổi
mới chương trình, giáo trình, đổi mới phương pháp dạy học và đặc biệt
là xây dựng chiến lược đầu tư, phát triển đội ngũ giáo viên.
Trong đào tạo nghề, người giáo viên đóng vai trò quan trọng đối
với việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp của học sinh. Người giáo viên là
chủ thể của hoạt động dạy học. Năng lực thực hành nghề nghiệp của
người công nhân chính là kết quả đào tạo của các nhà trường. Năng lực
này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khả năng hướng dẫn thực hành
của người thầy đóng vai trò quyết định, bởi vậy trong quá trình đào tạo
của các trường dạy nghề, muốn nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân
trước hết phải nâng cao NLDH cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành (sau
đây gọi là giáo viên thực hành - GVTH).
Qua khảo sát thực tế đội ngũ GVTH tại các trường dạy nghề khu vực
miền núi phía Bắc cho thấy cần thiết phải có các biện pháp bồi dưỡng NLDH
cho GVTH nhằm chuẩn hóa và từng bước nâng cao năng lực của giáo viên.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc” sẽ góp phần giải
quyết những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong việc bồi dưỡng NLDH cho
GVTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của các trường dạy nghề
- Tổ chức khảo nghiệm và thực nghiệm chứng minh tính đúng đắn
và hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng được đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Việc khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực GVTH được tiến hành ở
các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc trong thời gian 5 năm vừa
qua và tổ chức thực nghiệm, đánh giá NLDH sau bồi dưỡng của GVTH
nghề Hàn điện và GVTH nghề Điện công nghiệp tại Khoa Đào tạo nghề
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên.
7. Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng hệ thống các quan điểm
sau: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm thực tiễn.
8. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm.
9. Những luận điểm cần bảo vệ
- Quan điểm “Có thầy giỏi mới có trò giỏi” đòi hỏi GVTH phải
được bồi dưỡng để hoàn thiện và phát triển năng lực, phẩm chất. 3
- NLDH là thành tố chính trong cấu trúc năng lực SPKT, quyết định
chất lượng đội ngũ giáo viên, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.
- Các biện pháp bồi dưỡng phải được xây dựng trên cơ sở lý luận
bồi dưỡng năng lực giáo viên, thực trạng năng lực và bồi dưỡng đội ngũ
GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc.
- Các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH có tính hệ thống, có
Tại Liên Xô (cũ), có công trình nghiên cứu của Xukhômlinxki: “Tâm
lý học nghề nghiệp” (1972) đề cập đến một số vấn đề về tâm lý học trong dạy 4
sản xuất; công trình của Ia. Batưxep và X.A Sapôrinxki: “Cơ sở giáo dục học
nghề nghiệp” (1977) nghiên cứu sâu về giáo dục nghề nghiệp.
Viện Dạy nghề CHLB Đức có nhiều đề tài nghiên cứu về năng
lực của GVDN. Một trong các đề tài có giá trị và được quan tâm nhiều
nhất là đề tài “Đào tạo giáo viên dạy nghề chuyên sâu theo năng lực”.
Với quan điểm trên, giáo viên dạy nghề được đào tạo theo 3 loại: Giáo
viên dạy lý thuyết, giáo viên dạy thực hành, giáo viên dạy cả lý thuyết
và thực hành. Trên cơ sở phân loại giáo viên, tập trung đào tạo, bồi
dưỡng chuyên sâu theo dạng chuyên môn hóa.
Viện Dạy nghề Trung Quốc xây dựng nội dung đào tạo giáo viên
dạy nghề theo 3 cấp trình độ. Ở mỗi cấp trình độ đòi hỏi người giáo viên
phải có năng lực nhất định, muốn nâng cấp trình độ cần tham gia các khóa
bồi dưỡng những năng lực còn thiếu so với yêu cầu của cấp trình độ đó.
Viện nghiên cứu Dạy nghề Vương quốc Anh có đề tài: “ Năng lực sư
phạm kỹ thuật - yếu tố quyết định tạo nên nhân cách toàn diện của người
giáo viên dạy nghề”. Khẳng định vai trò quan trọng của năng lực SPKT.
1.1.2. Ở trong nước
Năm 1991, tác giả Trần Khánh Đức biên soạn và xuất bản cuốn
“Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề”.
Năm 1994, nhóm tác giả Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự, Lê
Trần Lâm xuất bản cuốn “Tổng luận giáo viên dạy nghề Việt Nam”.
Năm 2001, tác giả Nguyễn Đức Trí chủ trì đề tài nghiên cứu “Mô
hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học cho các trường
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên dạy nghề
GVDN là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, môn lý
thuyết nghề và thực hành nghề. GVDN có chức năng đào tạo nguồn nhân
lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
1.2.2. Giáo viên thực hành
GVTH là những người chuyên giảng dạy các môn học/môđun thực
hành nghề, giúp học sinh có được kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất nghề nghiệp.
1.2.3. Dạy học
Dạy học được hiểu là một hình thức đặc biệt của giáo dục. Dạy học
bao hàm hoạt động dạy của giáo viên (người dạy) và hoạt động học của học
sinh (người học). Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó với nhau,
thống nhất biện chứng với nhau trong quá trình dạy học.
1.2.4. Năng lực
Có nhiều khái niệm về năng lực, nhưng điểm chung trong các khái
niệm là: Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn với một loại
hoạt động cụ thể nào đó. Năng lực là một yếu tố của nhân cách nên mang dấu
ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được hình thành theo
quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó giáo dục, hoạt động và
giao lưu có vai trò quyết định. Mặt khác, về bản chất, năng lực được tạo nên
bởi các thành tố: Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, các yếu tố này không tồn tại
riêng lẻ mà chúng hòa quyện, đan xen vào nhau. Do vậy, năng lực ở mỗi con
người có được nhờ vào sự bền bỉ, kiên trì học tập, ôn luyện, rèn luyện và tích
lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn.
Năng lực có 3 cấp độ khác nhau: Năng lực bình thường; tài
năng; thiên tài.
1.2.5. Năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm thuộc loại năng lực chuyên biệt, đặc trưng của
nghề dạy học (trong đó có dạy nghề hay đào tạo nghề nghiệp).
nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng NLDH cho GVTH chính là quá trình tác vào đối tượng
(GVTH) để người giáo viên nâng cao NLDH trong dạy nghề. Việc tổ
chức bồi dưỡng cho GVTH gồm các loại hình: Bồi dưỡng chuẩn hóa; Bồi
dưỡng thường xuyên; Bồi dưỡng nâng cao; Tự bồi dưỡng.
1.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
1.3.1. Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH
Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH được xây dựng trên các cơ sở:
1/Cấu trúc NLDH; 2/Phân tích hoạt động của GVDN với các công việc
cụ thể theo phương pháp DACUM; 3/Nội dung đánh giá bài giảng thực
hành sử dụng trong hội thi giáo viên giỏi toàn quốc Ngành dạy nghề. 7
1.3.2. Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH
Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH
TT Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH Điểm chuẩn
1 Nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành
30
1.1 Xác định mục đích, yêu cầu của bài thực hành 5
1.2 Chuẩn bị các điều kiện cho bài thực hành 5
1.3 Biên soạn giáo án, đề cương bài thực hành 5
1.4 Thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành 3
1.5 Lựa chọn phương pháp và đồ dùng dạy học cho bài thực hành 5
1.6 Dự kiến các tình huống sư phạm và phương án xử lý trong quá
trình thực hiện giáo án
3 Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập
10
3.1 Phân tích kết quả thực hiện bài thực hành của học sinh 2
3.2 Lượng hóa kết quả tiếp thu bài của học sinh 3
3.3 Xử lý thông tin phản hồi từ học sinh 5
Tổng số điểm 100 8Trên cơ sở nội dung các tiêu chí và thang điểm đánh giá, xếp loại
NLDH của GVTH được chia làm 4 loại: Loại giỏi (≥ 80 điểm); loại khá (70
đến < 80 điểm); loại trung bình (50 đến < 70 điểm); loại yếu (< 50 điểm).
1.4. Mục tiêu, nội dung, loại hình bồi dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành
1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng
- Mục tiêu chung: Phát triển và hoàn thiện nhân cách GVTH để có
một đội ngũ GVTH giỏi chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
- Mục tiêu cụ thể: Chuẩn hóa đội ngũ GVTH; Nâng cao năng lực sư
phạm, nâng cao trình độ tay nghề; Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa
khoa học và công nghệ mới.
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng
Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực chuẩn bị và nhóm
năng lực thực hiện dạy thực hành, nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập.
1.4.3. Loại hình bồi dưỡng
Loại hình bồi dưỡng được phân loại theo nhiều cách khác nhau: Theo
thời gian; theo cách tổ chức; theo kiến thức, kỹ năng; theo chu kỳ hoặc theo sự
kết hợp giữa các loại hình trên. Trong thực tế thường sử dụng loại hình bồi
đánh giá bài giảng thực hành. Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH bao
trùm mọi hoạt động chuyên môn, hoạt động sư phạm của GVTH trong
việc chuẩn bị, thực hiện bài giảng và đánh giá kết quả học tập. Tiêu chí
đánh giá NLDH của GVTH là công cụ để khảo sát, điều tra thực trạng và
đánh giá NLDH sau bồi dưỡng của nhóm giáo viên TN.
4. Bồi dưỡng NLDH cho GVTH nhằm đạt mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ và
nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm Xác định mục tiêu,
nội dung và lựa chọn loại hình bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc bồi
dưỡng đạt kết quả, nâng cao được NLDH cho GVTH. Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THỰC HÀNH
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
2.1. Sơ lược về ngành dạy nghề, đặc điểm đội ngũ giáo viên dạy nghề
và học sinh học nghề các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề
Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề có tác động trực tiếp đến
sự hình thành, phát triển đội ngũ GVDN. Qúa trình này có thể chia ra các thời kỳ
sau:1946-1954; 1954-1964; 1964-1975; 1975-1986; 1986-1998; 1998 đến nay.
2.1.2. Đặc điểm đội ngũ GVTH và học sinh học nghề các trường dạy nghề
khu vực miền núi phía Bắc
Mô hình đào tạo và bồi dưỡng GVDN cho thấy tính khác biệt của đội
ngũ GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc với GVTH ở các
khu vực khác trong toàn quốc, đó là: GVTH đa số là cử nhân tốt nghiệp các
trường đại học, cao đẳng (có trình độ tay nghề tương đương bậc 2/7) được bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm (sư phạm bậc 1, bậc 2) và bồi dưỡng tay nghề để
đảm nhiệm việc dạy thực hành. Tính khác biệt nêu trên đã phần nào phản ánh
sự yếu kém về năng lực sư phạm, trình độ tay nghề của đội ngũ GVTH.
2.5%
27.7%
45.7%
ĐHSPKT CQ
ĐHSPKT TC
CĐSPKT CQ
CĐSPKT TC
SP BẬC 1
SP BẬC 2
Hình 2.4. Biểu đồ thực trạng trình độ sư phạm của GVTH
2.2.1.2. Nguyên nhân
Thực trạng trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm do ba nguyên
nhân chính, cụ thể là: Các trường Sư phạm kỹ thuật không đáp ứng đủ số
GVTH; các giáo viên phần lớn không được đào tạo chính thống để làm
GVTH; GVTH đa dạng về trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo
nên việc bồi dưỡng gặp nhiều khó khăn.
2.2.2. Thực trạng trình độ tay nghề
2.2.2.1. Thực trạng
Biểu đồ thực trạng trình độ tay nghề của GVTH cho thấy tương quan
tỷ lệ giữa các tay nghề của GVTH: 11
22,8%
51,4%
23,3%
2,5%
Bậc 3
quan, học tập, bồi dưỡng hiểu biết về thực tế sản xuất và cập nhật công nghệ mới.
2.2.4. Thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học
2.2.4.1. Thực trạng
Khảo sát 610 giáo viên dạy nghề của các tỉnh khu vực miền núi phía
Bắc, hiện có 100% giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ. Nhưng khả năng
ứng dụng hạn chế. Số liệu thống kê của các nhà trường cũng cho thấy đã
có 100% các bộ môn được trang bị máy tính để phục vụ việc soạn bài,
giảng bài. Tuy nhiên mức độ sử dụng đạt hiệu quả chưa cao.
2.2.4.2. Nguyên nhân
- Hạn chế về trình độ ngoại ngữ do chưa nhận thức được tầm quan
trọng, phương pháp dạy và học, môi trường học ngoại ngữ chưa tốt.
- Hạn chế về trình độ tin học do thiếu kiến thức, thiếu đầu tư thời gian 12
2.2.5. Đánh giá NLDH của GVTH
Tiến hành kiểm tra 55 hồ sơ dự giờ tại các Phòng Đào tạo và thực
hiện dự giờ giảng tại lớp 10 GVTH của 5 trường dạy nghề thuộc địa
bàn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả đánh giá và xếp loại NLDH của 65
GVTH được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả đánh giá NLDH của GVTH
TT Tiêu chí đánh giá NLDH của GVTH
Điểm
chuẩn
Điểm
khảo sát
1 Nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành 30 15,5 - 27,0
1.1 Xác định mục đích - yêu cầu của bài thực hành 5 2,5 - 4,5
sinh trong thực hành bài tập
3 2,0 - 3,0
2.2.7 Kết hợp lý thuyết và thực hành 2 1,0 - 1,5
2.2.8 Liên hệ thực tế 1 0,5 - 1,0
2.2.9 Củng cố bài 1 0,5 - 1,0
3 Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập 10 5,5 - 8,5
3.1 Phân tích kết quả thực hiện bài thực hành của học sinh 2 1,0 - 1,5
3.2 Lượng hóa kết quả tiếp thu bài của học sinh 3 1,5 - 2,5
3.3 Xử lý thông tin phản hồi từ học sinh 5 3,0 - 4,5
Tổng số điểm: 100 48,5 - 90,5
13
Biểu đồ dưới đây cho biết xếp loại NLDH của GVTH
. Hình 2.8. Biểu đồ đánh giá NLDH của GVTH Hình 2.7. Biểu đồ xếp loại NLDH của GVTH
* Nhận xét: Thực trạng năng lực của GVTH các trường dạy nghề khu
vực miền núi phía Bắc còn những tồn tại cần khắc phục như năng lực sư
phạm dạy nghề yếu, trình độ tay nghề thấp, hiểu biết thực tế sản xuất và tiếp
cận công nghệ mới hạn chế, trình độ ngoại ngữ, tin học chưa cao.
2.3. Thực trạng kết quả học thực hành của học sinh
Kết quả học tập của học sinh là một minh chứng đánh NLDH của
GVTH.
23.1%
58.5%
3.0%
Loại Giỏi
Loại Khá
Loại TBình
Loại Yếu14
2.4.1. Thực trạng đáp ứng các nội dung bồi dưỡng GVTH
2.4.1.1. Thực trạng
Số liệu cho thấy các nội dung bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng được
yêu cầu về phát triển đội ngũ GVTH. Các nội dung bồi dưỡng giáo viên (5
nội dung) đều được đánh giá ở mức không cao (chủ yếu ở mức 3 - mức đạt).
2.4.1.2. Nguyên nhân
Có một số nguyên nhân cơ bản, gồm: Do điều kiện mở lớp; trình độ ban
đầu thấp, không đồng đều; nhu cầu bồi dưỡng lớn; điều kiện mở lớp khó khăn.
* Nhận xét: Thực trạng bồi dưỡng GVTH các trường dạy nghề khu vực
miềm núi phía Bắc còn những hạn chế cần khắc phục như chưa đáp ứng được
nhu cầu, nội dung bồi dưỡng của giáo viên; loại hình bồi dưỡng chưa phù hợp;
hiệu quả bồi dưỡng thấp; chưa có chế tài khuyến khích bồi dưỡng.
2.5. Nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
2.5.1. Nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng GVDN trong toàn quốc
- Dự kiến tuyển sinh đào tạo nghề đến năm 2015 đạt 2.536.600 học sinh.
- Nhu cầu GVDN giai đoạn 2008 - 2015 cần bổ sung 35.863 GVDN.
- Dự kiến đào tạo, bồi dưỡng 20.000 GVDN giai đoạn 2009 - 2015.
2.5.2. Nhu cầu bồi dưỡng của GVTH các trường dạy nghề khu vực
miền núi phía Bắc
được thể hiện rõ qua thực trạng kết quả học thực hành của học sinh. Kết
quả học thực hành của học sinh còn ở mức trung bình có nghĩa là năng
lực của GVTH còn hạn chế cần được bồi dưỡng.
5. Xác định rõ nguyên nhân của thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của giáo
viên làm cơ sở cho việc định hướng xây dựng, đề xuất các biện pháp khắc
phục tồn tại, nâng cao tính thực tiễn, tính khả thi của các biện pháp đồng
thời đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên.
Chương 3
BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO
VIÊN THỰC HÀNH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
3.1. Định hướng công tác bồi dưỡng
Bồi dưỡng trước hết nhằm chuẩn hóa đội ngũ; bồi dưỡng là bổ sung,
nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp còn thiếu, còn yếu; việc tổ chức
bồi dưỡng phải linh hoạt, mềm dẻo; tính hiệu quả trong công tác bồi
dưỡng phải cao, tránh hình thức gây tốn kém, lãng phí.
3.2. Các nguyên tắc trong việc đề xuất biện pháp bồi dưỡng
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích.
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
3.3. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành
3.3.1. Biện pháp 1: Xác định nhu cầu, nội dung dưỡng và lựa chọn, xây
dựng chương trình bồi dưỡng GVTH
3.3.1.1. Mục tiêu
Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng và lựa chọn, xây dựng chương trình
bồi dưỡng GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc tạo điều kiện 16
3.3.2.2. Nội dung
Bồi dưỡng chuẩn hóa gồm các nội dung: Bồi dưỡng sư phạm dạy
nghề; bồi dưỡng tay nghề; bồi dưỡng hiểu biết thực tế sản xuất và tiếp cận
công nghệ mới của nghề.
3.3.2.3. Tổ chức thực hiện
- Bồi dưỡng sư phạm dạy nghề gồm các bước: Lựa chọn chương
trình - xây dựng kế hoạch - tổ chức bồi dưỡng.
- Bồi dưỡng tay nghề gồm các bước: Xác định nghề cần xây dựng
chương trình bồi dưỡng - xây dựng chương trình bồi dưỡng tay nghề bậc 4/7- 17
xây dựng kế hoạch - tổ chức bồi dưỡng.
- Bồi dưỡng hiểu biết thực tế sản xuất và cập nhật công nghệ mới của
nghề gồm các bước: Khảo sát nhu cầu - lựa chọn nội dung - xác định loại
hình (thăm quan, hội thảo, tập huấn) - xây dựng kế hoạch - tổ chức bồi
dưỡng.
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện
Thực hiện biện pháp 2 cần 5 điều kiện.
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GVTH
3.3.3.1. Mục tiêu
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ nhằm giúp các GVTH hoàn
thiện và phát triển nhân cách ở mức cao hơn, có đầy đủ năng lực cần thiết
để tổ chức và thực hiện quá trình dạy nghề đạt hiệu quả cao.
3.3.3.2. Nội dung
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ sư phạm dạy nghề.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực hỗ trợ.
3.3.3.3. Tổ chức thực hiện
Đánh giá kết quả bồi dưỡng gồm các bước sau: Phân công cán bộ lớp
theo dõi hoạt động của lớp - xây dựng mẫu biểu liên quan - tổng hợp kết
quả thi, kiểm tra - tổ chức thực hiện tự đánh giá - tổ chức các hoạt động liên
quan đến đánh giá kết quả bồi dưỡng - báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm.
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện
Thực hiện biện pháp 5 cần 3 điều kiện.
3.4. Kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Số phiếu thăm dò phát ra: 500 phiếu; Số phiếu thăm dò thu về: 470
phiếu. Đối tượng thăm dò gồm lãnh đạo trường; lãnh đạo phòng, khoa, bộ
môn; các giáo viên (chủ yếu là GVTH). Kết quả như sau:
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
TT Các biện pháp đề xuất
Mức độ
cần thiết (%)
Tính
khả thi (%)
1 Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng và lựa
chọn, xây dựng chương trình bồi dưỡng GVTH
95 90
2 Tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa GVTH 95 95
3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GVTH 90 85
4 Tự bồi dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học 90 80
5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 90 90
Kết quả thăm dò cho thấy các biện pháp đưa ra cơ bản phù hợp với
nhu cầu thực tế về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các nhà trường.
3.5. Thực nghiệm một số nội dung trong các biện pháp
3.5.1. Giả thuyết thực nghiệm
NLDH của GVTH được nâng cao hơn, tạo điều kiện cho họ hoàn thành
thành phần
Nội dung thực nghiệm
Biện pháp 1
Xác định nhu
cầu, nội dung
bồi dưỡng và
lựa chọn, xây
dựng nội dung
bồi dưỡng
GVTH
- Xác định nhu cầu,
nội dung bồi dưỡng
- Lựa chọn, xây dựng
nội dung bồi dưỡng
1. Nội dung bồi dưỡng
chuẩn hóa
2. Lựa chọn chương trình
sư phạm dạy nghề do
TCDN – Bộ LĐTB&XH
ban hành tháng 12/2005
3. Xây dựng chương trình
nâng bậc tay nghề bậc 4/7
Biện pháp 2
Bồi dưỡng
chuẩn hóa
GVTH
- Bồi dưỡng sư phạm
dạy nghề
- Bồi dưỡng tay nghề
- Bồi dưỡng
20
Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng bậc tay nghề từ tay nghề
bậc 3/7 lên bậc 4/7 cho nghề Điện công nghiệp và nghề Hàn điện.
3.5.4.4. Tổ chức bồi dưỡng, thi và cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề
3.5.4.5. Tổ chức bồi dưỡng, thi nâng bậc và công nhận tay nghề
3.5.4.6. Tự đánh giá NLDH sau bồi dưỡng
Giáo viên nhóm TN tự kiểm tra, đánh giá NLDH sau bồi dưỡng
theo 30 tiêu chí/3 nhóm năng lực (bảng 3.5). Kết quả tự đánh giá như sau:
Bảng 3.5. Kết quả tự đánh giá NLDH của GVTH sau bồi dưỡng
TT Tiêu chí đánh giá NLDH
Điểm
chuẩn
Điểm
tự đáng giá
Xếp loại
1 Nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành 30 23,5 - 27,5 Khá, giỏi
2 Năng lực thực hiện dạy thực hành 60 43,0 - 55,5 Khá, giỏi
3 Năng lực đánh giá kết quả học tập 10 7,5 - 9,0 Khá, giỏi
Tổng số điểm: 100 74,0 - 92,0 Khá, giỏi
3.5.4.7. Tổ chức dự giờ đánh giá NLDH của GVTH
1) Lựa chọn chuẩn đánh giá
Sử dụng Phiếu đánh giá bài giảng thực hành của hội thi giáo viên
giỏi toàn quốc ngành dạy nghề để đánh giá. Kết quả đánh giá, xếp loại
đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy.
2) Tổ chức dự giờ và tổng hợp kết quả đánh giá bài giảng
- Tổ chức dự giờ và đánh giá bài giảng đối với nhóm TN và nhóm ĐC
- So sánh kết quả giữa nhóm TN và nhóm ĐC
Điểm trung bình (*) được lấy làm cơ sở để so sánh kết quả giảng
21
Kết quả tính toán được biểu diễn bằng các đồ thị tương ứng:
0
20
40
60
80
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn điểm toàn bài (1)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
30
35
40
45
50
55
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐCHình 3.5. Đồ thị biểu diễn điểm phương pháp (4)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1 2 3 4
TN
ĐC
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh điểm đánh giá bài giảng giữa hai nhóm TN và ĐC (5)
* K
ết quả học tập của học sinh
được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái
Nguyên để chuẩn hóa GVTH nghề Điện công nghiệp, GVTH nghề Hàn
điện đã thu được kết quả khả quan. Kết quả tự đánh giá của giáo viên và
kết quả đánh giá qua dự giờ đối với nhóm TN khẳng định NLDH của
GVTH được nâng cao hơn.
5. Kết quả thực nghiệm trên nhóm TN, nhóm ĐC và các lớp học sinh
khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà luận án nêu ra.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vấn đề nâng cao năng lực
dạy nghề, đồng thời tiếp thu và kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu
của các nhà khoa học trong và ngoài nước cũng như từ kinh nghiệm nhiều năm
tham gia hoạt động đào tạo nghề, chúng tôi có một số kết luận như sau:
1.1. Đòi hỏi về nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng cao để phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH theo chỉ thị, nghị quyết của Đảng đặt ra cho
ngành giáo dục, đào tạo những nhiệm vụ quan trọng, trong đó có chiến
lược phát triển đội ngũ các nhà giáo. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là 23
nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu để hoàn thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ
các nhà giáo, làm nòng cốt cho việc thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo
1.2. Đối với đào tạo nghề, NLDH của GVTH đóng vai trò chủ yếu trong
việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh. NLDH của
GVTH được phân tích theo từng công việc trong trong quá trình chuẩn bị,
thực hiện dạy thực hành, đánh giá kết quả học thực hành và được xây
dựng gồm 30 tiêu chí với các kỹ năng cần có của GVTH. Đây là cơ sở
quan trọng để xây dựng các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH.
1.3. Thực trạng năng lực của GVTH, thực trạng bồi dưỡng giáo viên các
lực và bồi dưỡng GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 24
nhưng cũng là thực trạng chung của đội ngũ GVDN hiện nay. Vì vậy để
nâng cao năng lực của GVDN, chúng tôi xin kiến nghị một số điểm sau:
2.1. Trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 20.000 GVDN đến năm 1015 của
Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐTB&XH cần lưu ý đến chương trình đào tạo,
bồi dưỡng và hình thức tổ chức bồi dưỡng để đảm bảo chất lượng cho đội
ngũ GVDN được tuyển dụng mới từ các trường chuyên nghiệp. Về chương
trình: Phải xây dựng các chương trình chuẩn, đảm bảo GVDN có đủ năng
lực thực sự tham gia quá trình đào tạo nghề đạt chất lượng; Về hình thức tổ
chức: Tổ chức bồi dưỡng tập trung, dài hạn. Hình thức này đảm bảo cho
người học tập trung được thời gian, chuyên tâm vào bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm và tay nghề.
2.2. Đối với đội ngũ GVDN hiện có kế hoạch cụ thể để hoàn thiện đội ngũ
trong một thời gian hạn định bằng cách: Tiến hành phân loại giáo viên, xác
định nhu cầu bồi dưỡng, xác định nội dung bồi dưỡng, lựa chọn hình thức
bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (thời gian, địa điểm, số lượng
người tham gia khóa học ) theo kế hoạch chung của cơ quan chủ quản hoặc
của các nhà trường.
2.3. Điểm yếu lâu nay của GVTH là tay nghề nghề chưa cao, hiểu biết thực
tế sản xuất và tiếp cận công nghệ mới còn hạn chế dẫn đến đào tạo chưa
đáp ứng nhu cầu xã hội. Giải quyết triệt để tồn tại này không chỉ cần sự nỗ
lực, cố gắng của giáo viên (nâng cao tay nghề) mà còn cần sự đầu tư cơ sở
vật chất, thiết bị mới, công nghệ mới của các cơ quan quản lý và các nhà
trường. Đối với dạy thực hành có đủ hai yếu tố là con người (người thầy) và
cơ sở vật chất (thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng ) mới có thể giải được bài toán
nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC THÁI NGUYÊN, NĂM 2011