Phân tích ma trận swot của ga đà nẵng - Pdf 18

Phân tích ma trận swot của ga đà nẵng
TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích ma trận swot của
ga đà nẵng
PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA GA ĐÀ
NẴNG
  Ψ  
A/ Một số lý luận về Ma trận SWOT :
I. Khái niệm phân tích ma trận SWOT :
Phân tích SWOT là một trong năm bước hình
thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp; bao gồm:↔
a, Xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp
b, Phân tích SWOT
c, Xác định mục tiêu chiến lược
d, Hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến
lược
e, Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu
tiên của bốn từ tiếng Anh là: Strengths (Điểm
mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô
hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của
doanh nghiệp. Phân tích SWOT là phân tích các
yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp
phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như
các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh
nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) nhằm đề
xuất các giải pháp cần thiết nên được bổ sung
hoặc điều chỉnh.↔
II. Vai trò của việc phân tích ma trận
SWOT :

hiện mục tiêu quản trị đòi hỏi phải khai thác
các tiềm năng, thế mạnh; hạn chế các yếu
kém; tranh thủ cơ hội và đẩy lùi nguy cơ nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều
kiện, hoàn cảnh nhất định.
↓ Điểm mạnh và điểm yếu thường xuất phát từ
nội tại trong tổ chức của doanh nghiệp trong
khi cơ hội và nguy cơ thường liên quan tới
những nhân tố từ bên ngoài. Vì thế, có thể coi
SWOT chính là một công cụ quan trọng do có
tầm bao quát lớn đối với một tổ chức. Nó có
thể giúp doanh nghiệp tập trung vào điểm
mạnh của mình, giảm thiếu những điểm yếu,
xem xét tất cả các cơ hội mà doanh nghiệp đó
có thể tận dụng được; và bằng cách hiểu được
điểm yếu của mình trong kinh doanh thì doanh
nghiệp sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro
mà doanh nghiệp đó không thể nhận thức hết.
↓ Hơn nữa, doanh nghiệp có thể áp dụng
SWOT cho chính đối thủ cạnh tranh để từ đó
tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh.
Bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích
SWOT giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh
tranh, doanh nghiệp có thể phác thảo một
chiến lược mà giúp doanh nghiệp đó phân biệt
mình với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp
cho doanh nghiệp này cạnh tranh hiệu quả trên
thị trường - “Biết địch, biết ta, trăm trận trăm
thắng”
↓ Xác định các SWOTs là rất cần thiết bởi vì các

tốt đến doanh nghiệp.
Từ hai nhóm trên, người ta chia thành bốn loại
nhân tố sau:
 Strengths : là thế mạnh của doanh nghiệp.
Là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu tố
bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
Hay nói cách khác, đó là tất cả các nguồn lực
mà doanh nghiệp có thể huy động, sử dụng để
thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu
quả hơn so với đối thủ cạnh tranh.
] Thế mạnh của doanh nghiệp thường thể hiện
ở lợi thế của doanh nghiệp trong hoạt động
kinh doanh trên thị trường. Như lợi thế về quy
cách, mẫu mã, chi phí, thương hiệu, tính chất
quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tín doanh
nghiệp trên thị trường.
] Strengths: thường trả lời cho các câu hỏi: Lợi
thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt
nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử
dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình
là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện
bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ
không khiêm tốn hay tự sáng tạo thái quá. Các
ưu thế thường được hình thành khi so sánh với
đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các
đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm
chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với
chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là
điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị

đạt được lợi thế tối đa trong cạnh tranh.
 Opportunities : là thời cơ của doanh nghiệp,
là những thay đổi, những yếu tố mới xuất hiện
trên thị trường tạo ra cơ hội thuận lợi cho
doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nó là việc
xuất hiện khả năng cung ứng hàng hóa, dịch
vụ cho khách hàng nhằm tăng doanh thu, mở
rộng quy mô và khẳng định ưu thế trên thị
trường. Tuy nhiên, thời cơ xuất hiện chưa hẳn
đã đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp bởi có
rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Tùy thuộc vào
sức cạnh tranh của doanh nghiệp mạnh hay
yếu thì mới có thể khai thác những cơ hội
thuận lợi trên thị trường.
] Opportunities: thường trả lời cho các câu hỏi:
Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan
tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát
từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là
quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi
trong chính sách của Nhà nước có liên quan tới
lĩnh vực hoạt động của công ty, từ sự thay đổi
khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu
trúc thời trang…, từ các sự kiện diễn ra trong
khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là
rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu
hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào
không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các
yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ
hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
 Threats : là nguy cơ của doanh nghiệp, là

dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ
hội thị trường.
 WO (Chiến lược mini – maxi): các chiến lược
dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của
công ty để tận dụng cơ hội thị trường.
 ST (Chiến lược maxi – mini): các chiến lược
dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các
nguy cơ của thị trường.
 WT (Chiến lược mini – mini): các chiến lược
dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối
đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy
cơ của thị trường.
∞ Ma trận SWOT được phân tích dựa trên các
yếu tố bên trong (Strengths và Weaknesses)
và bên ngoài (Opportunities và Threats) công
ty.
 Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:
- Văn hóa công ty.
- Hình ảnh công ty.
- Cơ cấu tổ chức.
- Nhân lực chủ chốt.
- Khả năng sử dụng các nguồn lực.
- Kinh nghiệm đã có.
- Hiệu quả hoạt động.
- Năng lực hoạt động.
- Danh tiếng thương hiệu.
- Thị phần.
- Nguồn tài chính.
- Hợp đồng chính yếu.
- Bản quyền và bí mật thương mại.

1983, với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác kinh
doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi,
tham gia vận tải hàng hóa, vận tải đa phương
thức, dịch vụ vận tải, đại lý vận tải, kinh doanh
hàng tiêu dùng, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, cho
thuê địa điểm, phương tiện, thiết bị, bến bãi,
sân chơi thể thao…
II. Quá trình phát triển và những thành
quả đạt đươc của Ga Đà Nẵng :
Kể từ khi chính thức đưa nhà ga vào khai thác
đến nay, Ga Đà Nẵng đã trải qua bao nhiêu giai
đoạn, thời kỳ với những bước đi thăng trầm
gắn liền với sự phát triển đi lên của đất nước.
Nhìn lại chặng đường phát triển để thấy được
sự cố gắng phấn đấu bền bỉ của cán bộ công
nhân viên nhà ga qua các thời kỳ xây dựng và
phát triển.
] GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1983 ĐẾN NĂM
1989:
Ga Đà Nẵng với cơ sở vật chất ban đầu còn
nhiều hạn chế, tình hình an ninh trật tự rất
phức tạp, các loại tệ nạn xã hội, trộm cướp,
móc túi, buôn bán vé chợ đen đều bám lấy địa
bàn ga để hoạt động kiếm sống. Nhà ga hoạt
động trong cơ chế bao cấp, giá vé, giá cước
vận chuyển rẻ, bên cạnh đó khả năng cung cấp
phương tiện vận chuyển của ngành không đáp
ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân. Tất cả
những khó khăn đó đã tạo nên áp lực rất lớn
đối với lãnh đạo, cán bộ công nhân viên nhà ga

chủ cụ thể”.
Quán triệt chủ trương đổi mới của Đảng và
ngành Đường sắt, cán bộ công nhân viên Ga
Đà Nẵng phấn khởi và nhanh chóng nghiên cứu
triển khai các phương án đổi mới tổ chức và
các biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ
hành khách, chủ hàng; mở rộng các khâu sản
xuất kinh doanh dịch vụ ngoài vận tải, nhằm
giải quyết việc làm cho số lao động dôi dư sau
khi tinh giảm biên chế, đồng thời qua đó cải
thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Kết quả của việc thực hiện quá trình đổi mới đó
là số cán bộ công nhân viên của ga đã giảm
khoảng 10%, bắt đầu hình thành lực lượng lao
động làm việc trong dây chuyền 2 (kinh doanh
dịch vụ ngoài vận tải) với tỉ lệ 8%, nhân viên
nhà ga được trang bị đồng phục trang nhã, lịch
sự, thích hợp đối với công việc của tưng chức
danh. Về quản lý, Ga Đà Nẵng được phân cấp
quản lý nhiều hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, tạo cho ga có thêm phần tự chủ về
kinh tế. Về cơ sở hạ tầng, quảng trường ga đã
được cải tạo với những mảng cây xanh, hoa
cảnh tươi mát; phòng bán vé, phòng chờ tàu
được cải tạo lại rộng rãi và thoáng mát, với đầy
đủ tiện nghi, tạo thuận lợi cho sự giao tiếp gần
gũi hơn giữa nhân viên bán vé và hành khách.
Các dịch vụ phục vụ hành khách được hình
thành và mở rộng như xây dựng các kiot bán
hàng, các quầy hàng lưu động trong sân ke ga,

là chặng đường Ga Đà Nẵng tiếp tục thực hiện
công cuộc đổi mới và thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành Đường sắt.
Ga Đà Nẵng tiếp tục cải tạo các phòng làm
việc, phòng đợi tàu, phòng bán vé thông
thoáng, mát mẻ, trang bị hệ thống máy điều
hòa nhiệt độ, ghế ngồi, cây cảnh, hồ cá, tạo sự
thoải mái cho hành khách khi đến ga mua vé đi
tàu. Mặt bằng sân ke ga đã được bê-tông hóa,
xây dựng kéo dài đường sắt số 6 vào Trạm
chỉnh bị để tạo khả năng thực hiện tác nghiệp
song trùng, tăng cường năng lực thông qua ghi
yết hầu, thuận lợi cho công tác chạy tàu. Thiết
bị thông tin tín hiệu phục vụ cho công tác tổ
chức chạy tàu được đầu tư mới, đó là hệ thống
đóng đường nửa tự động, trang bị máy bộ
đàm, nhờ đó công tác điều hành được nhanh
chóng, thuận lợi và an toàn tuyệt đối.
Đưa tin học vào công tác quản lý và bán vé
hành khách, bán vé cước hành lý, hàng hóa,
quản lý thu chi vận doanh, tài chính kế toán,
quản lý lao động, tiền lương, thông báo, quảng
cáo, tiếp thị; tiếp tục mở rộng mạng lưới đại lý
bán vé tàu lửa tại các quận trên thành phố và
một đại lý bán vé tại Hội An.
Công tác xếp dỡ hành lý đã được cơ giới hóa,
ga trang bị máy nâng hàng, rơ-moóc kéo phục
vụ cho việc vận chuyển hành lý từ kho đến tận
đoàn tàu; ga đã chủ động thực hiện đề án
đóng thùng sắt vận chuyển xe máy hai bánh

miền Trung, trong quá trình hoạt động gặp
không ít khó khăn đó là sự cạnh tranh gay gắt
với các loại hình vận tải khác như đường bộ,
đường hàng không, đường thủy, trong điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngành
Đường sắt và tại Ga Đà Nẵng còn nhiều hạn
chế, giá cả thị trường biến động…, ảnh hưởng
đến sản xuất kinh doanh và đời sống của người
lao động.
Trước những khó khăn thách thức đó, để tồn
tại và phát triển ổn định, cán bộ công nhân
viên Ga Đà Nẵng đã phát huy những truyền
thống và thành tích đã đạt được, đoàn kết,
năng động và sáng tạo hơn nữa, nghiên cứu,
ứng dụng các đề tài khoa học, công nghệ
thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ hành
khách, chủ hàng, xây dựng nhà ga sạch đẹp,
văn minh, lịch sự và an toàn.
Ga Đà Nẵng đã chủ động xây dựng kế hoạch,
biện pháp tổ chức phục vụ các đợt cao điểm
Tết, hè, các ngày lễ; nghiên cứu biến động
luồng khách để đề xuất nối thêm toa, tăng
thêm tàu, bán ghế phụ; tổ chức nhiều hoạt
động tiếp thị, quảng cáo thu hút hành khách,
chủ hàng; tổ chức hội nghị các công ty du lịch,
các doanh nghiệp mua vé tàu hoả, tổ chức
nhiều buổi tọa đàm về nâng cao chất lượng
phục vụ hành khách, chủ hàng; tăng cường
khai thác dịch vụ bán vé qua điện thoại, giao

toàn; tổ chức phân tích, rút kinh nghiệm mỗi
khi xuống ban; tuyên truyền giáo dục về vai
trò và ý nghĩa của công tác đảm bảo an toàn
giao thông đường sắt, tổ chức học tập quy
trình quy phạm, thi sát hạch luật lệ định kỳ 6
tháng, năm; duy trì việc viết bài sát hạch luật
lệ hàng tháng đối với những chức danh làm
công tác chạy tàu, hàng quý đối với các chức
danh khác. Phát động phong trào thi đua đảm
bảo an toàn trong những đợt cao điểm vận tải
Tết, hè và khen thưởng xứng đáng đối với
những cá nhân và tập thể có thành tích giữ
vững an toàn chạy tàu. Từ những cố gắng như
trên, trong những năm qua Ga Đà Nẵng luôn
đảm bảo an toàn chạy tàu tuyệt đối, không có
chậm tàu do chủ quan; không có tai nạn lao
động.
Về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, ga đã
phối hợp cùng chính quyền địa phương, duy trì
hoạt động của Ban chỉ đạo an ninh trật tự khu
vực Ga Đà Nẵng; thường xuyên tranh thủ cũng
như liên hiệp lao động với chính quyền địa
phương, các lực lượng cảnh sát, quân sự. Trong
các năm qua Ga Đà Nẵng thực hiện tốt và được
Công an Thành phố Đà Nẵng tặng bằng khen vì
có thành tích trong phong trào quần chúng bảo
vệ an ninh tổ quốc; tệ nạn trộm cắp, móc túi
được hạn chế, hành khách đến ga được an
tâm, thoải mái; không có tệ nạn hút chích
trong khu vực ga. Các đối tượng cò mồi, chợ

Với nhiều biện pháp đã thực hiện, kết quả sản
xuất kinh doanh của Ga Đà Nẵng trong giai
đoạn từ năm 2003 đến nay tăng trưởng ổn
định, doanh thu năm sau cao hơn năm trước
bình quân trên 5%, riêng năm 2009 doanh thu
đạt 92 tỷ đồng tăng trưởng 7% so với năm
2008, thu nhập bình quân đầu người hàng năm
đều tăng từ 5% trở lên. Với phương hướng,
nhiệm vụ năm 2010, Ga Đà Nẵng phấn đấu
hành khách lên tàu đạt 307,726 lượt người,
tăng 6% so với năm 2009; Tấn.km tính đổi:
286,030,421, tăng 8% so với năm 2009;
doanh thu ngoài vận tải là hơn 92,886 tỷ đồng,
tăng trưởng 10% so với năm 2009; phấn đấu
thu nhập bình quân người lao động tăng 5% so
với năm 2009. Hàng năm đều tổ chức cho
100% cán bộ công nhân viên tham quan du
lịch trong và ngoài nước với kinh phí trên 100
triệu đồng/năm. Ga Đà Nẵng đã bước đầu xây
dựng được thương hiệu trong lòng hành khách,
chủ hàng – nhà ga “Chính quy, văn hóa, an
toàn”.
Với những kết quả đạt được trong sản xuất
kinh doanh và xây dựng đơn vị, ngày 27-03-
2009 Ga Đà Nẵng một lần nữa đã vinh dự được
Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam ký tặng thưởng Huân chương Lao động
hạng nhất vì đã có thành tích xuất sắc trong
công tác từ năm 2004 – 2008 góp phần vào sự
nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status