1
- KÕt qu¶ KiÓm tra ( kiÓm tra néi bé) trong
c¸c nhµ trêng:
+ KiÓm tra toµn diÖn GV; 801= 66,1%. Tæng sè dù
giê : 7655 giê ( Giái: 2431=31,8%, kh¸: 3741=
48,9%, TB:1378 = 17,9%, YÕu: 105 = 1,4%.).
+ KiÓm tra chuyªn ®Ò (4 chuyªn ®Ò):806
(Tèt:289, Kh¸: 421, TB:101, YÕu:4 ).
2. Hạn chế
- Vẫn còn có trờng thực hiện kiểm tra toàn
diện, kiểm tra chuyên đề không đạt chỉ tiêu,
vẫn còn CBQL thiếu sót trong công tác
kiểm tra, cha nhận thức đầy đủ sâu sắc vai
trò vị trí của công tác kiểm tra dẫn đến vẫn
còn GV vi phạm qui chế chuyên môn ( TH1
Hữu Kiên).
-
Ban giám hiệu một số trờng cha nghiên cứu
cha kỹ công văn số 349/TTr-PGD&ĐT V/v h
ớng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
năm học 2008-2009 của Phòng GD&ĐT nên
việc xếp loại giáo viên hay cách ghi hồ sơ cha
đúng theo qui định. VD: 1 số trờng vẫn xếp
2. Các nhµ trường thường xuyên nâng cao nhận
thức về vai trò, vị trí của công tác thanh tra,
kiểm tra trong hoạt động quản lý, nâng cao
nhận thức về trách nhiệm của cán bộ, giáo viên
được cử làm nhiệm vụ kiểm tra nội bộ trong
nhà trường, động viên và tạo điều kiện cho
cộng tác viên thanh tra cña Phßng làm nhiệm
vụ khi được Phßng GD&§T trưng tập làm
nhiệm vụ công tác thanh tra.
Ph n IIầ
CÁC NHI M V C Ệ Ụ Ụ
THỂ
I. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Kiện toàn tổ chức thanh tra
2. Thanh tra chuyªn ngµnh
- Thanh tra c¬ së gi¸o dôc
- Thanh tra hoạt động sư phạm (HĐSP),
chuyên đề của giáo viên.
-Thanh tra kiểm tra các kỳ thi chọn học sinh
giỏi và tuyển sinh
a, Thanh tra cơ sở giáo dục
Cn c Thụng t s 43/2006/TT-BGDT ngy
20/10/2006 ca B trng B Giỏo dc v o
to v vic Hng dn thanh tra ton din nh
trng, c s giỏo dc khỏc v thanh tra hot ng
s phm ca giỏo viờn; cn c vn bn hng dn
nhim v cụng tỏc thanh tra, kim tra ca S
GD&T. Trong năm hc 2009-2010, Phũng
+ Thực hiện 3 công khai: công khai về chất
lượng giáo dục; công khai về đội ngũ, cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học;
công khai về tài chính.
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục, bố trí, sử dụng
đội ngũ, c¬ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
dạy và học, giải quyết KNTC; thực hiện các
chế độ chính sách đối với nhà giáo, người học.
+ Công tác kiểm tra quản lý chuyên môn.
+ Công tác xã hội hoá giáo dục và phối hợp với
các tổ chức, lực lượng trong và ngoài nhà trường
cũng như việc thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu
có).
- Thanh tra, kiểm tra thủ tục pháp lý về quyền sử
dụng đất; cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện
đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an
toàn cảnh quan, môi trường sư phạm; thiết bị dạy
học, phương tiện làm việc; số lượng, chất lượng
phòng học, phòng làm việc, thiết bị dạy học, phòng
học bộ môn, phòng đa chức năng, thư viện, sân
chơi, bãi tập…
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện chủ đề của
năm học 2009-2010: “Năm học đổi mới quản lý
và nâng cao chất lượng giáo dục” chính là kiểm
tra công tác dạy và học, kiểm tra, đánh giá; các
nguồn lực và điều kiện đảm bảo cho hoạt động
dạy và học (cơ sở vật chất, trang thiết bị, công
tác quản lý giáo dục…) theo nội dung 3 công
14/8/2009 của Sở GD&ĐT Lạng sơn về việc
hớng dẫn đánh giá xếp loại thanh tra, kiểm
tra toàn diện nhà trờng, thanh tra, kiểm tra
hoạt động s phạm của giáo viên.
b) Thanh tra hoạt động sư phạm
(HĐSP), chuyên đề của giáo viên
.
Thanh tra HĐSP của giáo viên được tiến hành
trong cuộc thanh tra toàn diện, thanh tra
chuyên đề nhà trường hay thanh tra độc lập.
Phòng GD&ĐT thanh tra HĐSP của giáo
viên khoảng từ 15% - 20% tổng số giáo
viên và thực hiện đánh giá, xếp loại giáo
viên qua thanh tra ( Phßng GD&§T kh«ng
thanh tra H SPĐ của giáo viên mới ra trường
dạy năm đầu tiên). tăng cường thanh tra,
kiểm tra chuyên đề (có thể thanh tra chuyên
đề đột xuất).
Việc đánh giá xếp loại khi thanh tra toàn diên,
thanh tra chuyên đề GV thực hiện theo công văn
1231/SGDĐT -TTr ngày 14/8/2009 của Sở
GD&ĐT Lạng sơn về việc hớng dẫn đánh giá
xếp loại thanh tra, kiểm tra toàn diện nhà trờng,
thanh tra, kiểm tra hoạt động s phạm của giáo
viên.
c) Thanh tra kim tra cỏc k thi
chn hc sinh gii v tuyn sinh