TIẾP CẬN BỆNH NHÂN HÔN MÊ
Khi 1 bệnh nhân hôn mê đến phòng cấp cứu cần làm theo các bước:
1. Đánh giá mức độ hôn mê: Trươc một bệnh nhân hôn mê cần làm gì:
1. ABC, đánh giá dấu hiệu sinh tồn và xử lý cấp cứu:
- Ngừng tim => cấp cứu ngừng tuần hoàn.
- Suy hô hấp => đo sPo2, nằm đầu coa, thở oxy, đặt nội khí quản nếu GCS <8điểm.
2. Xác định bn có hôn mê thật không?
Định Nghĩa: Hôn mê là tình trạng mất ý thức hoàn toàn và không đáp ứng với mọi kích thích,
nguyên nhân hôn mê là hậu quả tổn thương não do trấn thương hoặc do bệnh lý.
Chẩn đoán phân biệt hôn mê:
*Ngất: giống hôn mê là mất hẳn liên hệ với ngoại giới, nhưng khác là mất luôn đời sống thực
vật nên người bệnh ngừng thở, ngừng tim tạm thời; thường sau vài phút người bệnh tỉnh lại hoặc
tử vong.
* Tình trạng lặng thinh bất động: bệnh nhân còn tỉnh, nhãn cầu còn định hướng avf nhắm mắt khi
đe dọa.
* Hội chứng khoá trong (Locked in syndrome): Liệt vận động hoàn toàn tứ chi, liệt mặt hai bên,
môi, lưỡi, họng, thanh môn, vẫn nhãn ngang. Còn lại vẫn nhãn lên, xuống, mở mắt, vẫn tiếp xúc
được.
* Cơn Hysteria: Nghĩ đến hysteria khi để bệnh nhân nằm, nhấc tay bệnh nhân lên trước mặt rồi
thả ra cho rơi xuống, bệnh nhân có phản xạ giữ tay lại.
2. Hỏi bệnh: hỏi người đi cùng nếu có:.
- Cách xuất hiện: Dần dần hay đột ngột. Hôn mê xuất hiện đột ngột ở bệnh nhân lớn tuổi gợi ý
tai biến mạch não.
- Lần đầu hay đã tái phát nhiều lần: Tái phát nhiều lần: Hôn mê sau cơn động kinh toàn thể, do
hạ đường huyết ở bệnh nhân có khối u tiết insulin (insulinome)
- Hoàn cảnh xuất hiện hôn mê:
=> Sau một thời gian sốt: Căn nguyên nhiễm khuẩn thần kinh, sốt rét ác tính
=> Sau chấn thương sọ não
=> Sau dùng một số thuốc (thuốc ngủ, morphin, thuốc hạ đường huyết).
=> Có một bệnh lí nền nội khoa (xơ gan, suy thận, tiểu đường, tăng huyết áp).
=> Có mâu thuẫn, vướng mắc
+ Có co giật không?
8. Khám dấu hiệu toàn thân
+ Các dấu hiệu cơ bản của toàn thân: Thiếu máu, Nhiễm trùng, vàng da, hạch, tuyến giáp….
+ Khám tim, phổi, bụng.
CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
Trước khi chỉ định xét nghiệm cần định hướng nguyên nhân trước để có chỉ định thích hợp.
a. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN.
1. HM + sốt hay HC màng não => nhóm viêm màng não => chỉ định trọc dịch não tủy.
+ Viêm màng não; Abces não
+ Xuất huyết dưới nhên.
+ Sốt rét ác tính
2. Hôn mê + Co giật => động kinh, rối loạn điện giải.
3. HM + Dấu hiệu TKKT => nhóm nguyên nhân tại biến mạch máu não => chỉ định chụp
CT hoặc MRI.
+ Tai biến mạch não, U não.
+ Sau tai nạn => CTSN=> chuyển ngoại.
4. HM đơn thuần:(Nhất là khi xẩy ra đột ngột) => nhóm nguyên nhân ngộ độc, chuyển hóa.
+ Ở người khoẻ mạnh: Ngộ độc cấp. => định hướng chất độc và định lượng chất độc trong
máu. Chú ý: đồng tử co nhỏ ở nhóm này => ngộ độc opiate hoặc nhóm babituric.
+ Ở người có bệnh lý nội khoa mạn tính:
- Rối loạn điện giải.
- Đái tháo đường => Hôn mê hạ đường huyết, HMTALTT, toan ceton,
- Xơ gan => hôn mê gan, hc urê máu, hội chứng porphyrin, Wilson, Hemacroto…
- Suy thận => Hôn mê thận, hội chứng mất cân bằng ở bn suy thận.
b. CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM:
+ Tất cả bn hôn mê vào đều làm đường máu mao mạch để loại trừ hạ đường huyết.
+ Nếu có shh thì làm khí máu động mạch.
+ XNCB: CTM, SHM, ĐMCB. Sinh hoá máu gồm : chức năng gan, chức năng thận, điện giả
đồ, đường máu.
Loại trừ rooid loạn điện giải ( nhất là Na và Ca), có suy gan, thận => định hướng đến