TIẾP CẬN BỆNH NHÂN HÔ HẤP - Pdf 39

1

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN HÔ HẤP
Mục tiêu
1. Mô tả được những triệu chứng cơ năng và thực thể ở bệnh nhân bệnh hô hấp
2. Trình bày được cơ chế và nguyên nhân của các triệu chứng hô hấp
Than phiền nhiều nhất của bệnh nhân hô hấp là khó thở, ho, ho ra máu, đau
ngực, tím tái. Bệnh sử và khám lâm sàng là chìa khóa chẩn đoán.
1. Bệnh sử
1.1.
Tiền căn hút thuốc lá và tiếp xúc với chất độc hại: khi bắt đầu? khi kết
thúc? bao nhiêu/ngày (số pack-year)? nơi làm việc? tiền căn tiếp xúc trên 20
năm có thể giải thích một số bệnh phổi hay màng phổi.
1.2.
Nơi lắp đặt hệ thống làm lạnh hay điều hòa nhiệt độ .
1.3.
Cư trú ngắn hạn tại một vùng đặc biệt (Cryptococus ở tây nam USA )
hay Histoplasmosis (Nam và trung tây USA) có thể gây ra bệnh giống lao.
Du lịch trong thời gian gần đây đến Mỹ La tinh ( Blastomycosis Nam Mỹ )
1.4.
Thói quen cá nhân: lạm dụng thuốc tiêm mạch, quan hệ tình dục
không đúng cũng có thể giúp phát hiện một số bệnh phổi .
1.5.
Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có thể gây ngộ độc hay bệnh nhiễm
trùng phổi do vi khuẩn. Một số thuốc có khả năng gây ra tổn thương phổi
như Bleomycine, Nitrofurantoin, Methotrexate. Ức chế Beta có thể gây co
thắt phế quản. Một số thuốc thông thường như Aspirine cũng có thể gây tổn
thương phổi nặng (phù phổi).
1.6.
Tiền căn gia đình: giúp phát hiện các bệnh lý như : xơ nang, giảm
anpha1 antitrypsine, sạn phế nang, dãn mạch máu di truyền.

và tràn khí màng phổi, viêm phổi hay liệt cơ.
− Khí quản bị kéo lệch có thể do xẹp phổi hay tắc phế quản gốc.
− Cử động vào trong nghịch thường của bụng ở bệnh nhân có hội chứng ngưng
thở lúc ngủ.
− Di chuyển không nhịp nhàng giữa bụng và cơ hoành có thể do liệt cơ hoành
hai bên .
2.2.2. Sờ ngực
− Vị trí khí quản ở trên hõm ức: lệch khí quản.
− Sự di lệch của mỏm tim: di lệch của trung thất dưới.
− Đau xương sườn: gãy, di căn hay do viêm màng phổi.
− Harzer(+): thất phải to.
− Sờ rung thanh để xác định bất thường:
o Rung thanh tăng: đông đặc phổi
o Rung thanh giảm: tràn dịch màng phổi, dày dính màng phổi, tràn khí
màng phổi, xẹp phổi
2.2.3. Gõ
− Đánh giá độ đục, trong hay vang của lồng ngực.
− Gõ đục: đông đặc phổi, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi, dày dính màng phổi,
u phổi .
− Gõ vang: ứ khí do khí phế thủng, hen phế quản hay tràn khí màng phổi.
2.2.4. Nghe
Xác định cường độ và sự lan truyền của tiếng thở và các tiếng bất thường.
2.2.4.1.
Cường độ và thời gian cuả tiếng thở
− Giảm toàn bộ: khí phế thủng, liệt cơ hoành, tắc phế quản, tràn dịch màng
phổi, dầy màng phổi, tràn khí màng phổi.
− Tăng : đông đặc, xẹp, phổi bị chèn ép nếu phế quản phần phổi phụ thuộc vẫn
còn thoáng làm tăng dẫn truyền âm ra ngoại biên .
2.2.4.2.
Sự truyền âm

thường nhất là hít dị vật hay ung thư hoặc tổn thương bẩm sinh ở trẻ em.
• Ran không liên tục
. Ran nổ (crackle): ran đầu thì hít vào (early inspiratory crackles) do sự mở
mạnh đường hô hấp nhỏ mà trước đó bị đóng lại trong thì thở ra trước đó. Ran mất
sau khi ho phản ảnh chất tiết trong đường hô hấp tăng như trong viêm phế quản,
COPD. Ran cuối thì hít vào (late inspiratory crackles) xảy ra trong bệnh mô kẽ và
viêm phổi .
. Ran ẩm: nghe cả hai thì (xuất hiện trong viêm phổi, phù phổi)
Phân loại các tiếng ran ở phổi
Tên
Đặc điểm nghe
Ran thô
Tiếng nổ gián đoạn, không liên tục, âm sắc thấp.
(coarse crackle, coarse rale)
Ran mịn Tiếng nổ gián đoạn, không liên tục, âm sắc cao hơn, ngắn hơn và nghe
nhỏ hơn.
(fine crackle, fine rale, crepitation)
Ran rít
Tiếng liên tục > 250ms, âm sắc cao, tần số >400 Hz như tiếng rít.
Ran ngáy Tiếng liên tục > 250 ms, âm sắc trầm, tần số < 200 Hz , như tiếng
ngáy.
Lưu ý: Luyện tập nghe các tiếng ở phổi (basic breath sounds) ở các địa chỉ sau:
/> />3. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG HÔ HẤP
3.1. KHÓ THỞ

3


4


quản.
• Khó thở mãn
− Hầu như luôn tiến triển, bắt đầu khó thở khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ
ngơi. Tim và phổi hay cả hai là nguyên nhân thường nhất và đôi khi khó
phân biệt.
− Hen phế quản: kèm ho và cò cử.
− Hen tim do suy tim trái cấp: thường có cơn kịch phát về đêm.
− Nhiễm Aspergillus phế quản phổi thường cũng gây cơn khó thở và khó thở
kịch phát về đêm.
− Ở vùng dịch tễ của Schitosomasis, cơn hen xảy ra như là một giai đoạn di
chuyển của ký sinh trùng qua phổi .
3.1.1.3.
Sinh lý học của khó thở
• Sự thông khí
− Khó thở liên quan tới sự thông khí quá mức theo nhu cầu oxy và tất nhiên
tăng nhịp hô hấp, đặc biệt ở bệnh nhân có phổi ít dãn nở. Những bệnh nhân

4


5

tiếp tục tăng thông khí quá mức theo nhu cầu oxy (ví dụ suy tim trái mãn) thì
cảm giác khó thở dần dần giảm đi do thích nghi với những kích thích liên
tục.
− Phương pháp đo thông khí thứ hai là thông khí tự ý tối đa (Maximal
Voluntary Ventilation: MVV ) MVV giảm do bệnh phổi, đường hô hấp hay
thành ngực. Dung tích thở tối đa càng nhỏ thì sự thích nghi với khó thở càng
lớn.
− Phương pháp đánh giá thứ ba là đo dự trữ hô hấp, được xem là sự chênh lệch

Làm giảm thể tích phổi và khả năng khuyếch tán, biểu hiện bởi giảm VC và
giảm TLC kết hợp với giảm mức độ ít hơn của FRC và RV. Trong các nhóm bệnh
cơ, ảnh hưởng chủ yếu cơ hít vào làm giảm lực hít vào tối đa dẫn đến giảm VC và
giảm TLC nhưng FRC và RV thì không ảnh hưởng. Bệnh nhân với xơ hóa phổi lan
tỏa thở nhanh hơn và duy trì thông khí phút cao hơn người bình thường cả lúc gắng
sức và lúc nghỉ ngơi. Tăng công thở và tiêu thụ oxy để thông khí. Ở những bệnh

5


6

nhân này, khó thở được cho là cố gắng của cơ hô hấp để thông khí phổi cứng và để
duy trì thể tích thông khí cao.
3.1.1.5.
Bệnh tim mạn
Cơ chế khó thở thay đổi theo mức độ phổi có bị cứng hay không
- Phổi không bị cứng
Khó thở xảy ra trong nhiều loại bệnh tim mà không kết hợp với xung huyết phổi.
Triệu chứng khó thở có lẽ liên quan tới cung lượng tim không đủ trong lúc gắng
sức. Trong tứ chứng Fallot, khó thở đôi khi nặng và thường xuyên, giảm khi bệnh
nhân ngồi xổm.
- Phổi bị cứng
Khó thở xảy ra do ứ máu ở phổi . Thường xảy ra do suy tim trái và hẹp hai lá do
tăng áp lực tĩnh mạch và mao mạch phổi dẫn đến phù nề mô kẽ và phế nang, cứng
phổi và kích thích thông khí thông qua thụ thể J . Suy tim tím, xơ phổi và phù nề
mô kẽ kéo dài góp phần làm cứng phổi phù nề niêm mạc khí – phế quản làm tăng
sức cản đường thở. Tình trạng phổi cứng và tăng sức cản đường thở làm tăng công
hô hấp, tăng tiêu hao năng lượng. Giảm oxy máu động mạch, gắng sức làm nặng
hơn xung huyết phổi đã thúc đẩy khó thở. Nhịp nhanh thường gặp nhưng không là

7

thể tích thở không thích hợp có thể không đáp ứng nhu cầu thông khí của bệnh nhân
và tạo nên cảm giác khó thở.
3.1.2. Các kiểu thở bất thường
Người bình thường thở 12 – 18 lần / phút với thể tích lưu thông từ 400 – 800 ml,
thông khí phút > 5 l/ phút, nhịp thở đều đặn, hoạt động hô hấp không có sự cố gắng.
Bệnh nhân viêm phổi thùy, tần số và biên độ thở tăng cùng với tăng nhiệt độ cơ thể.
Sự biến dạng lồng ngực cũng như béo phì quá mức làm giới hạn sự dãn nỡ lồng
ngực làm giảm thông khí phế nang. Suy yếu thần kinh cơ như nhược cơ hay hội
chứng Guillain Barre cũng gây hậu quả tương tự.
Trong COPD có nhịp thở chậm thể tích lưu thông lớn. Hình thái này có lẽ giúp
giảm thiểu công hô hấp, thở môi chu ra là một thể thở áp lực dương.
Bệnh phổi hạn chế có triệu chứng của nhịp thở nhanh và thể tích lưu thông thấp
và có một ít cố gắng. Trong lúc gắng sức, thông khí phút tăng bất thường và tần số
hô hấp tăng nhều hơn là thể tích lưu thông.
Suy yếu cơ hoành và cơ liên sườn làm mất đi sự co thắt nhịp nhàng làm xuất
hiện các kiểu thở nghịch thường và đe dọa suy hô hấp.
3.1.2.1. Thở Cheyne Stokes
Là kiểu thở xen kẽ giữa giảm thông khí và tăng thông khí . Trong trường hợp
điển hình, giai đoạn ngưng thở kéo dài 15 –60s sau đó là giai đoạn tăng thể tích lưu
thông với mỗi nhịp thở tới mức tối đa sau đó giảm dần đến giai đoạn ngưng thở.
Lúc mới ngưng thở, PaCO2 ở mức thấp nhất. Khi ngưng thở kéo dài, PaCO 2 tăng từ
từ và kích thích hô hấp. PaCO2 tăng tiếp tục cho đến khi tăng thông khí tối đa, sau
đó thông khí giảm dần đến khi ngưng thở lại xuất hiện. SaO 2 thay đổi theo chiều
ngược lại, cao nhất lúc bắt đầu, ngưng thở thì hạ dần. Trong chu kỳ hô hấp, PaCO 2
thay đổi tới 14mmHg và SaO2 thay đổi đến 18% .
- Trong bệnh nhân suy tim xung huyết, sự thay đổi hô hấp là do chậm tuần hoàn
làm khí máu tới trung tâm hô hấp ở não ở pha trái ngược 180 độ với khí máu trong
mao mạch phổi .

Các kích thích có thể tạo ra ho gồm dị vật, chất tiết lót bề mặt niêm mạc , chất
xuất tiết do viêm trong đường hô hấp hay nhu mô phổi , một tổ chức mới xuất hiện,
dị vật, một áp lực tác động lên thành phế quản .
Ho là một hoạt động tự ý hay không tự ý, hay kết hợp cả hai. Có ba nhóm kích
thích tạo ra ho không tự ý : cơ học, viêm và tâm lý .
 Cơ học : chất kích thích (khói bụi ), xoắn đường thở do xơ phổi hoặc xẹp .
 Viêm : thường nhất .
 Tâm lý : ho khan liên quan tới lo lắng, stress tâm lý có thể làm nặng thêm ho do
bệnh thực thể .
3.2.2. Đặc điểm
Ý nghĩa của ho được làm rõ qua bối cảnh lâm sàng và được xem xét là cấp
hay mạn, ho khan, khạc đàm kéo dài bao lâu, triệu chứng toàn thân và triệu
chứng kèm theo.
- Ho trong viêm phế quản cấp thường kết hợp với cảm giác nóng sau xương ức
- Ho trong viêm thanh quản cấp thường kết hợp với khò khè, đau họng
- Lao thanh quản: đau khi nuốt và có bằng chứng rõ rệt của lao phổi
- Hen: ho kèm theo khó thở thì thở ra do tắc nghẽn hô hấp .
- Ho khan kèm nhầy mũi, đau họng, suy nhược thường là triệu chứng của nhiễm
siêu vi đường hô hấp trên .
- Bệnh nhân hen thường bắt đầu bằng ho và khò khè.
- Bệnh nhân hút thuốc lá, phế quản bị viêm mạn tính, thay đổi tính chất đàm từ ho
khan sang ho khạc đàm có ý nghĩa nhiễm trùng hô hấp trên hay viêm phổi.
- Ung thư phế quản có thể biểu hiện với ho khan kéo dài và cường độ tăng và còn
kết hợp với triệu chứng toàn thân khác như sụt cân .
- Đôi khi ho do chèn ép từ ngoài do u kín đáo, chỉ phát hiện bằng CT scan .
- Cần lưu ý từ ho khan và ho không khạc đàm ( bệnh nhân ho có đàm nhưng nuốt
đi).
- Ho khạc đàm mủ là một chỉ điểm của nhiễm khuẩn hô hấp. Ho đàm rỉ sét thường
trong viêm phổi phế cầu, đàm màu vàng cam do viêm phổi do Klebsiella. Đàm
cũng có máu nhưng màu đỏ tươi , trong hơn , dính hơn đàm trong viêm phổi phế

thụ thể thường khu trú ở thanh quản, và giảm mật độ ở các đường dẫn khí và
không có ở các phế quản xa. Thần kinh họng – thanh quản mang kích thích từ
thanh quản; thần kinh sinh ba mang kích thích từ mũi và các xoang cạnh mũi;
thần kinh hoành mang kích thích từ màng ngoài tim và cơ hoành. Đường vận
động thì nhiều hơn gồm không những thần kinh sọ và thần kinh hoành mà còn
thần kinh cơ liên sườn và các cơ hô hấp phụ.
Hiệu quả của ho bị ảnh hưởng mạnh bởi thể tích phổi.
 Phản xạ ho có thể bị chặn đứng bằng cách cắt một trong các giai đoạn trong
chuỗi phản xạ.
 Các thụ thể kích thích có thể bị tổn thương do các quá trình phá hủy tại chỗ
(Dãn phế quản) hay sự nhạy bén của nó có thể bị giảm bởi thuốc gây nhiện
hay thuốc gây mê.
 Đáp ứng phản xạ có thể bị tổn thương do bệnh thần kinh. Mở khí quản làm
triệt tiêu sự đóng thanh quản, làm giảm áp suất đỉnh trong lồng ngực. Co thắt
cơ hô hấp bị giảm trong bệnh lý thần kinh cơ , yếu cơ hay già.
Nói chung, nếu bệnh nhân đạt được áp suất thở ra tối đa > 60cmH 2O, lưu lượng
đỉnh sẽ đủ để tạo ra động tác ho có hiệu quả.
3.2.4. Hậu quả về tuần hoàn
Tăng áp lực lồng ngực khi ho có tác dụng rõ rệt trên tuần hoàn. Tuy nhiên, tăng
áp lực trong lồng ngực kèm tăng áp lực trong mạch máu và dịch não tủy bằng
nhau, nên áp lực tác động trên các mạch máu tim phổi và các cơ quan sinh tồn
khác không bị ảnh hưởng.
Tăng áp lực trong lồng ngực kèm theo dãn mạch phản xạ của động mạch và tĩnh
mạch toàn thân và cả hai tác dụng này làm giảm cung lượng tim.
Ở bệnh nhân tâm phế và suy tim phải, ho cản trở máu về tim làm giảm quá tải
tim mạch và làm giảm được sự tống máu.
3.2.5. Ngất sau ho gà
Do ho mạnh và lâu hơn bình thường. Ngất thường phát triển trong vài giây sau
đợt ho kịch phát và chấm dứt khi ho ngưng. Ý thức phục hồi không để lại di
chứng trừ khi bệnh nhân té và chấn thưong trong lúc xỉu.

Wegener’s.
Khi đã xác định chảy máu có nguồn gốc ở phổi, cần xác định vị trí chảy máu
trong phổi. Đôi khi bệnh nhân có thể giúp ích ta trong việc khu trú vị trí chảy
máu, đặc biệt nếu X quang phát hiện có tổn thương ở hai bên phổi. Đôi khi nghe
được ran ở bên phổi chảy máu.
Khạc ra cục máu đông chứng tỏ máu đã lưu lại trong phổi một thời gian.
Việc tìm kiếm và xác định vị trí chảy máu đòi hỏi nhiều thời gian và tiền bạc, do
đó phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Ví dụ hiếm khi tìm được vị trí chảy
máu trong viêm phế quản cấp, viêm phổi hay nung mủ phế quản phổi.
Ho ra máu trước tuổi trung niên thường do hẹp hai lá, lao, viêm phổi hoặc dãn
phế quản. Sau 40 tuổi nguyên nhân thường là UNG THƯphế quản và lao. Bệnh
nhân có điều kiện thuận lợi như dùng thuốc ngừa thai hay suy tim mạn cần lưu ý
nhồi máu phổi.
3.3.2. Nguyên nhân
3.3.2.1. Ung thư phế quản
Ho ra máu rất thường gặp trong UNG THƯphế quản và đặc biệt lưu ý nguyên
nhân này ở bệnh nhân 40 - 60 tuổi. Khả năng này càng gia tăng nếu có tiền căn
hút thuốc lá.
Để ho ra máu xảy ra thì tổn thương phải thông với đường thở, thường là hậu quả
của loét do u xâm lấn, đôi khi do hoại tử, do viêm hay áp xe trong phổi sau chỗ
tắc nghẽn. Ho ra máu hiếm khi là biến chứng của u di căn phổi.
U lành tính cũng gây ho ra máu ví dụ như carcinoid phế quản, có triệu chứng
chảy máu khó cầm.
3.3.2.2. Nhiễm trùng
Ho ra máu có thể đi kèm với một nhiễm trùng nặng ở đường hô hấp. Hiếm xảy
ra trong viêm phổi do virus hay do vi khuẩn thông thường. Thường gặp trong
viêm phổi sau chỗ tắc do ung thư phế quản hay viêm phổi do Staphylococci,
Influenza hay Klebsiella.

10


3.3.2.3. Bệnh tim mạch
- Xung huyết phổi và phù phổi đôi khi tạo ra đàm vướng máu.
- Trong xung huyết phổi mãn do suy tim trái hay hẹp hai lá. Đại thực bào phế
nang thường chứa hemosiderin (tế bào suy tim).
- Trong xung huyết nặng và phù phổi đàm có màu trắng hồng và có bọt, thường
không khó để nhận diện một suy tim.
- Thuyên tắc phổi, huyết khối gây ho ra máu chỉ khi kết hợp với nhồi máu. Ho ra
máu của nhồi máu phổi thường kết hợp với đau ngực kiểu màng phồi và thường
với tràn dịch màng phổi lượng ít do nhồi máu ở vùng ngoại biên.
- Hẹp hai lá khít đôi khi được biểu hiện bởi một đợt ho ra máu tươi, nhiều khó
kiểm soát. Nguồn chảy máu là các tĩnh mạch phế quản dưới niêm mạc tăng sinh
rất nhiều trong bệnh này. Ho ra máu lượng lớn trong hẹp hai lá là một cấp cứu
nội khoa và có chỉ định phẩu thuật để giảm tắc nghẽn van hai lá.
- Nguyên nhân khác: Phình động mạch chủ ăn vào đường hô hấp, có thể gây ngạt
thở do vỡ, dò động mạch – tĩnh mạch với đường hô hấp nhỏ gây chảy máu khó
cầm.
3.3.2.4. Chấn thương
Gãy xương sườn dập phổi, hoại tử niêm mạc do hít khói độc, rách hay gãy khí
phế quản, vết thương do hỏa khí. Đôi khi rách niêm mạc do ho mạnh, ngay sau khi
cắt bỏ phổi hay vài tuần sau (tái phát u, mô hạt, vết khâu phế quản)

11


12

-

3.3.2.5. Nguyên nhân khác

- Bệnh nhân viêm phế quản mạn hay khí phế thủng có rối loạn V/Q gây thiếu oxy
trong máu động mạch trong một số trường hợp.
- Nguyên nhân khác gây giảm oxy máu động mạch là giảm thông khí phế nang ở
bệnh nhân có phổi bình thường .
3.4.2.3. Tím do hòa lẫn máu tĩnh mạch
- Bệnh nhân có shunt phải-trái trong tim, tím tái là do trộn lẫn máu động tĩnh
mạch.
- Hậu quả của trộn lẫn máu tĩnh mạch nổi bật nếu nồng độ oxy của máu tĩnh mạch
trộn cực kỳ thấp, như trong bệnh tim bẩm sinh và suy tim nặng.
- Đa hồng cầu thứ phát thường góp phần vào tím tái.
- Đôi khi ta thấy có tím tái ở một vùng như trong còn ống động mạch với đảo
shunt, chi dưới tím tái, chi trên bình thường.

12


13

-

-

-

-

-

3.4.2.4. Tím tái do các sắc tố bất thường trong máu
Máu của MetHb có màu nâu Chocolat, do quang phổ kế phát hiện được sắc tố

Bệnh sinh: chưa rõ, có lẽ do giãn mao mạch ở đầu ngón bao gồm sự thành lập
các đường nối động tĩnh mạch làm tăng áp suất thủy tĩnh gây thoát dịch vào mô
kẽ. Lý do của sự dãn mạch không rõ.
 Người ta nghĩ đến một chất thể dịch thoát khỏi sự bất hoạt bình thường
bởi mao mạch phổi. Lý thuyết này có thể giải thích phình ngón tay trong
bệnh tim bẩm sinh có tím, trong bệnh phổi có tăng sinh tuần hoàn phế
quản, trong xơ gan có sự thông nối động mạch tĩnh mạch phổi và shunt
phải trái. Tuy nhiên, khó liên hệ giả thuyết này với tỷ lệ cao trong viêm
tắc mạch do vi khuẩn bán cấp.

13


14

 Hiện nay một giả thuyết duy nhất để có thể giải thích phình xảy ra trong
các bệnh khác nhau như viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn, ung thư
phế quản, liệt nửa người, bệnh núi cao mãn tính và lạm dụng thuốc nhuận
tràng thì không thể. Phình là hậu quả của nhiều tác động khác nhau có
một khả năng chung là gây dãn mạch ở ngón tay đáng kể và phù mô kẽ
phần mềm.
-

-

3.6. BỆNH KHỚP XƯƠNG PHÌ ĐẠI
Đôi khi phình ngón tay kèm theo bệnh xương khớp phì đại.
Trên lâm sàng bệnh xương khớp phì đại biểu hiện bởi đau và sưng mô mềm ở
các đầu xa của xương ống và xương dài.
X quang thấy hình ảnh bệnh xương khớp phì đại là sự thành lập xương mới bên


14


15

-

-

-

-

Thường do viêm khí quản và viêm khí phế quản. Đau có cảm giác nóng rát và
thường tăng khi ho. Thường kết hợp với nhiễm trùng hô hấp trên.
Đau ngực do tăng áp động mạch phổi thường không có khi nghỉ và xuất hiện lúc
gắng sức đau vùng sau xương ức và luôn luôn kết hợp với khó thở và thường
giảm tức thì khi ngưng gắng sức. Đau thường lầm với đau thắt ngực đến khi tăng
áp phổi được phát hiện.
3.7.3. Đau thành ngực
Đau cơ xương thành ngực cũng tăng khi thở sâu nên dễ nhầm với đau màng
phổi. Đau tăng lên khi thay đổi tư thế hay gấp lồng ngực.
Đau xương sườn dựa vào bệnh sử chấn thương và có điểm đau và tiếng lạo xạo
tại xương gãy. Ép tay vào lồng ngực, đau tăng.
Đau do u đỉnh phổi, đau dọc theo sự phân bố thần kinh cổ 8 và thần kinh ngực 1
và 2, hội chứng Horner, phá hủy xương và teo cơ tay.
3.7.4. Đau do tim
Đau do thiếu máu cơ tim, đau do viêm màng ngoài tim:
Đau do viêm màng ngoài tim thường nặng lên khi thở sâu và hầu như đi kèm


-

Ngược lại, sarcoidosis phổi hiếm khi có sốt trừ trường hợp lan rộng ra ngoài
phổi hay xuất hiện hồng ban nút.
Pneumoconiosis không kèm theo sốt trừ khi có biến chứng hoại tử ở giữa vùng
xơ hóa kết khối hay lao phổi chồng lên.
Những bệnh phổi lan tỏa không kết hợp với sốt là xơ hoá phổi chưa rõ nguyên
nhân, lymphangitic carcinomatosis, di căn phổi, alveolar proteinosis,
hemosiderines phổi nguyên phát và vi sạn phế nang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nội khoa cơ sở tập 1 (2007), Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học.
2. Alfred P. Fishman. Symptoms and signs of respiratory disease. Fishman’s
Pulmonary diseases and disorders, 3rd edition; 28; 361-417.
3. Steven E. Weinberger. Disorders of the respiratory system. Harrison’s
18th edition; 249-250-251: 1443-1453.

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Hành chính
Tên bài giảng: TIẾP CẬN BỆNH NHÂN HÔ HẤP
Môn học: Nội cơ sở 2
Đối tượng:
Số lượng sinh viên:
Thời gian: 4 tiết
Giảng viên:
Bộ môn: NỘI
Ngày giảng:
2. Mục tiêu :
2.1. Mô tả được những triệu chứng cơ năng và thực thể ở bệnh nhân bệnh hô hấp

Hoạt động
học viên
Lắng nghe,
trả lời câu
hỏi
Lắng nghe,
trả lời câu

Đánh
giá
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả


17

3. Khó thở

30 phút

Đặt câu hỏi,
thuyết trình

Máy chiếu

4. Ho


Đặt câu hỏi,
thuyết trình

Máy chiếu

8.Khớp xương
phì đại

10 phút

Đặt câu hỏi,
thuyết trình

Máy chiếu

9.Đau ngực

15 phút

Đặt câu hỏi,
thuyết trình

Máy chiếu

10.Sốt

10 phút

Đặt câu hỏi,
thuyết trình

hỏi
Lắng nghe,
trả lời câu
hỏi
Lắng nghe,
trả lời câu
hỏi
Lắng nghe,
trả lời câu
hỏi

lời
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả
lời
Nhận xét
câu trả
lời


d.Xẹp phổi
Câu 4: Khó thở cấp tính không gặp trong trường hợp nào sau đây:
a.Suy tim trái
b.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
c.Thuyên tắc phổi
d.Tràn khí màng phổi
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với kiểu thở Cheyne Stokes:
a. Đặc trưng bởi thể tích lưu thông lớn và nhanh, không có khoảng dừng
b. Khó thở chủ yếu ở thì thở ra
c. Kiểu thở xen kẽ giữa giảm thông khí và tăng thông khí
d. Thở không đều, hít vào nhanh kết hợp với ngữa cổ và thời kỳ ngưng kéo dài
vào thì thở ra
Câu 6: Để phân biệt ho ra máu và ói ra máu, cần lưu ý các tính chất của
máu trong bệnh cảnh ho ra máu, chọn câu sai:
a. Máu từ đường hô hấp thường có màu đỏ tươi, lẫn đàm bọt
b. Đại thực bào phế nang chứa hemosiderine
c. pH acid
d. Khai thác tiền sử bệnh dạ dày
Câu 7: Kể các kích thích tạo ra ho không tự ý:
a. Tâm lý
b. Cơ học
c. Viêm
d.Tất cả đều đúng
Câu 8: Để hiểu được ý nghĩa của triệu chứng, cần khai thác các đặc điểm:
a. Khởi phát cấp hay mạn
b. Ho có hay không kèm khạc đàm
c.Triệu chứng đi kèm
d.Tất cả đều đúng
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về một số nguyên nhân của ho ra

d.Thường đối xứng
Câu 13: Tổn thương phình đầu chi khu trú (triệu chứng ngón tay dùi trống)
thường do:
a. Chấn thương ngón tay, thần kinh giữa
b. Còn ống động mạch kết hợp với đảo shunt
c.U đỉnh phổi
d.Tất cả đều đúng
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng trong bệnh xương khớp phì
đại:
a. Bệnh lý thường kết hợp là ung thư phế quản, tỷ lệ khoảng 5%
b. Ung thư phổi trung tâm thường hơn ung thư ngoại biên.
c. Ung thư phổi di căn hiếm khi gây bệnh xương khớp phì đại
d. Triệu chứng khớp đi trước dấu hiệu tại chỗ của u khoảng 1/3 trường hợp đôi
khi tới hai năm
Câu 15: Đặc điểm của bệnh khớp xương phì đại:
a. Đôi khi phình ngón tay kèm theo bệnh xương khớp phì đại
b. Đau và sưng mô mềm
c. Vị trí ở các đầu xa của xương ống và xương dài
d.Tất cả đều đúng
Câu 16: Đặc điểm đau ngực trong bệnh lý màng phổi, chọn câu sai:
a. Đau kiểu bóp nghẹt sau xương ức.
b. Đau tăng khi hít vào
c. Đau thường khu trú đôi khi lan theo thần kinh liên sườn chi phối vùng bị ảnh
hưởng
d. Đau vai cùng bên đôi khi đau lan xuống bụng
Câu 17: Đặc điểm của đau ngực trong tổn thương lồng ngực, chọn câu sai:
a. Đau cơ xương thành ngực tăng khi thở sâu
b. Đau do u đỉnh phổi, đau dọc theo sự phân bố thần kinh cổ 8 và thần kinh ngực
1 và 2
c. Đau cơ xương thành ngực không thay đổi khi thay đổi tư thế hay gấp lồng

C, 13. D, 14. B, 15. D, 16. A, 17. C, 18. C, 19. B, 20. C
5. Đánh giá hết môn học: Thi bằng bộ câu hỏi MCQ
6. Vật liệu dạy học: máy chiếu, handout
7. Tài liệu tham khảo chủ yếu cho sinh viên:
1. Nội khoa cơ sở tập 1 (2007), Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học.
2. Alfred P. Fishman. Symptoms and signs of respiratory disease. Fishman’s
Pulmonary diseases and disorders, 3rd edition; 28; 361-417.
3. Steven E. Weinberger. Disorders of the respiratory system. Harrison’s
18th edition; 249-250-251: 1443-1453.
8. Số lượng tài liệu học tập chủ yếu cho sinh viên : đủ

20




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status