tiếp cận bệnh nhân thiếu máu - Pdf 18

TIẾP CẬN HỘI CHỨNG THIẾU MÁU
ĐỊNH NGHĨA: Thiếu máu là tình trạng giảm nồng độ huyết sắc tố trong máu so với người cùng
giới, cùng lứa tuổi, trong cùng môi trường sống.
Số lượng hồng cầu và hematocrit là một chỉ số phản ánh không trung thành của thiếu máu vì
nồng độ huyết sắc tố trung bình của mỗi hồng cầu, thể tích trung bình của hồng cầu dễ thay đổi
theo tính chất thiếu máu và do những tác động của những yếu tố khác, ví dụ: tình trạng cô đặc
máu (trong mất nước do ỉa lỏng, nôn, bỏng), hoặc máu bị hoà loãng
TIÊU CHUẨN:
TRIỆU CHỨNG:
Triệu chứng cơ năng:
1. Ù tai, hoa mắt, chóng mặt thường xuyên hay khi thay đổi tư thế hoặc khi gắng sức. Có thể
ngất lịm nhất là khi thiếu máu nhiều.
2. Nhức đầu, giảm trí nhớ, mất ngủ hoặc ngủ gà, tê tay chân.
3. Hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, có thể đau vùng trước tim do thiếu máu cơ tim.
4. Chán ăn, đầy bụng, đau bụng, ỉa lỏng hoặc táo bón.
Thực thể:
THIẾU MÁU CẤP TÍNH:
- Da, niêm mạc: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, lòng bàn tay trắng bệch.
- Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể có tiếng thổi tâm thu do thiếu máu.
- Huyết áp:
+ Mất >1l, HA động mạch giảm dưới mức bình thường.
+ Mất >1.5l, trụy mạch ◊ không đo được HA.
- Hô hấp: Khó thở, nhịp thở nhanh.
- Thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Thoáng ngất hoặc ngất.
- Cơ và khớp: mỏi các cơ, đi lại khó khăn.
THIẾU MÁU MẠN TÍNH.
- Da, niêm mạc: da xanh xảy ra từ từ, niêm mạc nhợt nhạt.
- Móng tay: khô, mất bóng, có khía, dễ gảy, móng tay khum, có thể lõm hình thìa.
- Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể có thổi tâm thu thiếu máu.
- Hô hấp: khó thở khi gắn sức, nhịp thở nhanh.
- Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thoáng ngất. Bệnh nhân thường có những

1. Giảm tổng hợp hem.
 Bất thường quá trình tổng hợp hem.
 Ngộ độc: ngộ độc chì, INH, Ethalnol, Rối loạn chuyển hóa B6.
 Bệnh lý thiếu máu bẩm sinh và mắc phải.
2. Giảm tổng hợp Globin: Thlassemia.
Chú ý: RDW: 10-15. Trên 15 có rl. Tăng chứng tỏ kích thước HC không đều. PB giữa hai
bệnh: phân biệt thiếu máu thiếu Fe và Thalassemia. RDW tăng gặp trong thiếu máu thiếu Fe
do kích thước các HC trong TH này ko đều nhau. còn kia thì bình thường.
II. Thiếu máu hồng cầu to.
+ Tủy xương có nguyên bào khổng lồ.
 Thiếu B12 và Folat.
- Bệnh thiếu máu biermer: do cắt đoạn dạ dày => thiếu B12. Dải phân bố hồng cầu tăng.
- Bệnh spu.
+ Tủy xương không có nguyên bào khổng lồ:
 Bệnh gan.
 Tăng tốc sinh hồng cầu lưới.
 Suy tuyến giáp và suy tuyến yên.
 Thiếu máu giảm sinh và bất sản.
 Thâm nhiễm tủy xương.
 Dùng thuốc AZT.
Chú ý: Cần pb với tăng HC lưới. Hc lưới có kích thước to hơn HC bình thường nên máy
nó đếm hết.
III. Thiếu máu hồng cầu bình thường- đẳng sắc:
1. RI tăng:
+ Mất máu cấp: trấn thương, giãn vỡ t/m thực quản, sau mổ đẻ => hội chứng thiếu máu
cấp + yếu tố tiền sử gợi ý.
+ Tan máu: Thiếu máu tan máu (bẩm sinh hoặc mắc phải), sốt rét, đái huyết sắc tố, nhiễm
khuẩn (liên cầu tan máu), nhiễm độc (H2S và chì), hội chứng banti. => hội chứng tan
máu + thiếu máu cấp.
2. RI giảm: Thiếu máu do thiểu năng cơ quan huyết trung ương:

Giải thích
• Chỉ số hồng cầu lưới (RI) nên được giữa 1,0% và 2,0% cho một người khỏe mạnh.
• RI <1% bị thiếu máu cho thấy sản xuất giảm hồng cầu lưới và hồng cầu.
• RI> 2% bị thiếu máu cho thấy sự mất mát của hồng cầu dẫn đến sản xuất đền bù tăng của
-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status