điều trị phẫu thuật máu tụ trong não không do chấn thương - Pdf 18

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
MÁU TỤ TRONG NÃO
KHÔNG DO CHẤN THƢƠNG
Hoàng Minh Đỗ, Phan Minh Trung,
Nguyễn Thành, Đinh Bạch Lan.
Điều kiện thuận lợi
• BV Thanh Nhàn
- Khoa nội thần kinh: nhiều chuyên gia thần kinh
có kinh nghiệm điều trị TBMN
- Khoa Hồi sức tích cực: trang bị máy thở hiện
đại, monitorin, máy truyền dịch, bơm tiêm điện.
BS kinh nghiệm HSTC
- Khoa PTTK, phòng mổ phẫu thuật thần kinh,
đội ngũ GMHS lành nghề
- Khoa phục hồi chức năng
Cơ chế tăng ICP
Định luât. Monroe Kellie Nhu mô não + dịch não tuỷ và máu = hằng số
ALNS bình thường 10-12 mmHg, > 20 mmHg ICP cao khi có khối choán chổ, phù não
0
10
20
30
40
50
1 2 3 4 5 6 7
C
P
I
volume
P1
P2

thống não thất bên, III,IV

DẪN LƢU NÃO THẤT BÊN
Tràn máu não thất nguyên phát
(Spontanous IVH) ở ngƣời lớn
Nguyên nhân
- Bệnh lý đám rối mạch mạc (u, dị dạng…)
- Vỡ dị dạng mạch máu ở thành não thất
- Vỡ phình tĩnh mạch Galen
- Xuất huyết não vùng đồi thị, bao trong do cao huyết áp chảy vào não thất
• Lâm sàng thƣờng biểu hiện bằng đột quỵ
• Tai biến: gây tắc não thất IV  Giãn não thất cấp tính do tắc nghẽn
đƣờng lƣu thông DNT

Hình ảnh đại thể tràn máu não thất

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG DẪN LƢU NÃO THẤT
KÈM ĐO ÁP LỰC NỘI SỌ
Kỹ thuật đơn giản, ít tai biến
Khoan 01 lỗ vùng trán
Mở màng cứng
Luồn troca vào sừng trán não thất bên
Dấu hiệu vào não thất là dich não tuỷ
chảy ra
Đặt sonde dẫn lưu vào sừng trán não thất
bên và cố định hệ thống dẫn lưu ngoài
* Tồn tại: nguy cơ tắc, nhiễm trùng
Các đƣờng PT vào não thất
1. Sừng trán NTB.
2. Sừng chẩm NTB

• 3. Phẫu tích nhu mô não vào ô máu tụ- lấy máu tụ
• 4. Cầm máu bằng dụng cụ chuyên ngành PTTK
• 5. Dẫn lưu dưới màng cứng
• 6. Tạo hình màng cứng
• 7. Đặt lại Volet, đóng da đầu
Kết quả phẫu thuật lấy bỏ khối máu tụ
• Từ 2008 -2011: 142 BN
• Kết quả bước đầu là khả quan, 60% BN tri
giác tốt lên sau phẫu thuật.
• Kết quả điều trị đánh giá theo GOS:
+ Tốt (5 điểm): 19,7%
+ Di chứng nhẹ (4 điểm): 28,5%
+ Di chứng nặng(3 điểm): 23,3%
+ Sống thực vật(2 điểm): 10,5%
+ Tử vong(1 điểm): 10,0%

Điều trị nguyên nhân
(Phình mạch não = Anevrisme)
CLVT
Chụp 64 lớp
DSA
DSA sau mổ
Nguyên nhân do AVM (thông động-tĩnh mạch) vở
IRM mạch não
CLVT 64 dãy
DSA
Điều trị AVM
CLVT sau mổ lấy khối AVM
DSA sau mổ
Nút mạch. DSA sau nút mạch


Phẫu thuật dẫn lƣu não thất
Phẫu thuật dẫn lưu não thất Nhược điểm của PP này là dẫn lưu có nguy cơ tắc và nguy cơ
chảy máu. Khắc phục hạn chế này đưa ra giải pháp: Dẫn lưu não
thất bên phía đối diện để hạn chế tắc dẫn lưu

Kết quả
Tắc hoàn toàn NT IV, không dẫn lưu, tử vong 90-95%
[PGS Nguyễn Đạt Anh 2005]
Từ 2008 BV Thanh Nhàn có 38 BN, Khả quan, 80% BN tiến
triển tri giác tốt lên sau PT.DNT lẫn máu dẫn lưu trung bình
khoảng 300ml/24h, mầu sắc nhạt dần.
Kết quả đánh giá theo GOS: Tốt (5 điểm): 15,7%(6 BN)
+ Di chứng nhẹ(4 điểm): 18,4%(7 BN)
+ Di chứng nặng(3 điểm): 13,1%(5 BN)
+ Sống thực vật(2 điểm): 10,5%(4 BN)
+ Tử vong(1 điểm): 42,3%(16 BN)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status