Bài giảng Suy hô hấp sơ sinh - Pdf 18

1
Suy hô hâp so sinh
SUY HÔ HẤP SƠ SINH * Mục tiêu
1. Nêu được một số dấu hiệu để đánh giá suy hô hấp sơ sinh thường gặp
2. Xác định nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh thường gặp
3. Xứ trí và điều trị một số bệnh suy hô hấp sơ sinh thường găp.
4. Dự phòng một số bệnh suy hô hấp sơ sinh

* Nội dung:
1. Định nghĩa:
Suy hô hấp cấp là một hội chứng của nhiều nguyên nhân gây nên, rất hay
gặp trong thời kỳ sơ sinh, nhất là những ngày đầu sau đẻ, khi trẻ mới bắt đầu
làm quen với môi trường bên ngoài tử cung, SHH có thể xuất hiện vài giờ
hay vài ngày sau sinh,tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên.khi có biểu hiện rối
loạn chức năng phổi :
PaO
2
< 50 mmHg ,PaCO
2
> 60 mmHg, pH < 7,25
Là tình trạng rất nặng ở trẻ sơ sinh, có nhiều nguy cơ dẫn đến tử vong cao
nhất ở lứa tuổi sơ sinh, nếu cứu được cũng để lại những dị tật nặng nề suy hô
hấp chiếm tỷ lệ cao ở sơ sinh đẻ non: Bệnh màng trong là nguyên nhân chính,
cũng cần phải phân biệt với các nguyên nhân khác như viêm phổi, nhiễm
trùng huyết, cơn thở nhanh thoáng qua ở sơ sinh và các dị tật bẩm sinh nội

- Mũi và xoang cạnh mũi: mũi trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưa
phát triển. Niêm mạc dễ xung huyết và rất mỏng có nhiều mao mạch.Trẻ
không thở bằng miệng được nên dễ bị khó thở khi bị xung huyết niêm mạc.
Lúc mới sinh có xoang hàm, xoang sàng chưa phát triển rõ rệt, vì vậy trẻ sơ
sinh ít bị viêm tỏa đến xoang.
- Mũi thanh quản hầu họng: ở trẻ sơ sinh khoang hầu họng rất hẹp, tổ chức
lypho chưa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng.
- Thanh quản nhỏ và hẹp,có nhiều tổ chức và màng mao mạch, xương sụn
mềm, nên khi bị viêm nhiễm dễ bị chít hẹp và gây khó thở.
- Lồng ngực mềm, các xương sườn nằm nghiêng chéo nhiều, hình bầu dục
nên dễ biến dạng và giảm sức cản - Phế quản và phổi: tần số hô hấp 30-40 lần
/phút, sơ sinh thiếu tháng 60 lần/phút. Phế quản nên sức cản cao. Đường dẫn
khí ngắn nên dễ viêm lan toả dạng phế quản phế viêm.
4. Cơ chế bệnh sinh: ( Tổng hợp )
4
Suy hơ hâp so sinh
Phóng thích TG MM

Hoạt hóa kênh Na

Hoạt hóa TB Type II

Giãn mạch phổi

Hấp thu dịch phổi

Bài tiết Surfactant

5
Suy hơ hâp so sinh
phập phồng cánh mũi, co lõm ngực, thở nhanh. Các bất thường đi
kèm , Hình ảnh x quang
5.3.Chẩn đốn phân biệt SHH
Bệnh sử

Chẩn đóan có thể

Tiền sử Mẹ
Tiểu đường
Suyển
Nghiện thuốc
CHA do thai
Đa ối
Suy hơ hâp so sinh
6. Bệnh lý thường gặp :
6.1. Bệnh màng trong : Bệnh màng trong (HMD)
6.1.1 Dịch tể học : Bệnh màng trong gặp khắp nơi trên thế giới, là ngun
nhân quan trọng gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh non tháng.30% trẻ sơ
sinh tử vong do bệnh màng trong hoặc các biến chứng của bệnh này .Tần suất
mắc bệnh tỉ lệ nghịch với tuổi thai và cân nặng lúc sinh :
Tuổi thai Tỉ lệ mắc bệnh màng trong
< 28 tuần 60-80%
32-36 tuần 15-30%
> 37 tuần 5%
Hiếm gặp ( 38 tuần tuổi thai. Tần suất mắc bệnh khoảng 10-15% ở trẻ sơ sinh
có trọng lượng lúc sanh < 2.500g ,tần suất mắc bệnh sẽ cao khi trọng lượng
lúc sinh thấp .
Yếu tố nguy cơ :Mẹ tiểu đường ,bị xuất huyết khi sanh ,cao huyết áp , suy
thận,bị vỡ ối sớm.Trẻ sanh ngạt , sanh mổ ,sinh đơi con thứ hai .
• Nguyên nhân tử vong chính của sơ sinh non tháng
• Có nhiều tiến bộ trong điều trò của chuyên khoa sơ sinh
• Điều trò hiệu quả làm tăng tỉ lệ sống ở tuổi thai thấp 24
tuần.
6.1.2. Bệnh sinh : Ngun nhân do phổi khơng tiết được chất surfactant là
chất có tác dụng làm cho phế nang khơng bị xẹp và giữ được khí cặn ở cuối
thì thở ra .
Lực phế nang và phương trình Laplace
7

căng, điều trò thay thế surfactant hoặc hồi phục lâm sàng
6.1.3. Triệu chứng lâm sàng& CLS :
Trẻ có biểu hiện khó thở đột ngột vài giờ sau đẻ .Trẻ khó thở ngày
càng tăng , thở nhanh gặp ở trẻ có tuổi thai lớn hơn , rên nhiều ,co kéo lồng
ngực , lõm mũi ức , tím tái ngày càng nặng ,chỉ số Silverman nhanh chống
tăng lên 7.Rên và phập phồng cách mũi co lõm ngực dưới sườn dưới ức là
những dâu hiệu lâm sàng nổi bật , ln khảo sát các ngun nhân khác của
suy hơ hấp,
• Thở nhanh có thể là triệu chứng khởi đầu, đặc biệt là ở
tuổi thai lớn
hơn
• Rên, phập phồng cánh mũi và co lõm ngực (dưới sườn,
dưới ức) là
những dấu hiệu lâm sàng nổi bật
• Luôn luôn khảo sát các nguyên nhân khác của suy hô hấp
CLS Đo khí máu ,chụp Xquang tim phổi có hình ảnh gợi ý chẩn đốn:
giai đoạn 1: ứ khí phế quản lớn,
giai đoạn 2: nhiều hạt mờ rãi rác hình ảnh lưới hạt,
9
Suy hô hâp so sinh
giai đoạn 3:bờ tim không rõ ,2 phổi mờ,
giai đoạn 4:chỉ thấy nhánh khí phế quản.
6.1.4. Xử trí :
-Tuyến cơ sở : Gợi ý chẩn đoán khi trẻ sanh non có dấu hiệu suy hô
hấp sớm cần chuyển ngay lên tuyến cao hơn ,trước khi chuyển phải tuân thủ
giữ ấm –stress do lạnh sẽ thúc đẩy các nguyên nhân khác của suy hô hấp.
Những việc cần làm : lau khô ,giữ ấm , giường sưởi ấm, lồng ấp ,mặc

7. Cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh:
“Bệnh phổi ướt” hoặc RDS type II
7.1. Dịch tể học
Bệnh chiếm 1-2% trẻ sơ sinh ,nhất là trẻ đủ tháng. 9%: trẻ sinh mổ ,
sanh nhanh mẹ có truyền dịch ,Nhẹ và tự hết.
7.2. Bệnh sinh: Cơn khó thở nhanh thoáng qua xảy ra do chậm hấp thu các
chất trong dịch phế nang làm cho phế nang không thông khí tốt.
7.2.1. Bài tiết dịch phổi bào thai:
• Phổi bào thai ngập dịch trong thai kỳ
• Dịch tạo ra bởi tế bào biểu mô phổi bào thai
• Phụ thuộc vào hoạt tính vận chuyển chloride vào phổi
• Dịch phổi bào thai được bài tiết # 4-5ml/Kg/giờ
• Dịch giữ cho phổi bào thai giãn nở một nửa
 phổi bào thai tăng trưởng
11
Suy hô hâp so sinh
7.2.2. Hấp thu dịch phổi :sau khi sanh trong sự thích nghi của phổi :Dịch
được tái hấp thu / CDạ và sau sinh Phụ thuộc vào hoạt tính kênh Na biểu
mô: Kênh Na hoạt động  Hấp thu Na & nước ,hoạt tính kênh Na do yếu tố
nội tiết kiểm soát ,Mạch máu phổi & hệ bạch huyết  làm sạch dịch , Chậm
hấp thu dịch phổi  vấn đề hô hấp
7.3. Bệnh học:
Chậm hấp thu dịch phổi: Sanh mổ  Lồng ngực trẻ không được ép bởi
ÂĐ , Hoạt hóa kênh Na biểu mô chậm , Phổi chưa trưởng thành:
Thiếu phosphatidylglycerol < 36 tuần , Thiếu surfactant nhẹ.
7.4. Triệu chứng lâm sàng Thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh:trẻ
sanh mổ : Nhịp thở nhanh ( >60/ph – 120/ph) & tím nhẹ , Không thở

Kháng sinh: Cepha III + Ampicilline nếu:Cần O2 > 6 giờ ,Cần ↑ FiO2 ,TC
nặng thêm
Dinh dưỡng: Nuôi ăn TM: Nhịp thở > 80/ph, Nuôi ăn qua ống thông:
Nhịp thở 60 – 80/ph, Bú: Nhịp thở < 60/ph.
8. Nhiễm khuẩn phổi :
8.1. Dịch tể học và cơ chế bệnh sinh:
Viêm phổi bẩm sinh (trong bào thai) không phải là không thường gặp khi giải
phẫu tử thi; 15 - 38% trẻ sinh chết bị viêm phổi sơ sinh, ít thấy có thâm
nhiễm phế nang và phá huỷ mô phế quản phổi, nguyên nhân vi khuẩn kết quả
cấy thường âm tính.
Viêm phổi hít hoặc nuốt dịch ối nhiễm trùng thường gây viêm phổi do vi
khuẩn Rất thường gặp, nếu xảy ra sau 3 giờ tuổi thì thường do kỹ thuật đỡ
sanh hoặc chăm sóc sau sinh không tốt.
Nếu xảy ra <3 giờ tuổi thì thường do nhiễm trùng bào thai , diễn tiến thường
nặng. Nhiễm trùng này xảy ra trong khi hoặc sau sinh thường biểu hiện triệu
chứng giống như triệu chứng viêm phổi ở trẻ lớn. Phổi chứa những vùng phế
nang tiết dịch, xung huyết, xuất huyết và hoại tử. Bệnh Viêm phổi ở trẻ sơ
sinh có thể do các tác nhân sau gây ra: vi khuẩn, ký sinh trùng, virus, nấm.
Bệnh có thể xảy ra trước, trong và sau chuyển dạ. Trẻ có thể bị nhiễm trùng
13
Suy hô hâp so sinh
qua nhau thai, qua nước ối, lúc chuyển dạ, và mắc phải tại bệnh viện sau khi
sinh. Nhiễm trùng mắc phải có thể do không rửa thig đầy đủ hoặc quá tải
trong đơn vị sơ sinh. Các tác nhân theo đường truyền bệnh được tóm tắt trong
bảng .
Khả năng nhiễm trùng gia tăng với thời gian vở ối: < 6 giờ là 3,3% , 12-24
giờ: 51,7% , >24 giờ: 90%. Vi trùng : liên cầu, vi trùng gram âm : E coli

 Toxoplasma
 Listeria
Monocytogeneses
 Mtuberculosis
 Treponema pallidum
Lúc sinh:
 Liên cầu khuẩn nhóm B
 E.Coli
 Tụ cầu vàng
 Klebsiella
 Liên cầu khuẩn nhóm
khác
 H influenza
 Candida sp
Dịch ối:
 Cytomegalovirus
 Herpes simplex virus
 Enterovirus
 Genital mycoplasma
 Listeria monocytogenes
 Chlamydia trachomatis
 M tuberculose
 Liên cầu khuẩn nhóm B
 E.Coli
 Haemophilus influenza
Mắc phải:
 S aureus
 S epidermidis
 Liên cầu khuẩn nhóm B
 Klebsiella

xác. Hút trực tiếp khí quản qua đèn nội khí quản rồi lấy bệnh phẩm nhuộm
Gram và cấy có khi tìm được vi khuẩn. Trẻ viêm phổi thường kèm nhiễm
khuẩn huyết và viêm màng não mủ. Cấy dịch não tuỷ và cấy máu là cần thiết.
Làm khí máu.
16
Suy hô hâp so sinh
- Điều trị kháng sinh nhanh nhất có thể được trong trường hợp do vi khuẩn.
Trong nhiễm trùng sơ sinh sớm kết hợp 1 kháng sinh thuộc nhóm Betalactam
+ 1 kháng sinh thuộc nhóm Amynoside
- Điều trị chống đỡ: theo mõi nhịp tim, nhịp thở, truyền dịch, dinh dưỡng
Theo nghiên cứu của Anh về tỷ lệ tử vong chu sinh: viêm phổi gây tử
vong ở lô trẻ sinh ra chết và chết thời kỳ sơ sinh 5,5%. Tỷ lệ tử vong chung
của nhiễm trùng huyết thay đổi từ 5% - 10% ở trẻ sơ sinh đủ tháng, cao đến
67% ở trẻ sơ sinh < 1500 g. Trẻ bị viêm phổi nặng do Liên cầu khuẩn nhóm
B
chiếm 50% tỷ lệ tử vong. Viêm phổi là biến chứng làm tăng nguy cơ tử vong
ở trẻ bị tim bẩm sinh, dị tật bẩm sinh hệ thần kinh, hệ tiêu hoá.
8.5. Phòng ngừa: Bảo đảm vô trùng khâu săn sóc trẻ sơ sinh như :dụng cụ
giúp thở tiêm chích Nhân viên y tế tiếp xúc với trẻ phải mang khẩu trang,
rữa tay trước và sau khi tiếp xúc với trẻ thực hiện tại bệnh viện. Tại cơ sở y tế
giáo dục quản lý thai nghén, khuyên bà mẹ khám thai định kỳ để phát bệnh
điều trị ngay như huyết trắng, đỡ đẻ vô trùng, săn sóc sau sanh vô trùng
8.6. Một số nguyên nhân gây suy hô hấp sơ sinh:
8.6.1. Hẹp đuờng thở : thường gặp các dị tật sau :
Tắc cửa mũi sau,
Hội chứng Pierre Robin (gồm có dấu hiệu lâm sàng: xương hàm dưới
không phát triển, lưỡi tụt ra sau, chẻ vòm hấu), mềm sụn thanh quản .

Suy hơ hâp so sinh MAS gặp trong 10-15% trẻ sơ sinh ,Hiếm khi xảy ra trước 34 tuần
tuổi thai
Thường gặp loại MAS nhuộm dày hoặc từng mảng. Loại nhuộm
mỏng ở trẻ khỏe không cần Rx đặc biệt. Không thể ngăn ngừa
tất cả MAS
10.1. Dịch tể học : trẻ già tháng gặp nhiều , trẻ sanh ngạt ,dây rốn bất thường
, sinh khó , ngơi thai bất thường.5-15% trẻ đủ tháng và già tháng có chứa
phân su trong dịch ối .Trẻ < 37 tuần , tỉ lệ dịch ối chứa phân su là 2% ,trẻ >
42 tuần tỉ lệ này là 44% .5% trẻ này bị viêm phổi do hít nước ối phân su và
30% trong số bệnh nhi cần phải thở máy.
10.2. Lâm sàng : Nếu bị ngạt lúc chuyển dạ trẻ sẽ thở sớm, và hít phải nước
ối. Do đó trẻ tím tái, mũi miệng tràn đầy nước ối ngay lúc sanh, có thể ngạt
nặng gây chết lâm sàng.
• X quang ngực- mờ tăng, thâm nhiễm không đều
19
Suy hơ hâp so sinh
– Có vùng tăng sáng, có vùng xẹp
– Thâm nhiễm mờ không đồng nhất
• Có thể khó phân biệt với tình trạng ứ dòch, viêm phổi.
10.3. Xử trí : Tuyến y tế cơ sở: Hút dịch ối bằng phương tiện sẵn có bóng
hút cao su , chuyển gấp lên tuyến trên. Bệnh viện Tỉnh, Thành phố: Đặt nội
khí quản hút dịch,cho thở oxy ,thở máy ,kháng sinh. Phát hiện và điều trị kịp
thời các biến chứng như nhiễm trùng phổi, tràn khí màng phổi.
10.4 . Những dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng:

- Thay đổi hô hấp : Tần số thở tăng trên 60 lần / phút hay chậm dưới 30
lần/phút luôn luôn là biểu hiện bệnh lý. Theo dõi cách thở nếu trẻ thở không
đều có cơn ngừng thở trên 20 giây kèm theo đổi màu da là biểu hiện rối loạn
hô hấp.
- Màu da xanh tím dưới khí trời : Tìm thấy ở môi, đầu chi hoặc toàn thân,
chứng tỏ PaO2 trong máu động mạch giảm dưới 60 mmHg .
- Dấu hiệu phản ứng : Dựa vào chỉ số Silverman.

Số điểm 0 1 2
Tiếng rên (grunting ) 0 Qua ống nghe Nghe bằng tai
Cánh mũi phập phồng 0 + ++
Co kéo liên sườn 0 + ++
Lõm xương ức 0 + ++
21
Suy hô hâp so sinh
Di động ngực bụng Cùng chiều Ngực < bụng Ngược chiều

-3-5 điểm : suy hô hấp nhẹ .
-> 5 điểm : suy hô hấp nặng .
Phân loại khó thở (WHO) Đếm nhịp thở trong 1 phút ko đếm trong 30 giây
,Nhịp thở đều hay không đều Ngưng thở sinh lý hay bệnh lý .
Thở không hiệu quả
Nhịp thở
/phút
Thở rên hoặc rút
lõm lồng ngực
Phân loại

các bước:
Nơi ni trẻ sơ sinh nên chuẩn bị sẵn sàng hộp cấp cứu để sử dụng ngay khi
có bệnh nhân suy hơ hấp .Khi hồi sức trẻ bị suy hơ hấp cần nhanh chóng
nâng PaO2 trong máu lên mức bình thường để tránh các biến chứng thiếu oxy
máu, hạn chế phù não và toan khí . Song song nên giúp trẻ tránh kiệt sức
bằng cách cung cấp đầy đủ năng lượng .
11.3 Tư thế : Ngay sau khi ra đời, phải đặt trẻ ở tư thế dẫn lưu ,nằm sấp, đầu
thấp, mặt nghiêng về một bên.Sau sanh khi trẻ có dấu hiệu khó thở nên đặt
bệnh nhân ở tư thế đầu thấp hơn ngực và nghiêng về một bên, để đàm dãi dễ
23
Suy hơ hâp so sinh
thốt ra ngồi và để cổ khơng bị gập 11.4. Thơng khí : Nên hút đàm nhớt
càng sớm càng tốt .Hút sạch nhớt họng hầu , mũi , miệng.Tùy theo phương
tiện sẵn có, có thể dùng bóng bằng cao su hoặc ống hút nhớt hay máy hút
điện để hút đàm .Hút bằng máy là tốt nhất, với áp lực từ 50-100cm H2O.p
lực đường thở dương liên tục :Thường 5-7 cm H
2
O,
11.4.1. Oxy liệu pháp : - Chỉ định: Cung cấp oxy khi trẻ có dấu hiệu khó thở
khơng cần phải đợi đến khi trẻ có biểu hiện tím tái.Chỉ ngưng cung cấp oxy
khi trẻ tự thở được, khơng tím tái, nhịp thở bình thường 40-60 lần /phút .
- Ngun tắc :
* Oxy trị liệu pháp phải được thực hiện khẩn trương và tích cực.
* Khí thở có độ ẩm 80-90%
* Nồng độ oxy thích hợp từ 30-100% tùy mức độ tím tái .
* Khí thở phải ấm bằng nhiệt độ cơ thể 37 độ C.
- Phương pháp cung cấp oxy : Phuơng pháp thay đổi tùy theo mức độ

• Có thể điều chỉnh suy thông khí bằng cách:
• Giảm xẹp phổi
• Cải thiện dung tích cặn chức năng
• Điều chỉnh bất thường thông khí-tưới máu
• Giảm phù phổi
• Giảm shunt trong phổi.
Nguy cơ :
• Khó kiểm soát ở các trẻ thở tự phát, nhất là trẻ thở
nhiều
25
Suy hơ hâp so sinh
• Dễ thoát khí
• Không thể cho surfactant
• Có thể ảnh hưởng xấu lên thông khí
11.4.7. Nội khí quản và thở máy : Chỉ định khi tình trạng trẻ bị suy hơ hấp rất
nặng và khơng cải thiện sau hồi sức qua mặt nạ , hay Apgar khơng phục hồi
sau hồi sức .
• FiO
2
hơn 0.35 -0.4 khi đang thở CPAP
• Can thiệp sớm nếu tình trạng xấu dần
• Giảm công hô hấp ,Ngưng thở thường xuyên
• Lập kế hoạch điều trò surfactant
• Tuyệt đối: với ngưng thở kéo dài hoặc giảm oxy máu khi
không có bệnh tim.
Nguy cơ :
• Có thể cần thuốc an thần, giảm nhòp thở tự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status