Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3
Sang thế kỉ 21, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) có tác
động to lớn tới hệ thống giáo dục-đào tạo của mỗi quốc gia. Chiến lược phát triển
giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 đã nhấn mạnh: "Các ứng dụng CNTT sẽ
trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy”. Một trong những ứng dụng
CNTT quan trọng đó là phần mềm dạy học. Phần mềm dạy học (PMDH) là một
phương tiện dạy học quan trọng, ở cấp độ cao hơn so với các phương tiện dạy học
trực quan khác, tạo điều kiện để thực hiện những đổi mới căn bản về nội dung,
phương pháp dạy học nhằm hình thành ở học sinh các năng lực làm việc, học tập
và thích ứng được với môi trường xã hội hiện đại.
MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt 2
MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Cơ sở lí luận 6
1.1.Một số khái niệm cơ bản của phần mềm 6
1.2. Mục tiêu của đề tài 9
1.3. Chuẩn yêu cầu cần đạt của đề tài 9
Chương 2: Thực trạng của vấn đề
2.1. Đặc điểm chung của trường, lớp 11
2.2. Những ưu điểm và bất cập khi ứng dụng CNTT vào giảng
dạy môn TNXH lớp 3 11
Chương 3: Biện pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu
3.1. Ứng dụng minh họa 13
3.2. Ứng dụng vào phần bài tập 15
3.3. Ứng dụng vào phần trò chơi 20
Chương 4: Thực nghiệm khoa học và kết quả thực nghiệm 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
MỞ ĐẦU
Sang thế kỉ 21, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) có tác
động to lớn tới hệ thống giáo dục-đào tạo của mỗi quốc gia. Chiến lược phát triển
giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 đã nhấn mạnh: "Các ứng dụng CNTT sẽ
trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy”. Một trong những ứng dụng
2
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
CNTT quan trọng đó là phần mềm dạy học.
Phần mềm dạy học (PMDH) là một phương tiện dạy học quan trọng, ở cấp độ cao
hơn so với các phương tiện dạy học trực quan khác, tạo điều kiện để thực hiện
những đổi mới căn bản về nội dung, phương pháp dạy học nhằm hình thành ở học
sinh các năng lực làm việc, học tập và thích ứng được với môi trường xã hội hiện
đại.
Trong thời đại xã hội phát triển với tốc độ chóng mặt như hiện nay, việc dạy học
không chỉ hạn chế trong các giờ học tại nhà trường mà có thể học tập dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của giáo viên (GV) hoặc tự học tập tại nhà qua hệ thống
Internet.
PMDH có thể giúp học sinh (HS) tự tìm kiếm tri thức mới, tự ôn tập, luyện tập
theo nội dung tuỳ chọn, theo các mức độ nông sâu, tuỳ thuộc vào năng lực của bản
phòng tránh bệnh tật, tai nạn.
+ Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
- Bước đầu hình thành và phát triển những kĩ năng:
+ Tự chăm sóc sức khỏe bản thân; ứng xử hợp lí trong đời sống để
phòng chống một số bệnh tật và tai nạn.
+ Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt
những hiểu biết của mình về các sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và
xã hội.
- Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi:
+ Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng.
+ Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương.
1.1.2. MicroSoft PowerPoint:
- MS PowerPoint có các đặc trưng của nhóm MS Office, cũng như Word, Excel:
+ Kết quả hiển thị theo cấu trúc màn hình trình chiều + Giao diện và công cụ rất
thân thiện, dễ dùng và linh hoạt + Các công cụ cơ bản về MS PowerPoint[như:
Text, Drawing, Picture, Chart định dạng đối tượng ] hoàn toàn như trong Word,
Excel.
- Các tài nguyên dùng chung của nhóm MS Office.
- Việc chuyển đổi từ văn bản của Word sang MS PowerPoint rất đễ dàng. Do vậy,
việc nắm vững Word sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều, giúp bạn dễ dàng tiếp cận với
powerpoint chỉ trong thời gian ngắn.
- Hệ thống hiệu ứng phong phú, có thể được khai thác tạo nên khá nhiều cấu trúc,
thậm chi có thể lập trình được để tạo các đối
- Khả năng nhúng ứng dụng và Link khá mạnh ==> dễ dàng tạo được files đa
dạng, linh hoạt
- Thủ tục lưu cất thông minh, hỗ trợ chuyển đổi đuôi file, và đóng gói sản phẩm lên
một thư mục hoặc trên đĩa CD.
1.1.3. Phần mềm Violet:
- VIOLET là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các
tác tay làm, mắt thấy, tai nghe, trí óc suy nghĩ trong khi học và luyện tập, nhờ đó
dễ dàng hiểu rõ, nắm vững kiến thức . PM cho phép giáo viên lựa chọn các tài liệu
trực quan cần cho từng phần của bài học và sử dụng chúng rất thuận tiện trong
giảng dạy.
- Cơ sở vật chất: Để sử dụng được phần mềm vào dạy học đòi hỏi những
trang bị về cơ sở vật chất như máy projecter, máy tính, màn chiếu, loa.
- Giáo viên: Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các
tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động
của thầy và hoạt động của trò. Đội ngũ giáo viên cần được chuẩn hoá, bản thân
người giáo viên phải năng động, học hỏi, tích cực đổi mới
- Học sinh: học sinh cần chăm đều, chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải
mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm trong giờ học. 5
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1. Đặc điểm chung của trường, lớp.
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
viên nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà trường và của bạn bè đồng nghiệp.
- Thời gian sống và làm việc trong môi trường giáo dục, gắn bó với đồng
nghiệp, thương yêu học sinh, thực sự đã mang lại cho tôi cảm hứng và nhiệt huyết
để nâng cao chất lượng giảng dạy trong từng tiết học nói chung và giời học môn
TNXH nói riêng.
2.2.2. Những bất cập khi thiết kế:
- Không phải là người học chuyên Tin nên trong khi áp dụng những bài
giảng điện tử vào giảng dạy tôi không thể tránh được những điều bất cập, có ý
tưởng nhưng không thiết kế được theo ý mình.
- Nắm được tình cảm, thái độ của học sinh trong việc học tập môn TNXH
cũng hết sức khó khăn. Tôi phải tiếp xúc, trao đổi với học sinh sau nhiều thời gian
mới thấy được.
- Việc tìm kiếm những tư liệu phục vụ cho việc soạn giáo án điện tử cũng
mất nhiều thời gian, tôi phải tìm tòi trên sách báo, mạng Internet…CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ
- Theo văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW của
Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục
vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa. Ban giám hiệu đã liên tục tổ chức
lớp tập huấn để nâng cao trình độ Tin học cho các đồng chí GV. Chỉ hơn 1 năm
thực hiện, tôi đã có thể ứng dụng phần mềm Powerpoint và Violet vào thiết kế giáo
án điện tử.
- Ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp dạy học môn
TNXH, tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong các giờ giảng dạy ở trên lớp cũng như
chuẩn bị bài ở nhà. Với những hình ảnh, âm thanh sinh động, HS là chủ thể của giờ
học.Các hình thức hoạt động đơn giản như bấm phím, di chuyển và kích chuột để
lựa chọn và ra các lệnh theo chủ định, HS sẽ rất hứng thú khi thấy yêu cầu của
ứng dụng CNTT vào giảng dạy là vô cùng quan trọng. Hình ảnh và âm thanh minh
họa giúp trẻ gần với thực tế và thêm những kinh nghiệm trong vốn sống.
Để làm được việc này, trong quá trình soạn giáo án điện tử giáo viên ngoài việc
nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo để đảm bảo nội dung và kiến thức
trong bài dạy, GV cần tìm hiểu những phần mềm liên quan đến việc thiết kế.
Sách giáo khoa TNXH 3 có 3 chủ đề gồm 70 bài ứng với 70 tiết của 35 tuần
thực học. Trong đó có 63 bài học mới và 7 bài ôn tập, được phân phối như sau:
+ Con người và sức khỏe: HS được nhận biết một số cơ quan trên sơ đồ,
cách giữ vệ sinh và phòng bệnh cho những cơ quan này.
+ Xã hội: Thể hiện mối quan hệ gia đình, nhà trường, vốn hiểu biết và ý thức
về tỉnh, thành phố nơi đang sống.
+ Tự nhiên: Nói về Thực vật và động vật – Mặt trời và trái đất.
Trong năm học này, tôi đã không ngừng học tập và phấn đấu để nâng cao chất
lượng dạy và học. Tôi đã mạnh dạn tham gia một tiết dạy môn TNXH cấp thành
phố. Nội dung bài dạy được thiết kế trên nền Powerpoint sinh động và đẹp mắt,
hình ảnh minh họa phù hợp, phong phú kết hợp với những âm thanh, bài hát. Giờ
học của tôi đã thực sự trở lên hiệu quả và được xếp loại xuất sắc cấp Thành phố
năm học 2010-2011. Tôi cũng xin đưa vào SKKN này để minh trứng cho việc ứng
dụng CNTT vào giảng dạy bộ môn TNXH lớp 3 của tôi.
8
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
1’
10
-12’
III. BÀI
MỚI:
1.Giới
thiệu chủ
đề:
2. Dạy
bài mới:
HĐ1:
Kể về cây
cối xung
quanh ta
MT: Kể
- Giới thiệu Chủ đề Tự nhiên
- Giới thiệu hoạt động 1: Kể về cây cối
xung quanh ta.
- Yêu cầu các nhóm mang cây lên và giới
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ 12
-14’
tên được
nhiều loại
cây
các em.
GV chốt và ghi bảng: Xung quanh ta có
rất nhiều cây cối
- GV giới thiệu tên bài và ghi bảng:
“Cây hoa hồng, cây bắp cải hay cây cỏ
bé xíu và tất cả cây cối có xung quanh ta
được gọi chung là thực vật. Và đây cũng
chính là bài học ngày hôm nay.”
- Y/c HS mở sách giáo khoa trang 76
- GV giới thiệu hoạt động 2
*Sự khác nhau về hình dạng và độ lớn
của cây cối:
- GV chiếu ảnh chụp sân trường Lê Lợi
- Y/c HS nêu tên cây và so sánh hình
dạng, độ lớn của cây hoa sữa và cây trạng
nguyên.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, so sánh
sự khác nhau về hình dạng và độ lớn của
các cây ở tranh 2, 3, 4 trong SGK.
+ Sau khi nêu tên cây
+ Nhóm 1: Tranh 2 (Cây trắc bách diệp
và cây vạn tuế)
+ Nhóm 2: Tranh 3 (Cây kơ – nia và cây
cau)
+ Nhóm 3: Tranh 4 (Cây tre và cây lúa)
• Gọi các nhóm trình bày
• Gv khẳng định
- Yêu cầu HS nhận xét về hình dạng và
nhóm đôi
- HS làm theo
yêu cầu của
GV.
- 3 nhóm lên
trình bày,
nhóm khác Slide 4
Slide5
* Các bộ phận thường có của cây:
- Y/c HS quan sát cây thật và tìm những
điểm giống nhau của các cây.
- Y/c HS chỉ các bộ phận của cây
- H: Cây thường có những bộ phận nào ?
- Gv chốt và ghi bảng:Cây thường có rễ,
thân, lá, hoa và quả
Giáo viên chốt bài:
+ Xung quanh chúng ta có rất nhiều cây
- GV chiếu 6 tranh trong sgk và chốt:
+ Cây rất đa dạng và phong phú, có cây
thì to, cây thì nhỏ; cây thì cao, cây thì
thấp; cây có quả, cây thì không; cây thì
sống trên cạn, cây thì sống dưới nước….
- Y/c HS đọc nội dung bóng đèn tỏa sáng
trong sgk
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cây
“lạ” trong nước và ngoài nước.
“Các con thấy đấy, thế giới thực vật xung
nquanh chúng ta thật là phong phú, thật là
lạ”
* Liên hệ, giáo dục kĩ năng sống cho HS:
- Yêu cầu nêu lợi ích của thực vậtSlide11 Slide12
10-
11'
3. Củng
cố:
HĐ3:
Trò chơi
MT: Củng
cố kiến
thức
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
1’ 4. Nhận
xét - Dặn
dò
vật trong thiên nhiên.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
3.2. Ứng dụng vào phần bài tập.
Theo M.A.Đanilov “Kiến thức sẽ được nắm vững thật sự, nếu học sinh có thể
vận dụng thành thạo chúng hoàn thành vào những bài tập lí thuyết hay thực hành”.
Bài tập nhằm ôn tập những kiến thức đã học, củng cố kiến thức cơ bản của bài
giảng. Một đơn vị kiến thức mới, học sinh chỉ có thể ghi nhớ khi được luyện tập
nhiều lần.
Một điểm mạnh đáng kể của Violet so với các phần mềm thiết kế bài giảng
vậy sẽ thu hút HS hướng lên màn hình theo dõi kết quả bài làm của bạn và cung
không quên suy nghĩ đáp án cho riêng mình vì các bạn vẫn còn lượt trả lời.
3.3. Ứng dụng vào phần trò chơi.
Bài tập dạng ô chữ cũng được thiết kế trên nền của Violet rất nhanh chóng và tiện
lợi. Tuy nhiên về giao diện thì Powerpoint lại chiếm ưu thế hơn ở tính thẩm mỹ và
độ tương tác. Do đó tôi thường thiết kế bài tập ô chữ trên nền Powerpoint. Đây là
một dạng bài tập thú vị. Nó không những tổng hợp được những kiến thức trong giờ
học mà còn gây hứng thú cho HS rất nhiều. Tôi không ngần ngại trong việc biến
đổi dạng bài tập này sang hình thức của một trò chơi ô chữ để giờ học thêm sôi nổi,
hào hứng.
BÀI: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
Trò chơi “Đoán tên môn học” được thể hiện dưới dạng các ô chữ
HS có thể chọn ngẫu nhiên 1 trong 9 câu hỏi
- Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây. HS đưa ra đáp án.
- Kích chọn vào phần ô chữ đáp án sẽ xuất hiện và đồng thời ngôi sao lựa
chọn câu hỏi cũng biến mất
- Các chữ cái của từ khóa được xắp xếp không theo trật tự. Khi đã trả lời hết
từ hàng ngang hoặc bạn nào tìm ra từ khóa trước thì đưa ra đáp án và phần đáp án
sẽ hiển thị ở phía dưới
-
Đây là một trong những là một trò chơi lý thú mà còn đưa ra được cho các em
những kiến thức tổng hợp mà tôi thường xuyên áp dụng trong giờ học TNXH
CHƯƠNG 4
THỰC NGHIỆM KHOA HỌC
VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.1. Thực nghiệm khoa học:
13
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
cá nhân để tranh mắc bệnh, có ý thức tham gia giao thông đúng luật…)
- Kết quả học tập môn TNXH cuối kì I như sau:
Xếp loại A A
+
Cuối kì I 61% 39%
KẾT LUẬN
14
Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy môn TNXH lớp 3”
Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
Việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy TNXH lớp 3 đã mang lại thành công bước đầu
trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy. Với phương pháp mới này, người
thầy không còn giữ vai trò trung tâm mà chuyển sang vai trò là người hướng dẫn
học sinh khám phá và tiếp nhận kiến thức…
Dùng phần mềm, giáo viên có sẵn những bài giảng điện tử nên tiết kiệm được thời
gian chuẩn bị bài ở nhà cũng như chuẩn bị những đồ dùng dạy học cho một tiết
TNXH nên khắc phục được tình trạng thiếu đồ dung. Hiệu quả bài giảng vẫn đạt
tiêu chuẩn cao vì giáo viên có thể chỉnh sửa giáo án cho phù hợp với đối tượng học
sinh của mình. Giáo viên có nhiều thời gian để giảng bài, đồng thời có thể linh hoạt
tổ chức cho học sinh học nhóm, kết hợp học tập hay tổ chức trò chơi.
Về phía học sinh, qua việc được xem nhiều hình ảnh minh họa sống động, kể cả
xem các đoạn phim hoặc nghe nhạc, sẽ hiểu bài kỹ và nhớ lâu hơn. Các hình thức
trắc nghiệm kiến thức, đố vui để học hay trò chơi giúp học sinh phát huy tính tích
cực, chủ động trong học tập.
Đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề để nâng cao chất lượng dạy
học. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở
nước ta hiện nay. Tuy nhiên, việc kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học là một công việc lâu dài, khó
khăn đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính và năng lực của đội
Tác giả bài viết: Bùi Nguyệt Thu - Tiểu học đền Lừ
16