Cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 18

Mục lục
Lời nói đầu
A. Vấn đề cần đợc nghiên cứu.
Chơng I: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
I. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế.
II. Các thể chế mà Việt Nam tham gia.
III. Cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
1. Cơ hội đối với nền kinh tế Việt Nam.
2. Thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam.
Chơng II. Sự tham gia afta của việt nam.
I. Sơ lợc về sự hình thành của AFTA và thời gian gia nhập AFTA của Việt
Nam.
1. Các giai đoạn dẫn đến sự ra đời của khu vực Mậu dịch tự do (AFTA).
2. Thời gian gia nhập AFTA của Việt Nam.
II. Nội dung chủ yếu của AFTA và thời hạn hoàn thành AFTA của các nớc
ASEAN.
1. Nội dung chủ yếu của AFTA.
2. Thời hạn hoàn thành AFTA của các nớc ASEAN.
III. Lộ trình AFTA của Việt Nam.
1. Tiến trình thực hiện AFTA của Việt Nam
2. Thực tiễn thực hiện AFTA của Việt Nam.
3. Việt Nam tham gia AFTA vào năm 2003.
IV. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
Việt Nam nói riêng khi tham gia AFTA.
1. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia AFTA.
2. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi Việt Nam
thamgia AFTA.
1

Ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các thành
viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định, cam kết
đối với thành viên của các định chế, tổ chức đó.
Tiến hành các công việc cần thiết ở trong nớc để bảo đảm đạt đợc mục tiêu của
quá trình hội nhập cũng nh thực hiện các quy định, cam kết về hội nhập. Các nội
dung cần đợc triển khai bên trong mỗi nớc gồm:
Điều chỉnh chính sách theo hớng tự do hoá và mở cửa, giảm và tiến tới rỡ bỏ
hàng rào thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá dịch vụ
đầu t và sự luân chuyển vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ giữa các nớc thành
viên ngày càng thông thoáng hơn.
Điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế (bao gồm cả cơ cấu sản xuất, kinh doanh, cơ cấu
ngành và mặt hàng, cơ cấu đầu t) phù hợp với quá trình tự do hoá và mở cửa
nhằm làm cho nền kinh tế thích ứng và vận hành có hiệu quả trong điều kiện
cạnh tranh quốc tế.
Tiến hành các cải cách cần thiết về kinh tế, xã hội, đặc biệt là cải cách hệ thống
các doanh nghiệp để nâng cao năng lực canh tranh, nhằm đảm bảo quá trình
hội nhập đợc thực hiện đa lại hiệu quả cao.
Đào tạo và chuẩn bị nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ công chức, những ngời
quản lý doanh nhgiệp và lực lợng công nhân lành nghề có thể đáp ứng tốt các
đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Các thể chế mà Việt Nam tham gia.
Hiện nay, Việt Nam đã tham gia các thể chế kinh tế quốc tế quan trọng gồm:
ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998), và đang đàm phán gia nhập WTO.
Các thể chế này dù có mục đích và nội dung hoạt động chung là mở cửa tối đa
về kinh tế, song do phạm vi và trình độ phát triển khác nhau nên nội dung hợp tác
của từng thể chế cũng có những điểm khác nhau. So với WTO tập trung vào các
vấn đề về tự do hoá thơng mại, ASEM mới ở giai đoạnphát triển ban đầu, chỉ thảo
luận những vấn đề thuận lợi hoá thơng mại, đầu t cùng với một số vấn đề văn hoá
xã hội khác, và là một diễn đàn mang tính dự phòng nhằm đối trọng với các diễn

Hội nhập tạo ra tình trạng kẻ đợc lợi và ngời bị thiệt thòi. Phản ứng tự nhiên
của những ngời thua thiệt là chống lại nguyên nhân làm cho họ bị thua thiệt, đó là
mở cửa tự do hoá và đòi có sự bảo hộ. Thách thức chủ yếu ở đây là làm sao thực
hiện đợc lợi ích chung lớn hơn của mở cửa tự do hoá, mặc dù có những thiệt hại
của những ngời bị tác động bởi sự cạnh tranh tăng lên của hàng nhập khẩu. Giải
quyết thoả đáng lợi ích của những ngời bị thiệt hại do tác động mở cửa, đặc biệt là
của những ngời ít khả năng đối phó nhất với những tác động tiêu cực của hội nhập
là một vấn đề của chính sách công. Đó là những sơ lợc về cơ hội và thách thức của
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trên cơ sở nhận thức về cơ hội và thách thức của Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, em xin đi sâu nghiên cứu về cơ hội và thách thức của Việt
Nam trong quá trình gia nhập AFTA.

4
Chơng I
Sự tham gia AFTA của Việt nam
I.Sơ lợc về sự hình thành của AFTA và sự gia nhập của Việt nam vào
AFTA.
1. Các giai đoạn dẫn đến sự ra đời của Khu vực Mậu dịch tự do (AFTA).
Hiệp hội các nớc Đông Nam á (gọi tắt là ASEAN) đợc thành lập vào ngày
8/8/1967 tại Băng Cốc Thái Lan. Năm nớc thành viên sáng lập ra Hiệp hội là
Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, và Xingapo. Năm 1984, tổ chức có thêm
thành viên mới là Brunei. Từ khi ra đời đến nay, cơ cấu tổ chức ASEAN đã đợc cải
tổ qua 3 thời kỳ với 4 Hội nghị Thợng đỉnh:
*Hội nghị Thợng đỉnh lần thứ nhất đợc tổ chức tại Bali của Inđônêxia với hai
văn kiện đợc thông qua.
- Văn kiện thứ nhất Hiệp ớc thân thiện và hợp tác ở Đông Nam á hay còn
gọi là Hiệp ớc Bali.
- Văn kiện thứ hai Tuyên bố hoà hợp ASEAN
* Hội nghị Thợng đỉnh lần thứ hai đợc tổ chức tại Kuala Lumbu vào tháng 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status