Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu theo phương thức door to door bằng đường biển của công ty interlogistisc - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA TM - DL – MAR

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng
nhập khẩu theo phương thức Door to Door bằng đường
biển của công ty Interlogistics
GVHD: GS.TS: Huỳnh Văn An
SVTH: Lê Quốc Vương
Niên khóa: 2013 – 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Logistics - Thị trường mới chỉ ở giai đoạn đầu của sự phát triển Việt Nam, nhưng so với các
quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á, thì thị trường này có sự tăng trưởng nhanh về kinh tế,
đặc biệt là sản xuất và bán lẻ. Đó là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của
Interlogistics. Hơn nữa Việt Nam đang bước vào thời kì hội nhập sâu rộng với nền kinh tế
thế giới, tạo cơ hội để tất cả các ngành kinh tế trong đó có Logistics phát triển, hội nhập tạo
ra cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhiều áp lực thách thức cho doanh nghiệp.
Interlogistics - Một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực giao
nhận vận tải hàng hóa. Được thành lập năm 2005, với mạng lưới vận chuyển rộng khắp thế
giới, cùng cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển tương đối tốt và hiện đại. Ở một vị thế cao
hơn, Interlogistics hoàn toàn tự tin đảm nhận công việc phức tạp hơn được gọi là – “Giao
nhận hàng nghệ thuật” – Liên quan đến hàng hóa có giá trị cao, dễ vỡ hoặc thậm chí vô giá.
Đứng trước bối cảnh và xu thế phát triển của thế giới, Interlogistics cũng như vô số doanh
nghiệp khác, cần phải trang bị cho mình kiến thức, sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ.
Riêng đối với phòng nhập của công ty Interlogistics, cũng phải đảm bảo từng khâu, từng
công đoạn trong quy trình chuyển nhận hàng nhập khẩu, để cải thiện và đáp ứng được nhu
cầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. Để làm được điều này, trước tiên phải hiểu rõ
được quy trình, thủ tục trong quá trình vận chuyển được tiến hành như thế nào, từ đó có thể
đưa ra những biện pháp để trả lời được câu hỏi: “Làm thế nào để duy trì khách hàng hiện tại,

Interlogistics.
CHƯƠNG 1: CƠ SỎ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN
TẢI HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Tổng quan về hoạt động giao nhận vận tải ( Freight Forward Service)
1.1.1. Khái niệm
3
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác
nhau. Sau khi hợp đồng buôn bán được kí kết, người bán hực hiện việc giao hàng, tức là
hàng hóa được vận chuyển từ nước người bán đến nước người mua.
Để cho quá trình vận chuyển đó được bắt đầu, tiếp tục được và kết thúc được,tức là
hàng hóa đến tay người mua được, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc có liên quan
đến qá trình chuyên chở như: đóng ói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục gửi
hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tài hàng hóa ở dọc đường, đưa hàng ra khỏi tàu và giao cho
người nhận.
Theo quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế) dịch vụ
giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ dịch vụ nào liên quna đến vận chuyển, gom hàng,
lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên
quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả các vấn đề hải quan, mua bảo hiểm, thành toán, thu nhập
chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật thương mại Việt Nam, Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,
làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo
sự của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác (gọi chung là khách
hàng).
Nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nới gửi hàng (người
gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.2. Các doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ giao nhận hàng hóa
Theo nghị định của chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải, ban hành ngày
19/3/2001 ( có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí), các doanh nghiệp có ngành nghề đăng kí

xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn tuyến đường vận tải
- Đặt/thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải
- Giao hàng hóa và cấp các chứng từ liên quan (như: Biên lai nhận hàng – The
Forwarder Certificate Of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng ( L/C) và các văn bản luật pháp của chính
phủ liên quan đến vận chuyển hàng hóa của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cả
các quốc gia chuyển tải ( Transit) hàng hóa, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết
- Đóng gói hàng hóa (Trừ khi hàng hóa đã đóng gói trước khi giao cho người giao
nhận).
- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hóa (Nếu được
yêu cầu)
- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa, cân đo hàng hóa (nếu cần)
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải
quan, cảng vụ, sau đó giao hàng cho người xuất khẩu
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với người
vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hóa (nếu có)
- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với nhưng hư hỏng, mất mát hay tổn
thất của hàng hóa
b) Đại diện cho người nhập
- Người giao nhận với những thỏa thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người
nhập khẩu) những công việc sau:
6
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa trong trường hợp người nhập khẩu chịu
trách nhiệm về chi phí vận chuyển
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đén quá trình vận chuyển hàng hóa
- Nhận hàng hóa từ người vận tải
- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giams sát hải quan, cúng như các lệ phí khác

phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội….
Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải
mới trong những thập niên qua. Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò
quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao nhận không chỉ
dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thông như đặt chỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra
hàng hóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp lớn hơn như
tư vấn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hóa…
1.2. Tổng quan về giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
1.2.1. Khái niệm về người giao nhận, phương tiện vận chuyển hàng hóa đường biển
1.2.1.1. Khái niệm người giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất khẩu – PGS. TS
Hoàng Văn Châu):
Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyển chở theo hợp đồng ủy thác và
hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhậ
như: bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa ….
Theo điều 164 Luật thương mại Việt Nam:
8
Người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao
nhận hàng hóa
Người giao nhận có thể là:
- Chủ hàng: Khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của
mình
- Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện nhiệm vụ giao nhận)
- Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay hay kho hàng, người giao nhận chuyên hay bất
kì người nào khác có đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Vậy có thể hiểu người giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng được khách hang
ủy thác, bảo vệ lợi ích chủ hàng. Người giao nhận lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người
vận tải, người giao nhận chỉ thực hiện những hoạt động trong phạm vi ủy thác của chủ hàng.
Người giao nhận có những tên gọi khác nhau như: Forwarder, Freight Forwarder,

có thể thực hiện khác với các chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay
cho khách hàng trừ trường hợp có thỏa thuận khác
4. Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện
được toàn bộ hoặc một phần nhưng chỉ dẫn của khách hàng, thì phải thông báo ngay
cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
5. Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa
vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong hạn hợp lý
6. Khi đảm nhận các công việc vận chuyển hàng hóa thì phải tuân thủ các quy định của
pháp luật, tập quán chuyên ngành về vận tải
1.2.2.3. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
 Nhiệm vụ của cảng:
10
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng.
Hợp đồng có hai loại:
• Hợp đồng thuê ủy thác giao nhận
• Hợp đồng thuê mướn, chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản
hàng hóa.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu, và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập cá chứng từ cần thiết khác để bảo
vệ quyền lợi của chủ hàng
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất
nhập khẩu.
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình
giao nhận vận chuyển xếp dỡ
- Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì càng phải bồi thường nếu có
biên bản hợp lệ và nếu càng không chứng minh được thì cảng không có lỗi
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã dỡ ra khỏi bãi của cảng
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên
vẹn

• Kiểm tra hệ thống đại lý xem có đại lý handle tại cảng đích không
12
• Kiểm tra với khách hàng điều kiện thanh toán cước collect hay prepaid
• Kiểm tra giá ít nhất 3 hãng tàu có cảng đích là cảng chính của họ để đảm bảo giá
cước tốt nhất. Phải tư vấn cho khách hàng về dịch vụ có liên quan như: khai quan,
đóng hàng, đóng hàng, vận chuyển, kiểm dịch …
1.2.3.2. Gửi hàng lẻ (LCL – Less than container loaded)
Hàng được đóng trong nguyên container nhưng của nhiều người gửi cho nhiều người
nhận khác nhau, được tính theo (CBM).
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (Consolidator) sẽ tập
hợp những lo hàng lẻ của nhiều chủ, tiên hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ
đóng vào container, niêm phong kẹp chỉ theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan,
bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chưa cảng đích và
giao cho người nhận hàng lẻ.
Khi sale hàng lẻ cũng cần chú ý những điểm sau:
• Phải kiểm tra hệ thống đại lý xem có đại lý handle tại cảng đích không.
• Kiểm tra với khách hàng điều kiện thanh toán cước là collect hay prepaid.
• Kiểm tra giá với ít nhất 3 co – loader để đảm bảo gía tốt nhất cho tuyến dịch vụ đó
• Phải tư vấn cho khách hàng về các dịch vụ có liên quan như: Khai quan, đóng thùng,
vận chuyển nội địa, cách thức giao hàng tại cảng đích.
1.2.3.3. Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/ FCL)
Phương pháp này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tùy theo điều kiện cụ
thể, chủ hàng có thể thỏa thuân với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết
hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:
 Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
 Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/ FCL)
13
Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyển chở
cũng có sự thay đổi phù hợp
1.2.4. Các loại giá trong vận chuyển đường biển

CIC
CFS
Cước phí (Ocean Freight)
By trucking:
Xe tải
Xe cont
Phí làm thủ tục hải quan nhập:
Phí dịch vụ
Local charges:
HDL
DO
THC
CIC
CFS
Nguồn: Phòng Marketing tổng hợp
1.4. Thị trường giao nhận tại Việt Nam và trên thế giới
1.4.1. Thị trường giao nhận tại Việt Nam
Theo bảng xếp hạng hoạt động của ngân hàng thế giới năm 2010 thị trường Việt Nam xếp
thứ 53 trên tổng số 155 nền kinh tế, với trên 1000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Logistics…
Thực trạng tại thị trường giao nhận giao nhận tại Việt Nam:
Thị trường giao nhận tại Việt Nam có nhiều cớ hội phát triển, là thị trường tiềm năng,
theo dự báo của bộ thương mại, trong tương lai không xa, dịch vụ giao nhận (Logistics) sẽ
trở thành một ngành kinh tế quan trong tại Việt Nam
15
Ngành Logistics của Việt Nam vẫn đang ở thời kỳ phôi thai, hệ thống Logistics còn
chưa được thực hiện ở một cách thức thống nhất
Quy mô doanh nghiệp nhỏ. Các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ tập trung khai thác
một mảng nhỏ trong toàn bộ chuỗi cung ứng, phổ biến nhất là hình thức
Giao nhận, đại lý hãng tàu, hãng hàng không … phần lớn lợi nhuận chảy vào túi các

2.1. Giới thiệu công ty Interlogistics.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty (interlogistics).
17
Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế (Interlogistics) được thành lập khi
tách ra từ hệ thống Interlink Group chuyên kinh doanh về các lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
đa quốc gia. Trong bối cảnh tình hình kinh doanh thuận lợi và thương mại quốc tế phát
triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất khẩu và nội địa ở Việt Nam trong những năm gần
đây gia tăng, để hoạt động kinh doanh được chủ động hơn, năm 2005 Công ty cổ phần giao
nhận tiếp vận Quốc tế ra đời.
Công ty có nguồn vốn kinh doanh 100% vốn trong nước với các quyền hạn như:
• Là một đơn vị hạch toán độc lập.
• Có tư cách pháp nhân đầy đủ.
• Được sử dụng con dấu riêng.
• Chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài chính, tổ chức nhân sự độc lập.
• Được thành lập từ năm 2005 đến nay Interlogistics đã trở thành một thương hiệu lớn
mạnh và được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong nước. Interlogistics hiện nay
đã có chi nhánh văn phòng tại các miền trên đất nước: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
và Hồ Chí Minh. Trong đó, trụ sở chính là Interlogistics đặt tại Hồ Chí Minh.
2.1.1.1. Tên công ty và trụ sở
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế
- Tên giao dịch: International Logistics Joint Stock Company
- Tên viết tắt: INTERLOGISTICS JSC
- Tên gọi tắt: INTERLOGISTICS
- Trụ sở: Tầng 5, Saigon Port Building, số 3 Nguyễn Tất Thành, P.12, Quận 4, Tp. Hồ
Chí Minh
- ĐT: +84.8.39435899
- FAX: +84.8.39435899
- Mã số thuế: 0303957341
- Email: [email protected]
- Website: www.interlogistics.com.vn

19
chứng từ, bảo hiểm hàng hóa thương mại, cho thuê kho, đại lý giao nhận hàng hóa
trong và ngoài nước, làm các dịch vụ liên quan đến ngành vận tải……
- Tự tạo nguồn vốn kinh doanh và dịch vụ cho công ty, đảm bảo trang thiết bị, đổi mới
trang thiết bị, mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo việc hạch toán
kinh tế tự trang trải nợ đã vay và làm tròn nghĩa cụ đối với ngân sách nhà nước.
- Kinh doanh một số loại hàng hóa.
- Được yêu cầu cơ quan pháp luật, quản lý nhà nước và công ty bảo vệ đảm nhiệm các
quyền và nghĩa vụ cần thiết để công ty hoạt động có hiệu quả, thực hiện các nhiệm
vụ của nhà nước theo luật định.
- Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vào bất kỳ
một khâu hay thủ tục nào, chứng từ nào đó, nếu không công ty interlogistics sẽ thay
mặt người gửi hàng ( hoặc người nhận hàng) lo liệu toàn bộ quá trình vận chuyển
hàng hóa qua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Để có thể đứng vững được trong một môi trường đầy sứa ép cạnh tranh, công ty đã
đưa ra những nhiệm vụ cơ bản trước mắt như sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho khách hàng những sự lựa
chọn tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty.
- Phát triển công tác nghiên cứu thị trường để thấy được xu hướng phát triển từ đó đề
ra những giải pháp phù hợp.
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã được cấp giấy phép và chấp
hành đầy đủ chế độ do pháp luật quy định về hoạt động kinh doanh, quản lý doanh
nghiệp, thuế, tài chính, lao động – tiền lương.
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch kinh doanh nhằm đi đúng mục đích và nội dung hoạt
động của công ty.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và các Công ty trong ngành nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
20

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại
các phòng ban của Công ty
Interlogistics.
22
Phòng ban
Số
lượng
Phòng Kinh Doanh Xuất 6
Phòng Kinh Doanh Nhập 6
Phòng Hiện Trường 10
Phòng Vận tải Quốc tế 8
Phòng Kế Toán 10
Phòng Co-loader 7
Phòng Marketing 5
Phòng Phát triển Kinh doanh 7
Đội xe 11
Bộ Phận Nhơn Trạch 3
Kho 8
TỔNG 81
Nguồn: Công ty Interlogistics
…và các nhân viên khác phân bố tại các nhóm chăm sóc khách hàng, phát triển đại lý, dự
án, quản lý tài sản, kho, bộ phận Nhơn Trạch…
− Trong số hơn 80 nhân viên đang làm việc cho Interlogistics, 60% trong số họ đều là tốt
nghiệp Đại học, Cao đẳng. Và một số nhân viên có trên 15 năm kinh nghiệm. Ngoài ra còn
có công nhân bốc xếp và đóng gói với tay nghề cao được trang bị những kỹ năng đóng gói
mới nhất để giữ gìn hàng hóa của khách hàng luôn an toàn.
− Interlogistics đã nhận thấy rằng nhân viên là tài sản quan trọng góp phần tạo lập sự thành
công cho khách hàng, cho Công ty và cho các đối tác của Công ty. Tất cả các nhân viên
trong Công ty luôn có ý thức hỗ trợ nhau, quan tâm nhau mọi mặt, luôn luôn đứng ra bảo vệ
lợi ích của Công ty, luôn đặt lợi ích, uy tín, hình ảnh của Công ty lên hàng đầu.

Phòng hiện trường
Phòng Kế toán
Bộ phận Nhơn Trạch Bộ phận Kho
Đội xe
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của INTERLOGISTICS
Nguồn: Công ty Interlogistics
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
24
Nguyên tắc quản lý của Công ty là dựa trên cơ sở quản lý điều hành nhân sự, sử dụng
đội ngũ có chuyên môn cao, phát huy tối đa tác phong chuyên nghiệp trong cung cấp dịch
vụ. Phong cách điều hành của các cấp lãnh đạo gắn với môi trường văn hóa lành mạnh của
Công ty nên Công ty có một cơ cấu quản lý và điều hành nhân sự làm việc theo nguyên tắc
đổi mới là hết sức thuận lợi, phát huy được nội lực kinh doanh của mình, tạo vị thế cạnh
tranh trên thị trường. Nhiệm vụ của mỗi phòng ban được mô tả cụ thể như sau:
• Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các công việc quan trọng
liên quan đến vốn, phương hướng kinh doanh, cổ phần, các mục tiêu chiến lược của công
ty…
• Hội đồng quản trị:
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng sẽ thay mặt cổ đông tổ chức thực hiện các
vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty.
• Ban kiểm soát:
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và có nhiệm vụ kiểm soát, điều hành các hoạt động
kinh doanh. Đồng thời, khi có các vấn đề phát sinh phải kịp thời thông báo và giải quyết
nhanh chóng cũng như chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông và pháp luật.
• Giám đốc:
Điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật của Nhà nước, đại diện
Công ty ký hợp đồng với khách hàng. Thực hiện các định hướng chính sách và nghị quyết
của đại hội đồng cổ đông.
Lập kế hoạch và nghiên cứu mọi lĩnh vực của Công ty, đồng thời theo dõi, quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status