Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức Door to Door bằng đường biển của công ty interlogistics - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA TM - DL – MAR

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng
nhập khẩu theo phương thức Door to Door bằng đường
biển của công ty Interlogistics
GVHD: GS.TS: Đoàn Thị Hồng Vân
SVTH: Phạm Thị Hồng Hạnh
Niên khóa: 2009 – 2013
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Logistics - Thị trường mới chỉ ở giai đoạn đầu của sự phát triển Việt Nam, nhưng so
với các quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á, thì thị trường này có sự tăng trưởng nhanh về
kinh tế, đặc biệt là sản xuất và bán lẻ. Đó là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành
công của Interlogistics. Hơn nữa Việt Nam đang bước vào thời kì hội nhập sâu rộng với nền
kinh tế thế giới, tạo cơ hội để tất cả các ngành kinh tế trong đó có Logistics phát triển, hội
nhập tạo ra cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhiều áp lực thách thức cho doanh nghiệp.
Interlogistics - Một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực
giao nhận vận tải hàng hóa. Được thành lập năm 2005, với mạng lưới vận chuyển rộng khắp
thế giới, cùng cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển tương đối tốt và hiện đại. Ở một vị thế
cao hơn, Interlogistics hoàn toàn tự tin đảm nhận công việc phức tạp hơn được gọi là “Giao
nhận hàng nghệ thuật” – Liên quan đến hàng hóa có giá trị cao, dễ vỡ hoặc thậm chí vô giá.
Đứng trước bối cảnh và xu thế phát triển của thế giới, Interlogistics cũng như vô số
doanh nghiệp khác, cần phải trang bị cho mình kiến thức, sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch
vụ. Riêng đối với phòng nhập của công ty Interlogistics, cũng phải đảm bảo từng khâu, từng
công đoạn trong quy trình chuyển nhận hàng nhập khẩu, để cải thiện và đáp ứng được nhu
cầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. Để làm được điều này, trước tiên phải hiểu rõ
được quy trình, thủ tục trong quá trình vận chuyển được tiến hành như thế nào, từ đó có thể
đưa ra những biện pháp để trả lời được câu hỏi: “Làm thế nào để duy trì khách hàng hiện tại,

Interlogistics.
CHƯƠNG 1: CƠ SỎ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN
3
TẢI HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Tổng quan về hoạt động giao nhận vận tải ( Freight Forward Service)
1.1.1. Khái niệm
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác
nhau. Sau khi hợp đồng buôn bán được kí kết, người bán hực hiện việc giao hàng, tức là
hàng hóa được vận chuyển từ nước người bán đến nước người mua.
Để cho quá trình vận chuyển đó được bắt đầu, tiếp tục được và kết thúc được,tức là
hàng hóa đến tay người mua được, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc có liên quan
đến qá trình chuyên chở như: đóng gói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục
gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tài hàng hóa ở dọc đường, đưa hàng ra khỏi tàu và giao
cho người nhận.
Theo quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế) dịch vụ
giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ dịch vụ nào liên quna đến vận chuyển, gom hàng,
lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên
quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả các vấn đề hải quan, mua bảo hiểm, thành toán, thu nhập
chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật thương mại Việt Nam, giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,
làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo
sự của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác (gọi chung là khách
hàng).
Nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nới gửi hàng (người
gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.2. Các doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ giao nhận hàng hóa
Theo nghị định của chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải, ban hành ngày
19/3/2001 ( có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí), các doanh nghiệp có ngành nghề đăng kí

xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn tuyến đường vận tải
- Đặt/thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải
- Giao hàng hóa và cấp các chứng từ liên quan (như: Biên lai nhận hàng – The
Forwarder Certificate Of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng ( L/C) và các văn bản luật pháp của chính
phủ liên quan đến vận chuyển hàng hóa của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cả
các quốc gia chuyển tải ( Transit) hàng hóa, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết
- Đóng gói hàng hóa (Trừ khi hàng hóa đã đóng gói trước khi giao cho người giao
nhận).
- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hóa (Nếu được
yêu cầu)
- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa, cân đo hàng hóa (nếu cần)
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải
quan, cảng vụ, sau đó giao hàng cho người xuất khẩu
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với người
vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hóa (nếu có)
- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với nhưng hư hỏng, mất mát hay tổn
thất của hàng hóa
b) Đại diện cho người nhập
6
- Người giao nhận với những thỏa thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người
nhập khẩu) những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa trong trường hợp người nhập khẩu chịu
trách nhiệm về chi phí vận chuyển
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đén quá trình vận chuyển hàng hóa
- Nhận hàng hóa từ người vận tải
- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giams sát hải quan, cúng như các lệ phí khác

phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội….
Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải
mới trong những thập niên qua. Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò
quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao nhận không chỉ
dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thông như đặt chỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra
hàng hóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp lớn hơn như
tư vấn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hóa…
1.2. Tổng quan về giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
1.2.1. Khái niệm về người giao nhận, phương tiện vận chuyển hàng hóa đường biển
1.2.1.1. Khái niệm người giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất khẩu – PGS. TS
Hoàng Văn Châu):
Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyển chở theo hợp đồng ủy thác và
hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhậ
8
như: bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa ….
Theo điều 164 Luật thương mại Việt Nam:
Người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao
nhận hàng hóa
Người giao nhận có thể là:
- Chủ hàng: Khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của
mình
- Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện nhiệm vụ giao nhận)
- Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay hay kho hàng, người giao nhận chuyên hay bất
kì người nào khác có đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Vậy có thể hiểu người giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng được khách hang
ủy thác, bảo vệ lợi ích chủ hàng. Người giao nhận lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người
vận tải, người giao nhận chỉ thực hiện những hoạt động trong phạm vi ủy thác của chủ hàng.
Người giao nhận có những tên gọi khác nhau như: Forwarder, Freight Forwarder,

có thể thực hiện khác với các chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay
cho khách hàng trừ trường hợp có thỏa thuận khác
4. Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện
được toàn bộ hoặc một phần nhưng chỉ dẫn của khách hàng, thì phải thông báo ngay
cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
5. Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa
vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong hạn hợp lý
6. Khi đảm nhận các công việc vận chuyển hàng hóa thì phải tuân thủ các quy định của
10
pháp luật, tập quán chuyên ngành về vận tải
1.2.2.3. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
 Nhiệm vụ của cảng:
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng.
Hợp đồng có hai loại:
• Hợp đồng thuê ủy thác giao nhận
• Hợp đồng thuê mướn, chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản
hàng hóa.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu, và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập cá chứng từ cần thiết khác để bảo
vệ quyền lợi của chủ hàng
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất
nhập khẩu.
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình
giao nhận vận chuyển xếp dỡ
- Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì càng phải bồi thường nếu có
biên bản hợp lệ và nếu càng không chứng minh được thì cảng không có lỗi
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã dỡ ra khỏi bãi của cảng
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên
vẹn

Khi sales hàng nguyên container cần chú ý một số điểm sau:
• Kiểm tra hệ thống đại lý xem có đại lý handle tại cảng đích không
• Kiểm tra với khách hàng điều kiện thanh toán cước collect hay prepaid
• Kiểm tra giá ít nhất 3 hãng tàu có cảng đích là cảng chính của họ để đảm bảo giá
cước tốt nhất. Phải tư vấn cho khách hàng về dịch vụ có liên quan như: khai quan,
đóng hàng, đóng hàng, vận chuyển, kiểm dịch …
1.2.3.2. Gửi hàng lẻ (LCL – Less than container loaded)
Hàng được đóng trong nguyên container nhưng của nhiều người gửi cho nhiều người
nhận khác nhau, được tính theo (CBM).
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (Consolidator) sẽ tập
hợp những lo hàng lẻ của nhiều chủ, tiên hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ
đóng vào container, niêm phong kẹp chỉ theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan,
bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chưa cảng đích và
giao cho người nhận hàng lẻ.
Khi sale hàng lẻ cũng cần chú ý những điểm sau:
• Phải kiểm tra hệ thống đại lý xem có đại lý handle tại cảng đích không.
• Kiểm tra với khách hàng điều kiện thanh toán cước là collect hay prepaid.
• Kiểm tra giá với ít nhất 3 co – loader để đảm bảo gía tốt nhất cho tuyến dịch vụ đó
• Phải tư vấn cho khách hàng về các dịch vụ có liên quan như: Khai quan, đóng
thùng, vận chuyển nội địa, cách thức giao hàng tại cảng đích.
1.2.3.3. Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/ FCL)
Phương pháp này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tùy theo điều kiện cụ
thể, chủ hàng có thể thỏa thuân với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết
hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:
 Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
13
 Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/ FCL)
Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyển chở
cũng có sự thay đổi phù hợp
1.2.4. Các loại giá trong vận chuyển đường biển

Local charges:
HDL
DO
THC
CIC
CFS
Phí làm thủ tục hải
quan xuất:
Phí dịch vụ
Local charges:
HDL
DO
THC
CIC
CFS
Cước phí (Ocean Freight)
Cước phí (Ocean Freight)
By trucking:
Xe tải
Xe cont
By trucking:
Xe tải
Xe cont
Phí làm thủ tục hải
quan nhập:
Phí dịch vụ
Local charges:
HDL
DO
THC

mua CIF và bán FOB và chưa mạnh dạn thuê dịch vụ ngoài.
Trong hoạt động của Logistic còn chưa có sự liên kết, liên minh giữa các doanh
nghiệp trong ngành. Nguồn nhân lực vẫn còn đang thiếu hụt. Các doanh nghiệp trong nước
vẫn còn chưa đủ tầm để vươn ra thị trường thế giới. Một số những doanh nghiệp nhỏ còn
khá manh múng, chụp giựt, hạ giá để lôi kéo khách hàng trong khi chất lượng dịch vụ không
rõ ràng, tạo nên những tiền lệ xấu trong hoạt động Logistics.
Hiện nay cơ sở hạ tầng Logisticstại Việt Nam còn nghèo nàn, yếu kém. Điều đó làm
cho chi phí cao nhận nhanh hơn hẳn các nước khác. Bản thân doanh nghiệp sẽ tốn nhiều chi
phí đầu tư, làm giảm lợi nhuận và khả năng mở rộng dịch vụ.
Chi phí Logistics ở Việt Nam quá cao cũng vì các vấn đề liên quan tới khung pháp lý
(chung chung, chưa nhất quán), hệ thống cảng biển, các kho kiểm hóa thông quan (không bố
trí theo mô hình tối ưu Logistics)
Thị trường giao nhận Việt Nam cũng đang đối mặt với sự cạnh trang gay gắt với thị
trường giao nhận thế giới, do đó các chủ doanh nghiệp phải có sự đầu tư, chiến lược đúng
đắn để mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng
1.4.2. Thị trường giao nhận trên thế giới:
- Các công ty giao nhận trên thị trường thế giới có năng lực tài chính mạnh, quy mô
doanh nghiệp lớn, mạng lưới chi nhánh ở khắp các nước trên thế giới nên số lượng
khách hàng lớn.
- Ứng dụng công nghệ trong hoạt động giao nhận.
- Nguồn nhận lực có chuyên môn nghiệp vụ cao, hoạt đông động chuyên nghiệp.
16
- Hệ thống cảng biển, cơ sở vật chất và phương tiện vận chuyển hiện đại.
Với những đặc điểm trên, nó đã tạo nên một thị trường Logisitisc phát triển mạnh mẽ. Đồng
thời các doanh nghiệp trên thế giới cũng tận dụng được cơ hội của nền kinh tế thị trường để
đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY INTERLOGISTICS
2.1. Giới thiệu công ty Interlogistics.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty (interlogistics).
Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế (Interlogistics) được thành lập khi

và hàng nguyên container).
18
- Giao nhận hàng nghệ thuật.
- Đại lý hàng hải.
- Kinh doanh vận tải đa phương thức.
- Khai thuê Hải Quan.
- Xếp dỡ, bảo quản, lưu kho và đóng gói hàng hóa.
Không chỉ tập trung vào vận chuyển và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu từ cảng
đến cảng mà công ty còn khai thác vận chuyển hàng không, tổ chức việc gom hàng, lưu kho
hàng hóa. Với mối quan hệ rộng, hệ thống mạng lưới đại lý của công ty luôn được lựa chọn
để nâng cao chất lượng dịch vụ, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và
ngoài nước.
2.1.1.3. Triết lý kinh doanh: “NHÂN QUẢ TRONG KINH DOANH”
Để có kết quả tốt trong kinh doanh, đầu tiên và trên hết Công ty phải chăm sóc khách hàng
và nhân viên của mình cho thật tốt.
2.1.1.4. Những thành tựu đạt được
- Là thành viên chính thức của Hiệp hội Giao nhận quốc tế FIATA và Hiệp hội Giao nhận
và Kho vận Việt Nam VIFFAS
- Là thành viên chính thức của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI.
- Đạt giải thưởng Thương hiệu mạnh do Thời báo Kinh tế Việt Nam chứng nhận năm 2005.
- Interlogistics đang nổ lực phấn đấu để trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
hậu cần – tiếp vận ( Logistics Provider) đầu tiên tại Việt Nam và Đông Dương chuyên về
dịch vụ “một cửa” và trọn gói cho khách hàng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ hiện hành của công ty
2.1.2.1. Chức năng:
- Công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh: dịch vụ giao nhận, bốc dỡ hàng hóa,
môi giới vận tải, đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, làm thủ tục hải quan, dịch vụ chứng từ,
bảo hiểm hàng hóa thương mại, cho thuê kho, đại lý giao nhận hàng hóa trong và ngoài
nước, làm các dịch vụ liên quan đến ngành vận tải……
- Tự tạo nguồn vốn kinh doanh và dịch vụ cho công ty, đảm bảo trang thiết bị, đổi mới

20
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước CHXH CN Việt Nam và trước khách hàng về chất
lượng dịch vụ mà công ty cung cấp.
- Báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm
về tính xác thực của báo cáo, công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh
giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty.
- Quản lý toàn bộ CB CNV của công ty theo chính sách hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện chế độ lương, thưởng và cam kết sử dụng lao động theo đúng bộ luật Lao động
hiện hành, đảm bảo công tác bảo hộ an toàn lao động cho người lao động tại công ty.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ chi
phí phụ cấp, chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, nhân viên.
- Tuân thủ mọi quy định pháp luật của NN CHXH CN Việt Nam và các điều ước Quốc
tế mà Nhà nước Việt Nam chính thức tham gia và công nhận.
2.1.3. Bộ máy tổ chức và nhân sự
Một số đặc diểm về nhân sự:
− Hiện nay công ty có hơn 80 cán bộ công nhân viên bao gồm cả quản lý. Năm nay so
với năm trước công ty có sự thay đổi về số lượng và cả nhân sự. Những người trẻ tuổi vừa
mới ra trường được công ty nhận vào làm việc. Trong đó, tỉ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học,
Cao đẳng ngày càng tăng. Phần lớn đều biết ít nhất một loại ngoại ngữ (tiếng Anh), đặc biệt
còn có tiếng Hoa. Đội ngũ nhân viên năng động và có chuyên môn cao, kiến thức nghiệp vụ
sâu rộng tương ứng với từng chức danh công tác được giao, thích ứng nhanh với công việc,
đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Mọi người từ Giám đốc đến các nhân viên đều có tinh thần
làm việc tốt, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc góp phần tạo nên thành công của công ty
như ngày nay.
− Tình hình nhân sự tại các phòng ban của công ty :
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại các phòng ban của công ty Interlogistics.
21
22
Phòng ban
Số

− Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo cho nhân viên và cấp quản lý cả về nghiệp vụ
lẫn kỹ năng mềm (soft skill). Nhân viên được đưa đến các cơ sở, lớp đào tạo hoặc đào tạo tại
công ty. Điều này có tác dụng tích cực, nâng cao tầm hiểu biết của nhân viên trong công ty,
đồng thời giúp các nhân viên có thể hiểu được nhau khi cùng nhau bàn luận giải quyết về
các vấn đề.
− Các nhân viên trong công ty được hưởng chế độ lao động theo quy định: bảo hiểm,
khen thưởng, nghỉ phép, hưởng lương phù hợp với công việc của mỗi người.
INTERLOGISTICS có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tiếp, cấp
trên lãnh đạo trực tiếp cấp dưới theo sơ đồ sau:
23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của INTERLOGISTICS
24
Phó Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Đại Hội Đồng Cổ
Đông
Hội Đồng Quản Trị
Giám Đốc Công Ty
Phó Giám Đốc
Phòng KD
Nhập
Phòng Marketing
tổng hợp
Phòng KD
Xuất
Phòng Co-Loader Phòng vận tải quốc tế
Phòng phát triển
kinh doanh
Phòng Dự án
Phòng hiện trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status