SKKN - 2013
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Xuất phát từ thực tế của việc dạy và học bộ môn tiếng Anh trên lớp, qua từng tiết,
từng bài học của học sinh trong nhà trường, như chúng ta đã biết khác với ngôn ngữ
tiếng Việt, tiếng Anh có nguồn gốc từ ngôn ngữ châu âu, nó là một ngôn ngữ biến
hình, vì thế trong quá trình dạy từ vựng, mỗi khi gặp các từ biến hình thì afffixes
(phụ tố) đặc biệt tiền tố (prefixes) là vấn đề phức tạp gây không ít khó khăn cho học
sinh trong việc học cũng như trong khi làm các bài tập về từ vựng, cụ thể ở phần
Word study tiết Language focus bài 5, 12 tiếng Anh 10 và bài 2 tiếng Anh 12
chương trình nâng cao. Thực tế trong quá trình học tiếng Anh, học sinh biết nghĩa
của những từ gốc nhưng khi những từ này biến hình bằng cách thêm tiền tố thì đa số
họ lại không nắm được nghĩa của chúng, điều này cũng xuất phát từ việc các em
không nắm được nghĩa và cách dùng của một số tiền tố đặc biệt là các tiền tố phủ
định ví dụ: từ happy (hạnh phúc), đa số các em biết nghĩa từ này nhưng khi nó biến
hình thành unhappy bằng cách thêm tiền tố un + happy (bất hạnh) thì học sinh lại
không biết nghĩa của nó và cho rằng đó là từ mới. Chính vì vậy để giúp các em tháo
gỡ phần nào những khó khăn trên trong việc hiểu nghĩa và cách dùng một số tiền tố,
tôi đã chọn đề tài “ Dùng một số tiền tố phủ định để dạy phần Word study trong
các tiết language focus bài 2, 5, 12 tiếng Anh 10 và 12 nâng cao và một số kinh
nghiệm để làm các bài tập biến đổi từ ”
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này tôi không có tham vọng gì
ngoài việc giúp tôi, đồng nghiệp cùng học trò giải quyết phần nào khó khăn trên
cũng như góp một phần vào quá trình đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng dạy
và học tiếng Anh ở trường tôi nói riêng và trong các nhà trường nói chung.
Nguyễn Văn Luân
1
SKKN - 2013
II. PHẠM VI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.
2.1. Phạm vi.
Như đã đề cập ở các phần trước, tiền tố trong tiếng Anh đa dạng về chủng loại,
- Giúp các em biết vận dụng những tiền tố phủ định đó để mở rộng vốn từ vựng và
làm các bài tập về biến đổi từ.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Đối tượng.
Như được đề cập, đề tài“ Dùng một số tiền tố phủ định để dạy phần Word study
trong các tiết language focus bài 2, 5, 12 tiếng Anh 10 và 12 nâng cao và một số
kinh nghiệm để làm các bài tập biến đổi từ ” ra đời tôi không có tham vọng gì
hơn ngoài việc giúp tôi, đồng nghiệp cùng các học sinh trong nhà trường tháo gỡ
phần nào khó khăn trong việc dạy và học từ có hiệu quả cho từng tiết học, bài học và
kết quả thực tế của nó. Vì thế đối tượng nghiên cứu của tôi trong đề tài này học sinh,
sách giáo khoa tiếng Anh 10 và 12 nâng cao và tài liệu tham khảo.
2. Phương pháp.
Phương pháp là cách thức, con đường để mang lại kết quả sớm và chính xác nhất
trong quá trình nghiên cứu, mỗi đề tài đều có cách giải quyết vấn đề khác nhau, vì
thế người nghiên cứu cần phải lựa chọn phương pháp và cách giải quyết vấn đề của
mình sao cho phù hợp và hiệu quả. Xuất phat từ đó trong đề tài này tôi đã sử dụng
một số phương pháp sau để nghiên cứu.
- Phương pháp tiếp cận đối tượng, điều tra và quan sát.
- Phương pháp kiểm tra, thực nghiệm
- Phương pháp so sánh và đối chiếu.
- Phương pháp tổng hợp và đánh giá kết quả.
Nguyễn Văn Luân
3
SKKN - 2013
PHẦN II : GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận của đề tài.
1.1. Các căn cứ.
- Căn cứ công văn số:1753/SGD&ĐT-GDCN
V/v Hướng dẫn công tác NCKH và SKKN năm học 2012-2013.
- Căn cứ chức năng và ý nghĩa của phụ tố tiếng Anh
phong phú ý nghĩa của từ gốc. Tiền tố phủ định bao giờ cũng mang nghĩa Không do
vậy khi thêm vào một từ thì nó sẽ làm thay đổi nghĩa của từ, Ex: employment
unemployment. Không chỉ vậy tiền tố còn có ý nghĩa rất to lớn trong việc mở rộng
và bổ sung vốn từ trong giao tiếp làm cho hệ thống từ ngữ trong tiếng Anh thêm
phong phú, sự thật rằng nếu không có hệ thống tiền tố thì trong quá trình giao tiếp và
vốn từ trong tiếng Anh sẽ bị hạn chế.
II. Cơ sở thực tiễn của đề tài (Hiện trạng).
Dùng một số tiền tố phủ định để dạy phần Word study trong các tiết language
focus bài 2, 5, 12 tiếng Anh 10 và 12 chương trình nâng cao và một số kinh
nghiệm để làm các bài tập biến đổi từ
* Qua việc điều tra hiện trạng về các mức độ sử dụng các tiền tố phủ định trong dạy
học tôi đã thu được kết quả qua bảng sau:
STT Các khâu của quá trình dạy học Mức độ sử dụng (%)
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Ít sử
dụng
Không sử
dụng
1 Hướng dẫn tự học bài mới tại lớp 7.14 32.14 57.14 3.571
2
Hướng dẫn HS tự học bài mới tại
nhà
0 7.143 17.86 75
3 Cũng cố, ôn tập, hệ thống 3.57 17.86 46.43 32.14
Nhự vậy: qua bảng thống kê trên ta thấy việc sử dụng tiền tố trong dạy học
còn rất thấp.
2.1.2. Tiền tố Un là biến thể của in có nghĩa “không” thường được thêm trước một
tính từ hay một danh từ. Ex: usual (bình thường) un unusual(không bình
thường)
kind (tốt bụng) un unkindness (không tốt bụng)
correct (chính xác) in incorect (không chính xác)
Nguyễn Văn Luân
6
SKKN - 2013
2.1.3. Tiền tố dis có nghĩa “không” thường được thêm trước một động từ hay một
danh từ.
Ex: appear (xuất hiện) dis disappear (biến mất)
agreement (sự đồng ý) dis disagreement (sự không đồng ý)
2.1.4. Tiền tố mis có nghĩa “sai, lầm” thường được thêm trước một động từ hay một
danh trừu tượng hay phân từ.
Ex: understand (hiểu) mis + misunderstand (hiểu lầm)
arrangement (sự sắp xếp) mis misarrangement (sự sắp đặ sai)
2.1.5. Tiền tố im, il và ir cũng bắt nguồn từ tiền tố in và có nghĩa “không” thường
được thêm trước một tính từ hay một danh từ, in sẽ trở thành il khi đứng trước một
từ bắt đầu bằng l, thành ir trước r và thành im khi trước m hoặc b vì thế im thường
được thêm trước một tính từ hay một danh từ bắt đầu bằng p, m, b, il thường được
thêm trước một tính từ hay một danh từ bắt đầu bằng l, ir thường được thêm trước
một tính từ hay một danh từ bắt đầu bằng r.
Ex: patient (kiên nhẫn) im impatient (không kiên nhẫn)
legal (hợp pháp) il illegal (không hợp pháp)
regular (đều đặn) ir regular (không đều đặn)
2.1.6. Tiền tố non được thêm trước tính từ hoặc danh từ mang nghĩa phủ định.
Ex: arival non non- arival (n) sự không đến
alcoholic non non- alcoholic (adj) không có cồn
2.2. Sử dụng tiền tố để giúp học sinh nhận biết nghiã của từ và làm các bài tập
biến đổi từ trong quá trình dạy từ vựng .
(kiên nhẫn) trong câu này vị trí của từ cần điền là một tính từ nhưng nghĩa của câu
này thì không hợp với nghĩa kiên nhẫn bây giờ ta muốn biến đổi từ này thành nghĩa
phủ định. Ta cần xác định từ loại của từ này là tình từ, do vậy tiền tố cần sử dung
cho từ này thuộc nhóm tiền tố mang ý nghĩa phủ định.
Ta chọn tiền tố im vì tiền tố này là biến thể của in nên mang ý nghĩa phủ định và
được thêm trước một danh từ hay tính từ bắt đầu bằng m, p.
- Dạy các em biết được nghĩa và cách dùng các tiền tố phủ định.
Nguyễn Văn Luân
8
SKKN - 2013
Nghĩa và cách dùng các tiền tố phủ định là rất quan trọng vì khi các em đã hiểu và
biết cách dùng chúng thì các em sẽ quen và dễ dàng nhận dạng và phát hiện ra tiền
tố được đặt trước từ gốc. Ex: impossible học sinh sẽ nghỉ ngay rằng từ này có tiền tố
im + từ gốc là possible(có thể) suy ra rằng impossible (Không thể)
- Xác định được từ loại ( parts of speech)
Từ loại trong tiếng Anh rất quan trọng, như đã đề cập ở trên mỗi tiền tố đều có ý
nghĩa và cách dùng riêng, đặc trưng riêng Ex: Her farther died when she was three
so she always feels
a. happiness b. unhappiness c. Happily d unhappy
Vị trí từ cần điền ở đây là một tính từ do vậy unhappiness là một danh từ vì vậy ta
chọn đáp án d, do đó để làm những bài tập này chúng ta cần dạy cho học sinh biết
được từ loại và hiểu được chúng.
2.2.2. Dạy học sinh một số kinh nghiệm để làm các bài tập biến đổi từ liên quan đến
tiền tố phủ định.
Đây là dạng bài tập tương đối khó và phức tạp vì vậy để dạy học sinh làm được dạng
bài tập này, tôi đưa ra một số kinh nghiệm dưới đây.
- Xác định vị trí của từ cần điền để chọn từ loại phù hợp
Việc xác định từ loại của vị trí từ cần điền là rất quan trong.trong dạng bài tập này,
nếu không xác định được từ loại, chúng ta không biết điền từ loại gì.
Ex: He has failed in business many times so he is a/an businessman.
Một trong những khâu quan trọng trong việc làm các bài tập biến đổi từ là phải xác
định thì và số của từ cần điền so với chủ ngữ nếu từ cần điền là một động từ hay một
danh từ để biến đổi từ cho phù hợp vì khi ta đã xác định đúng được vị trí của từ cần
điền, đúng ý nghĩa của câu và đúng tiền tố cần thêm vào nhưng không xác định được
đúng thì và số thì từ đó vẫn sai.
Ex: He writing that novel for six months because he has been sick
A.discontinued B. has continued C. uncontinuous D. has discontinued
Trong bài tập này chúng ta cần tiến hành các bước sau đây.
Nguyễn Văn Luân
10
SKKN - 2013
* Ta xác định từ cần điền ở đây là một động từ do vậy không thể chọn C vì
uncontinuous là một tính từ.
* Xác định ý nghĩa của từ cần điền mang nghĩa phủ định dựa vào nghĩa của câu đặc
biệt là vế sau nên không thể chọn B vì has continued không đúng ý nghĩa của câu.
* Xác định tiền tố phủ định cần thêm vào động từ continue là dis nhưng đáp án A
discontinued không đúng vì sai thì của động từ
Do vậy xác định thì của động từ cần điền trên là thì hiện tại hoàn thành vì thế ta
chọn đáp án D. has discontinued
2.3. Áp dụng các tiền tố phủ định để dạy phần Word study tiết Language focus
bài 2 tiếng Anh 12 nâng cao.
UNIT 2: CULTURAL DIVERSITY
Tiết PPCT: 14 E : LANGUAGE FOCUS
I. Objective: By the end of the lesson , students will be able to
- use negative prefixes with adjectives
- Do some word form exercises
II. Skill : Speaking : Talking about plans, hobby, experience…
III. Method: Integrated, mainly communicative
IV. Teaching aids: textbook, posters
V. Procedure:
noun; dis is often added before a noun or verb
or an adjective and make the word meaning
change
- Explain the meaning and the use of each
prefix above to sts
- Guide sts how to do the word form exercises;
2. Exercises;
Ex: 1:
- Give sts some adjectives and some negative
prefixes then ask them to match the prefixes to
Think and give the answer
- Take note
- Listen and think
- Hear and copy
- Hear and follow
- work in pairs and match :
Nguyễn Văn Luân
12
SKKN - 2013
the adjectives
Prefixes : un, im , in, dis
1. honest 2. formal 3. mature 4.
secure
5. sensitive 6. possible 7. known 8. kind
- Get some sts to give the answer on the b.b
- Remark, explain and ask them to read these
words
(Some prefixes are used to give a negative
meaning. There is no easy way of knowing
- Sts read the sentences and
choose suitable words to fill in
each blank
- Sts read their sentences
Nguyễn Văn Luân
13
SKKN - 2013
Explain the requirement of the exercise and
guide sts to do
- Ask sts work in groups of 3 or 4
- Walk around & help sts in need
- Ask for the answer
- Remark and conduct the correction
III. Consolidation(2’): Summarise the main
points of the lesson
Homework (2):
- Ask sts to find out 5 words beginning with
the prefix in, un, im, il, ir
- Sts correct & copy down
Answer :
1. an inattentive 2. an informal
3. dishonest 4. disrespectful
5. immature 6. unsuitable
7. insensitive
- Hear and remark
- Listen take note and do at home
2.4. Phương pháp thực nghiệm và đánh giá kết quả
2.4.1. Thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm chính thức
- Thực nghiệm thăm dò
Sử dụng phiếu điều tra: Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử dụng
TN(12A3) 49 0 0 0 6 9 14 12 5 3
Tổng
ĐC(12A2) 100 0 4 7 14 34 27 11 3 0
TN(12A3) 98 0 0 0 11 17 31 25 9 5
Bảng 3.2. Tần suất điểm 2 lần kiểm tra trong thực nghiệm
Lần Ph.án Xi
2 3 4 5 6 7 8 9 10kt N
1
ĐC(12A2) 50 0 8 10 12 40 20 6 4 0
TN(12A3) 49 0 0 0 10.2 16.3 35 27 8.2 4.08
2
ĐC(12A2) 50 0 0 4 16 28 34 16 2 0
TN(12A3) 49 0 0 0 12.2 18.4 29 24 10 6.12
Tổng
ĐC(12A2) 100 0 4 7 14 34 27 11 3 0
TN(12A3) 98 0 11.2 17.3 32 26 9.2 5.1
- Phân tích kết quả định tính
Kết quả phân tích tổng 2 lần kiểm tra:
Qua bảng tần suất trên vẽ biểu đồ biểu diễn tần suất điểm tổng hai lần kiểm tra
của lớp TN và ĐC.
Nguyễn Văn Luân
15
SKKN - 2013
Trên hình 3.1, nhận thấy giá trị mod (Mode là giá trị có tần số xuất hiện nhiều nhất)
điểm trắc nghiệm của lớp TN là 7, của lớp ĐC là 6. Từ giá trị Mod đổ xuống (từ
điểm 7 đến điểm 2), tần suất điểm của lớp ĐC cao hơn lớp TN. Ngược lại, từ giá trị
mod trở lên tần suất điểm của lớp TN cao hơn lớp ĐC. Điều này cho phép dự đoán
kết quả của bài trắc nghiệm ở lớp TN cao hơn lớp ĐC.
Bảng 3.3. So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 của lớp TN và ĐC
Lần kt Ph. án n
và áp dụng đã mang lại hiệu quả tốt hơn trong quá trình dạy Word study các tiết
Language focus chương trình tiếng 10 và 12 Anh nâng cao so với khi chưa sử dụng
giải pháp này .
PHẦN III : PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận
Sau một thời gian sử dụng các tiền tố phủ định để dạy cho học sinh ở phần
Word study trong các tiết Language focus bài 2,5,12 tiếng Anh 10 và 12 chương
trình nâng cao ba năm học 2010 - 2011, 2011 – 2012 và 2012 - 2013. Tôi rút ra một
số nhận xét định tính sau đây.
* Về hứng thú và mức độ tích cực học tập
Khi sử dụng các tiền tố phủ định để dạy các em phần Word study trong các tiết
Language focus bài 2,5,12 tiếng Anh 10 và 12 chương trình nâng cao đã tạo sự hấp
dẫn, lôi cuốn HS vào hoạt động học tập, không khí lớp học trở nên sôi nổi, hào hứng
Nguyễn Văn Luân
17
SKKN - 2013
và các em thích được trao đổi nhóm hay tham gia làm các bài tập biến đổi từ ,điều
quan trọng là đã làm thay đổi cơ bản không khi của cá tiết học này.
* Về kỹ năng khai thác, lĩnh hội kiến thức
Kết quả các bài kiểm tra cho thấy kỹ năng khai thác và lĩnh hội kiến thức của
học sinh ở lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối chứng về sự hiểu biết các cách dùng cũng
như ý nghĩa của các tiền tố phủ định và cách áp dụng chúng để nhận biết nghĩa của
từ là làm các bài tập biến đổi từ.
* Về khả năng tự học:
Đa phần các em chủ động trong học tập, tránh được tình trạng thụ động lĩnh hội kiến
thức ở các em.
2. Kiến nghị.
Để một tiết dạy tiếng Anh thành công và đạt hiệu quả tốt thì phương tiện và thiết bị
dạy học là rất quan trọng và cần thiết, cũng xuất phát từ đó trong quá trình nghiên
cứu và ứng dụng đề tài này một cách hiệu quả, tôi có một số kiến nghị và đề xuất
Nguyễn Văn Luân
19
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1 Lí do chọn đề tài
1
2. Phạm vi nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài 2
3. Mục đích đạt được 2
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
4
1
Cơ sở lý luận của đề tài
4
1.1 Các căn cứ
4
1.2 Khái niệm về tiền tố và tiền tố phủ định
4
1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền tố phủ định
4
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài (Hiện trạng)
5
2.1
Dạy học sinh cách sử dụng và ý nghĩa của các tiền tố phủ định 6
2.1.1
Tiền tố in 6
2.1.2
Tiền tố un 7
2.1.3
Tiền tố dis 7
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Nguyễn Văn Luân
Nguyễn Văn Luân
21
SKKN - 2013
Nguyễn Văn Luân
22
SKKN - 2013
Nguyễn Văn Luân
23