skkn ứng dụng sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp nst để tính tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời lai của một số bài tập qui luật di truyền phức tạp - Pdf 18

“ỨNG DỤNG SỰ PHÂN LI ĐỘC LẬP, TỔ HỢP TỰ DO CỦA
CÁC CẶP NHIỄM SẮC THỂ ĐỂ TÍNH TỈ LỆ KIỂU GEN,
KIỂU HÌNH Ở ĐỜI LAI CỦA MỘT SỐ BÀI TẬP QUI LUẬT
DI TRUYỀN PHỨC TẠP ”
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thực tế giảng dạy môn sinh học tại trường THPT Như Thanh
-Thanh Hóa, tôi nhận thấy việc giải nhanh, giải chính xác bài tập sinh
học phần qui luật di truyền còn gặp nhiều vướng mắc và khó khăn.
Hơn nữa thời gian để chữa bài tập qui luật di truyền rất ít – chỉ có một
tiết ( trong chương trình nâng cao) và chưa đến môt tiết ( trong
chương trình cơ bản). Với quĩ thời gian đó chưa đủ để giáo viên
hướng dẫn học sinh làm các bài tập cơ bản từng qui luật di truyền chứ
nói gì tới những dạng bài tập tổng hợp nhiều qui luật di truyền phức
tạp.
Mặt khác từ năm học 2006 – 2007 đến nay, Bộ GD & ĐT đã áp
dụng hình thức thi trắc nghiệm môn sinh đối với các kì thi: Tốt
nghiệp, thi ĐH và CĐ. Yêu cầu kiến thức trong mỗi đề thi rộng, bao
1
quát chương trình. Bởi vậy, học sinh muốn đạt kết quả cao bên cạnh
việc trả lời đúng còn phải giải nhanh.
Trong mấy năm gần đây, bản thân tôi nhận thấy trong các đề thi
ĐH, CĐ và đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, dạng bài tập tổng hợp
nhiều qui luật di truyền xuất hiện khá nhiều . Đây là dạng bài tập khó,
học sinh muốn giải được cần phải nắm chắc từng qui luật di truyền
cũng như giải được các dạng bài tập từng qui luật một cách thành
thạo. Khi dạy phần này, tôi thấy sau khi nghe đề bài, nếu giáo viên
chưa đưa ra phương pháp giải hầu như học sinh đều rất lúng túng và
đều đưa ra cách giải quyết chung là viết sơ đồ lai để xác định yêu cầu
của đề bài (ví dụ yêu cầu của đề bài là : Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ
kiểu hình của con lai ). Nếu giải như vậy, học sinh sẽ mất rất nhiều
thời gian và dễ bị sai.

dạy và học đều rất gấp gáp. Trong khoảng thời gian ít ỏi như vậy mà
giáo viên phải cố gắng dạy xong chương trình cho các em để các em
có đủ lượng kiến thức khi đi thi, đây quả là một việc rất khó khăn.
4
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nội dung phương pháp:
- Bước 1 : Tách phép lai tổng hợp thành các phép lai nhỏ, mỗi phép lai
tương ứng với một hay một số cặp gen nằm trên một hoặc một số cặp
nhiễm sắc tương đồng.
- Bước 2: Xét từng phép lai để tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình gắn
với yêu cầu của đề bài thuộc mỗi phép lai.
- Bước 3: Tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình chung theo yêu cầu của
bài ra.
2. Các ví dụ minh họa:
Bài 1: ( Câu 15- đề thi ĐH năm 2011- mã đề 162 )
Ở một loài thực vật , alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a qui định tính trạng thân thấp; alen B qui định hoa tím trội
hoàn toàn so với alen b qui định tính trạng hoa trắng; alen D qui định
quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quả vàng; alen E qui định quả tròn
trội hoàn toàn so với alen e quả dài.
5
Tính theo lí thuyết, phép lai : P:
ab
AB
de
DE
x
ab
AB
de

x ab
= 40% x 40% = 16%
Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím = 50% + tỉ lệ kiểu hình thân thấp,
hoa trắng
= 50% + 16% = 66%
6
- Xét phép lai : P :
de
DE
x
de
DE
, với f
E/e
= 40%
G
P
: DE = de = 30% DE = de = 30%
De = dE = 20% De = dE = 20%
Ta có tỉ lệ kiểu hình quả vàng, dài = tỉ lệ kiểu gen
de
de
= 30% x 30% =
9%
Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ, tròn = 50% + tỉ lệ kiểu hình quả vàng, dài
= 50% + 9% = 59%
Vậy tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn = Tỉ lệ kiểu hình
thân cao, hoa tím x Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ, tròn = 66% x 59%=
38,94%
 Đáp án B

Bài giải
- Xét phép lai: P: X
D
X
d
x X
D
Y

G
P
X
D
: X
d
X
D
: Y
F
1
:
4
1
X
D
X
D
:
4
1

x
ab
AB
8

F
1
có tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài : 70%
=> Thân đen, cánh cụt = Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài – 50%
= 70% - 50% = 20%
=> Thân xám, cánh cụt = 25% - tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt
= 25% - 20% = 5%
Vậy tỉ lệ kiểu hình đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F
1
= Tỉ lệ kiểu
hình thân xám, cánh cụt x tỉ lệ kiểu hình đực mắt đỏ = 5% x 25% =
1,25%
 Đáp án A
Bài 3
Biết rằng alen A qui định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so
với alen a qui định tính trạng thân thấp; alen B qui định tính trạng hoa
vàng trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng; alen D qui định
chín sớm trội hoàn toàn so với alen d qui định chín muộn.
Cho phép lai P :
ab
AB
Dd x
ab
AB
Dd. F

4
2
Dd :
4
1
dd
Tỉ lệ kiểu hình F
1
: 75% chín sớm : 25% chín muộn
- Xét phép lai : P :
ab
AB
x
ab
AB

Theo bài ra: Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hạt trắng, chín muộn = 5%
 Thân thấp, hoa trắng x chín muộn = 5%
 Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng = 5% : 25% = 20%
Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng = 20% = tỉ lệ kiểu gen
ab
ab
= 40% x
50%
=> Hoán vị gen xảy ra một bên với tần số f = 20%
10
=> Tỉ lệ các loại giao tử bên xảy ra hoán vị : AB = ab = 40% , Ab =
aB = 10%
Tỉ lệ các loại giao tử bên không xảy ra hoán vị : AB = ab = 50%
=>Tỉ lệ kiểu gen

định mắt trắng; gen E qui định đốt thân dài trội hoàn toàn so với e qui
định đốt thân ngắn. Hai cặp gen qui định chiều dài cánh và màu sắc
thân nằm trên cùng một cặp NST thường và xảy ra hoán vị gen giữa
B và b với tần số là 20% . Hai cặp gen qui định màu mắt và đốt thân
liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Xét phép lai : P :
aB
Ab
X
D
E
d
E
X
x
ab
Ab
d
E
X
Y
a. Tính tỉ lệ kiểu gen
ab
Ab
X
D
E
d
E
X

Ab
ở F
1
= 40% x 50% + 50% x 10% = 25%
Vậy tỉ lệ kiểu hình cánh dài, thân đen = tỉ lệ kiểu gen
Ab
Ab
+
ab
Ab
= 20%
+ 25%
=
45%
- Xét phép lai P:
X
D
E
d
E
X
x
d
E
X
Y
G
P
:
X

X
:
4
1
D
E
X
Y:
4
1

d
E
X
Y
Tỉ lệ kiểu gen
X
D
E
d
E
X
ở F
1
=
4
1
= 25%
Tỉ lệ kiểu hình mắt trắng, đốt thân dài ở F
1

dài = 45% x 50% = 22,5%
13
Bài 5
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a qui định tính trạng thân thấp; gen B qui định quả đỏ trội hoàn
toàn so với alen b qui định quả vàng; gen D qui định hạt tròn trội hoàn
toàn so với alen d qui định hạt dài.
Xét phép lai: P :
ab
AB
Dd x
ab
AB
Dd , nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 bên
bố, mẹ với tần số f = 20%. Hãy xác định:
a. Tỉ lệ kiểu gen
ab
Ab
DD ở F
1
.
b. Tỉ lệ kiểu hình cây cao, quả đỏ , hạt dài ở F
1
.
Bài giải:
- Xét phép lai: P:
ab
AB
x
ab

4
2
Dd :
4
1
dd
Tỉ lệ kiểu hình F
1
:
4
3
hạt tròn :
4
1
hạt dài
a. Tỉ lệ kiểu gen
ab
Ab
DD ở F
1
= Tỉ lệ kiểu gen
ab
Ab
x Tỉ lệ kiểu gen DD
= 8% x 1/4 = 8% x 25% = 2%
b.Tỉ lệ kiểu hình cây cao, quả đỏ , hạt dài ở F
1
= Tỉ lệ kiểu hình cây
cao, quả đỏ x Tỉ lệ kiểu hình hạt dài = 66% x 25% = 16,5%
Bài 6 ( Câu trong đề thi ĐH 2009)

, III
12
có kiểu gen aa.
I
1
, II
6
, III
11
phải có kiểu gen Aa
=> III
11
(Aa) x III
12
( aa )
Sinh con bị bệnh P(Aa) là
2
1
A x 1 a =
2
1
- Xét bệnh Q:
16
I
4
có kiểu gen X
b
Y => II
9
có kiểu gen X


III
11
có kiểu gen X
B
Y
=> III
11
( X
B
Y) x III
12( X
B
X
b
) với xác suất =
2
1
Sinh con trai bị bệnh Q (X
b
Y ) =
2
1
x
2
1
X

Y = 6,25%
 Đáp án A
Bài 7
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội
hoàn toàn; trong quá trình giảm phân tạo giao tử cả hai bên bố, mẹ đều
không xảy ra hoán vị gen và đột biến .
Cho phép lai: P: Aa
bd
BD
x Aa
bd
BD
. Hãy xác định:
17
b. Tỉ lệ kiểu gen Aa
bd
BD
ở F
1
.
c. Tỉ lệ kiểu hình có thành phần gen A-bbdd ở F
1
.
Bài giải:
- Xét phép lai:
P : Aa x Aa Tỉ lệ kiểu gen F
1
:
4
1

BD
: 1/4
bd
bd
=>Tỉ lệ kiểu gen
bd
BD
=
4
2
Tỉ lệ kiểu hình F
1
:
4
3
B-D- :
4
1
bbdd
=> Tỉ lệ kiểu hình : bbdd =
4
1
a.Tỉ lệ kiểu gen Aa
bd
BD
ở F
1
= Tỉ lệ kiểu gen Aa x Tỉ lệ kiểu gen
bd
BD

alen tương ứng trên Y.
Phép lai P :
ab
AB
X
D
X
d
x
ab
AB
X
D
Y . Cho F
1
có kiểu hình thân
đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%.
Tính theo lí thuyết , tỉ lệ ruồi đực F
1
có kiểu hình thân đen, cánh
cụt, mắt đỏ là:
A. 5% B. 7,5% C. 15% D.
2,5%
Bài giải
- Xét phép lai: P: X
D
X
d
x X
D

1
: 75% mắt đỏ : 25% mắt trắng
Tỉ lệ kiểu hình đực mắt đỏ = 25%
Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ = 15%
Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt x tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ = 15%
Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt x 75% = 15%
Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt = 15% : 75% = 20%
- Xét phép lai P :
ab
AB
x
ab
AB
F
1
: tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt = 20%
Vậy tỉ lệ kiểu hình đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F
1
= Tỉ lệ kiểu
hình thân đen, cánh cụt x Tỉ lệ kiểu hình đực mắt đỏ = 20% x 25% =
5%
=> Đáp án A
Bài 9
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a qui định thân thấp; gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
20
alen b qui định hoa trắng; gen D qui định hạt vàng trội hoàn toàn so
với alen d qui định hạt xanh; gen E qui định vỏ hạt trơn trội hoàn toàn
so với alen e qui định vỏ hạt nhăn. Các cặp gen qui định các tính trạng
nằm trên các cặp NST thường khác nhau.


4
1
BB:
4
2
Bb :
4
1
bb
4
3
hoa đỏ :
4
1
hoa trắng
- P: Dd x Dd -> F
1
4
1
DD:
4
2
Dd :
4
1
dd
4
3
hạt vàng :

2
Aa x
4
1
bb x
4
1
DD x
4
2
Ee =
64
1
b.Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ, hạt xanh, vỏ hạt nhăn ở F
1
:
Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ, hạt xanh, vỏ hạt nhăn =
4
3
thân cao x
4
3

hoa đỏ x
4
3
hạt vàng x
4
1
hạt nhăn =

1
là : ( 35 : 1) x ( 3 : 1 ) = 105 : 35 : 3 : 1
Đáp án A
Bài 11
Ở một loài động vật, gen A qui định lông xoăn trội hoàn toàn toàn
so với alen a qui định lông thẳng; kiểu gen BB qui định lông đen, Bb
qui định lông đốm, bb qui định lông trắng; D-E- qui định lông dài, các
kiểu gen còn lại qui định lông ngắn.
Cho biết các gen qui định hình dạng và kích thước lông nằm trên
các cặp NST thường khác nhau, gen qui định màu lông nằm trên NST
X, còn NST Y không mang gen này.
Cho 2 nòi thuần chủng lông xoăn, trắng dài dùng làm mẹ ( XY ) và
lông thẳng , đen , ngắn( ddee ) dùng làm bố ( XX ) giao phối với nhau
23
được F
1
. Cho F
1
giao phối với con đực lông thẳng, trắng, ngắn
( ddee ) . Hãy xác định :
a. Tỉ lệ kiểu gen AaDdeeX
B
X
b
ở F
2
.
b. Tỉ lệ kiểu hình lông xoăn, dài, trắng ở F
2
.

:
2
1
Aa :
2
1
aa
Tỉ lệ kiểu hình F
2
:
2
1
lông xoăn :
2
1
lông thẳng.
- Xét phép lai :
F
1
: DdEe x ddee
G
F1
: DE: De : dE : de de
24
F
2
:
4
1
DdEe :

B
: Y X
b
F
2
:
2
1
X
B
X
b
:
2
1
X
b
Y
Tỉ lệ kiểu hình F
2
:
2
1
lông đốm :
2
1
lông trắng
a. Tỉ lệ kiểu gen AaDdeeX
B
X

2
1
x
4
2
x
2
1
=
16
1
=
6,25%
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status