Đồ án Tốt nghiệp GVHD:ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỤC LỤC iv
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng nghiên cứu 5
1.6 Phạm vi của đề tài 5
1.7 Ý nghóa khoa học và ý nghóa thực tiễn 6
1.8 Phương hướng phát triển 6
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH TÂN
2.1 Tổng quan về kinh tế – xã hội Quận Bình Tân 7
2.1.1 Giới thiệu về Quận Bình Tân 7
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.3 Điều kiện kinh tế – xã hội 8
2.1.4 Các loại hình sản xuất chính trên đòa bàn Quận Bình Tân 11
2.2 Các nguồn thải chính trên đòa bàn Quận Bình Tân 13
2.2.1 Công nghiệp 13
2.2.2 Nông nghiệp 14
2.2.3 Đô thò 15
2.3 Hiện trạng môi trường Quận Bình Tân 16
4.1.2 Nhược điểm 47
4.1.3 Khó khăn, trở ngại trong công tác quản lý môi trường 48
4.2 Đánh giá tình hình quản lý môi trường Quận Bình Tân 50
4.3 So sánh công tác quản lý môi trường hiện tại của quận với các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004 52
4.3.1 Đánh giá theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 52
4.3.2 Đánh giá theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 57
Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT
5.1 Các giải pháp quy hoạch, kế hoạch, pháp luật, chính sách 63
5.1.1 Quy hoạch, kế hoạch hoá bảo vệ tài nguyên và môi trường 63
5.1.2 Về pháp luật 64
5.1.3 Về chính sách 65
5.2 Các giải pháp kinh tế 66
Đồ án Tốt nghiệp GVHD:ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
vi
5.3 Các giải pháp tổ chức, quản lý 67
5.3.1 Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường 67
5.3.2 Tuyên truyền, giáo dục môi trường 68
5.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý 70
5.3.4 Nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ thuật và công nghệ 70
5.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát tài nguyên và môi trường 71
5.5 Các giải pháp kó thuật 71
5.6 Các giải pháp hỗ trợ 73
Chương 6: ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HP
TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000 VÀ ISO 14001:2004 VÀO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH TÂN
6.1 Giới thiệu các tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004 74
6.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 9001:2000 74
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Đồ án Tốt nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, tuy nhiên đây chưa phải là đích đến mà
chỉ mới là khởi đầu cho công cuộc hội nhập và phát triển của chúng ta. Hội nhập
chính là cơ hội để ta nâng cao trình độ, sẵn sàn tiếp nhận tri thức và công nghệ
mới, đồng thời cạnh tranh sẽ càng gay gắt.
Nhằm tạo cơ sở để hội nhập ta phải cải cách trên nhiều phương diện, trong đó
cải cách hành chính được thực hiện theo Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010. Ngày 15 tháng 3 năm 2006 UBND
Tp.HCM ra Quyết Đònh 41/2006/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động
“Năm 2006 - Năm cải cách hành chính”. Mục tiêu cải cách hành chính là tinh
giản thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công đối với mọi người.
Để đáp ứng mục tiêu này, tất cả các cơ quan nhà nước đều tham gia xây dựng,
cải cách qui trình làm việc theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho cơ quan hành chính.
Việc quản lý tốt chất lượng môi trường là điều kiện cần để phát triển bền vững,
thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu trong 5 năm 2006-2010 của thành phố: Tỉ lệ dân
cư được sử dụng nước sạch ở đô thò là 95%; Tỉ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng
phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bò các thiết bò giảm ô nhiễm, xử lý
chất thải là 100%; trên 50% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi
trường; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 100% số đô thò loại 3 trở lên, 50%
Đánh giá hệ thống quản lý môi trường và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý môi trường Quận Bình Tân.
Bước đầu áp dụng hệ thống quản lý tích hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và
ISO 14001:2004 vào công tác quản lý môi trường tại Quận Bình Tân.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài sẽ được thực hiện với 4 nội dung chính sau:
Biên hội và tổng hợp tài liệu.
Khảo sát điều tra hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường.
Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường hữu hiệu cho công tác quản lý
môi trường Quận Bình Tân.
So sánh hệ thống quản lý môi trường hiện tại của Quận Bình Tân với các
yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 để từ đó áp dụng hệ thống
quản lý tích hợp vào quản lý môi trường.
1.3.1 Biên hội và tổng hợp tài liệu
Thu thập tài liệu về vò trí đòa lý, tình hình kinh tế xã hội, điều kiện tự
nhiên, các số liệu hiện trạng môi trường (quan trắc môi trường).
Đồ án Tốt nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
3
Các tài liệu pháp lý liên quan về quản lý môi trường: luật bảo vệ môi
trường, các chính sách, thông tư, nghò đònh, văn bản pháp quy liên quan
đến công tác bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và
ISO 14001:2004 và các tiêu chuẩn viện dẫn.
Tham khảo các tài liệu, tạp chí và các đề tài nghiên cứu đã thực hiện.
Tổng hợp đánh giá tài liệu đã có, xây dựng kế hoạch nghiên cứu tiếp theo.
1.3.2 Khảo sát, điều tra hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường
Xây dựng phiếu điều tra và lập kế hoạch điều tra về hiện trạng môi trường và
tình hình quản lý môi trường trên đòa bàn Quận Bình Tân.
Xây dựng nội dung và biểu mẫu cho phiếu điều tra và thống kê.
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000
Đồ án Tốt nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
4
vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước
09/02/2006
17/2006/QĐ – UBND
Qui đònh quản lý tài nguyên nước trên đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh
29/11/2005
52/2005/QH11
Luật bảo vệ môi trường
15/11/2004
41 – NQ/TW
Bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
16/7/1999
155/1999/QĐ-TTg
Quy chế quản lý chất thải nguy hại
Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường cho Quận Bình Tân.
1.3.4 So sánh hệ thống quản lý môi trường hiện tại của Quận Bình Tân với các
yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 để từ đó áp dụng hệ thống
quản lý tích hợp vào quản lý môi trường.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Theo Chương trình hành động của thành phố “Năm 2006 - Năm cải cách hành
chính”, việc triển khai xây dựng ISO 9001 hành chính áp dụng rộng rãi ở các cơ
Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp trò chuyện.
Phương pháp đánh giá, so sánh.
Phương pháp phân tích.
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình Tân; sơ đồ hệ thống quản lý môi
trường Quận Bình Tân; hiện trạng môi trường Quận Bình Tân; tình hình quản lý
môi trường Quận Bình Tân; các biện pháp quản lý môi trường Quận Bình Tân.
1.6 Phạm Vi Của Đề Tài
1.6.1 Thời gian
Chính thức nhận đề tài: 4/10/2006 Ngày nộp đồ án: 27/12/2006
Thu thập thông tin (quan sát,
phỏng vấn, trao đổi, đánh giá…)
Phân tích hiện trạng môi trường
Phân tích công tác quản lý môi trường
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường
Bước đầu áp dụng tích hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và
ISO 14001:2004 vào qui trình công tác quản lý môi trường
Đồ án Tốt nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã số Sinh viên: 02ĐHMT221
6
1.6.2 Giới hạn của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý môi trường của Phòng Tài
nguyên và Môi trường Quận Bình Tân.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, không thể xây dựng toàn bộ hệ thống quản
lý tích hợp cho Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận Bình Tân nên chỉ tìm
hiểu tình hình quản lý môi trường trên đòa bàn Quận Bình Tân từ đó đề ra giải
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH TÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH TÂN
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
7
2.1 Tổng quan về kinh tế xã hội Quận Bình Tân
2.1.1 Giới thiệu về Quận Bình Tân
Quận Bình Tân (Q. BT) nằm phía Tây thành phố Hồ Chí Minh, trong tọa độ đòa lý
từ 10
o
27’38” đến 10
o
45’30” và từ 106
o
27’51” vó độ Bắc đến 106
o
42’00” kinh độ
Đông. Phía Bắc giáp Quận 12, huyện Hóc Môn, Tây giáp huyện Bình Chánh,
Đông giáp quận Tân Bình và Quận 6, Nam giáp Quận 8.
Là đô thò mới được tách ra từ 3 xã và 1 thò trấn của Huyện Bình Chánh. Quận
được thành lập bao gồm 10 phường theo nghò đònh 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003
của Chính Phủ. Diện tích 5.188,7ha và dân số 265.411 người (2003), với dân số
trẻ và dân nhập cư do phát triển đô thò nên tỷ lệ nguồn lao động trong dân số cao,
đủ sức cung ứng về số lượng cho nhu cầu sử dụng lao động để phát triển các lónh
vực kinh tế – xã hội.
Nhiều cơ sở vật chất, cơ sở sản xuất công nghiệp, kinh doanh tập trung trên đòa
bàn tạo điều kiện để quận phát triển với tốc độ cao. Cùng với tốc độ đô thò hoá
nhanh, có phường hầu như không còn đất nông nghiệp, nhiều mặt kinh tế-xã hội
O
C.
Độ ẩm không khí trung bình năm: 76%.
Lượng mưa trung bình năm: 1.983 mm.
Tổng lượng bốc hơi trong năm khá lớn: 1.399 mm/năm.
Số giờ nắng cả năm: 1.829,3 giờ.
Khí hậu có tính ổn đònh cao, không xảy ra thời tiết bất thường như bão lụt, nhiệt
độ quá nóng hoặc quá lạnh.
2.1.2.3 Đòa hình - thổ nhưỡng
Đòa hình quận thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, chia thành hai vùng:
Vùng 1: Vùng cao dạng đòa hình bào mòn sinh tụ, cao độ từ 3-4m, độ dốc từ 0-4m
tập trung ở phường Bình Trò Đông, phường Bình Hưng Hoà.
Vùng 2: Vùng thấp dạng đòa hình tích tụ có phường Tân Tạo, An Lạc.
Về thổ nhưỡng Quận Bình Tân có 03 loại chính:
Đất xám nằm ở phía Bắc thuộc các phường Bình Hưng Hoà, Bình Trò Đông thành
phần cơ học là đất pha thòt nhẹ kết cấu rời rạc.
Đất phù sa thuộc phường Tân Tạo và một phần của phường Tân Tạo A.
Đất phèn phân bố ở An Lạc và một phần phường Tân Tạo.
2.1.2.4 Thủy văn
Quận có hệ thống sông rạch từ chi lưu của các sông Sài Gòn, Nhà Bè – Xòai
Rạp, Vàm Cỏ Đông tạo nên, có chế độ bán nhật triều không đều dễ gây ngập
vào mùa mưa và mặn xâm nhập vào mùa khô.
2.1.3 Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.3.1 Kinh tế
Tổng giá trò sản xuất các ngành kinh tế trên đòa bàn quận năm 2003 đạt 6.034,6
tỷ đồng.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
9
dân có theo đạo, Thiên chúa giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hoà Hảo, Hồi Giáo….
Do tác động của quá trình đô thò hoá, tỷ lệ gia tăng dân số bình quân tăng nhanh
giai đoạn 1999-2003 là 16,7%/ năm. Quận có dân số trẻ, dân số trong độ tuổi lao
động chiếm tỷ trọng lớn 64.96% so với tổng số dân.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
10
Bảng 2.1: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số của Quận Bình Tân và các
phường của quận năm 2003
STT
Tên phường
Diện tích tự nhiên
(km
2
)
Dân số (người)
Mật độ dân số
(người/km
2
)
Quận Bình Tân
51.8867
265.411
5.115
1
An Lạc
4.59
20.774
11.580
8
Bình Hưng Hòa B
7.5247
19.727
2.622
9
Tân Tạo
5.6617
26.955
4.761
10
Tân Tạo A
11.72
18.661
1.592
(Nguồn: Phòng Thống Kê Quận Bình Tân)
Lao động của quận năm 2003 là 176.684 người, trong đó nam chiếm 49.64%, nữ
chiếm 50.36%. Tốc độ tăng lao động bình quân năm 1999 – 2003 là 16.62%/năm.
Tổ chức hành chính:
(Nguồn www.binhtan.hochiminhcity.gov.vn)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Quận Bình Tân
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
11
Giáo dục
Trên đòa bàn quận có 1 thư viện với trên 11 ngàn bản sách, và hệ thống tủ sách
cơ sở như tủ sách câu lạc bộ văn hoá – thể dục thể thao liên xã và tủ sách các ấp,
khu phố văn hóa. Mặt bằng dân trí của quận tính dân số từ 10 tuổi trở lên đạt 6.89
, khu giải trí Quê Hương (Bình Hưng Hoà) diện tích 1.200m
2
.
2.1.4 Các loại hình sản xuất chính trên đòa bàn Quận Bình Tân
Năm 2003, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên đòa
bàn có 4.087 cơ sở, tăng 1.075 cơ sở so với năm 2002 và tăng 1.831 cơ sở so với
năm 2001. Số cơ sở hộ cá thể chiếm tỷ trọng lớn nhất 90.65%.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
12
Những ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trò sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp của quận: da giày 52.5%, hóa chất 14.1%, chế biến gỗ 9.1%, sản
xuất giường tủ bàn ghế 3.4%, may mặc 3%, chế biến thực phẩm và đồ uống
2.8% sản xuất sản phẩm cao su, plastic; sản xuất phương tiện vận tải khác…
Ngành sản xuất sản phẩm da
Ngành sản xuất sản phẩm da chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trò sản xuất
ngành trên đòa bàn quận. Ngành sản xuất sản phẩm da có một doanh nghiệp nhà
nước là giày An Lạc và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó 3
công ty nổi trội có 100% vốn nước ngoài là POUYUEN, liên doanh ANJIN, liên
doanh Lạc Tỷ. Các doanh nghiệp này có quy mô sản xuất lớn.
Mục tiêu phát triển giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân giá trò sản
xuất ngành là 19.5%/năm, tăng sản lượng hàng xuất khẩu.
Ngành sản xuất các sản phẩm từ cao su, plastic
Sản phẩm chủ yếu của ngành này là ống nước bằng nhựa, đồ dùng nhựa gia dụng.
Mục tiêu phát triển giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân giá trò sản
xuất ngành là 20.6%/năm, mở rộng thò trường xuất khẩu.
Điện tử, tin học, vật liệu mới, công nghệ sinh học
Điện tử, tin học là ngành đặc biệt quan trọng của xã hội công nghiệp hiện đại.
Tại Quận Bình Tân, ngành này được phát triển trong các khu, cụm công nghiệp
đó 114 cơ sở gây ô nhiễm cần khắc phục tại chỗ.
Các ngành gây ô nhiễm không được tập trung trong khu dân cư:
Ngành hóa chất: sản xuất hóa chất cơ bản, pin ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật,
hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, dược liệu.
Ngành tái chế phế thải: giấy, nhựa, kim loại.
Ngành tẩy nhuộm vải sợi
Ngành luyện cán cao su
Ngành thuộc da
Ngành xi mạ điện, luyện kim đúc
Ngành sản xuất bột giấy
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ, thủy tinh
Ngành chế biến gỗ
Ngành chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm, dầu ăn, cồn, rượu bia, nước
giải khát
Ngành sản xuất thuốc lá
Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy trình công nghiệp
Ngành giết mổ gia súc
Ngành chế biến than
Vấn đề doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp thải nước bẩn, thải khói
bụi mặc dù đã cố gắng xử lý ô nhiễm nhưng vẫn chưa hạn chế đến mức thấp nhất
thải ra các khu dân cư xung quanh, làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân,
cũng là một khó khăn trong hoạt động sản xuất của các hộ cá thể.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
14
Nhiều cơ sở công nghiệp thải ra chất độc hại không thể kiểm soát được, chiếm
70% lượng chất thải. Sự phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường không đồng bộ đã
gây áp lực mạnh lên môi trường, gia tăng mức độ khai thác nguồn tài nguyên
nước ngầm.
15
Phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ đô thò xanh sạch, bền vững, bảo vệ và
cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan đẹp, đáp ứng nhu cầu quận đô thò
mới. Vì vậy, hoạt động nông nghiệp ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường.
Theo xu hướng phát triển đến năm 2010 quận sẽ không còn đất nông nghiệp,
diện tích đất nông nghiệp hiện tại sẽ nhường chỗ cho đô thò và công nghiệp. Đây
là dấu hiệu nền kinh tế tăng trưởng tốt, tuy nhiên cũng cần nhìn lại, quy hoạch lại
để đảm bảo diện tích cây xanh bình quân cho đô thò sẽ không quá ít, nhằm đảm
bảo môi trường sống tốt cho người dân trên đòa bàn quận.
2.2.3 Đô thò
Sự gia tăng dân số cơ học cùng với lượng lao động nhập cư từ các nơi chuyển về
sinh sống trên đòa bàn quận làm gia tăng các nhu cầu về nhà ở, nước sinh hoạt và
phát sinh thêm rác, nước thải…
Kết quả điều tra dân số giữa kỳ 2004, người nhập cư tập trung nhiều ở các quận
ven; Bình Tân có 52,8% dân số là dân KT3 và KT4, có phường trên 70% như Tân
Tạo A. Kết quả nghiên cứu ban đầu của đề tài dân số và môi trường: những vùng
này kinh tế có phát triển nhưng môi trường bò ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm là
con người do nhiều người chưa thể chuyển đổi ngành nghề.
Nhiều hộ trong P.Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân sống bằng nghề tái chế bao
nylon rác thải nhiều năm nay. Những hộ sản xuất này mang tính chất gia đình
nhưng quy mô khá lớn, thu hút nhiều lao động từ tỉnh đổ về. Phần lớn xưởng sản
xuất nằm tại nhà riêng, trong khu dân cư nên ô nhiễm trong tái chế ảnh hưởng lớn
đến cuộc sống người dân. Khu vực này ngập bao nylon rác thải từ đường đến sân,
nhà, tỏa mùi hôi nặng và kéo dài thường xuyên.
Sâu trong đường Bình Long, Quận Bình Tân là những ụ ve chai. Người dân nấu
nướng, ăn uống, ngủ nghỉ bên cạnh đống ve chai. Cách đó không xa là khu nghóa
trang không tên, không cổng. Người dân đào giếng lấy nước giữa khu mộ.
Sát bên xóm rác là khu nhà của những người làm mộc, dây cước, buôn gánh, bán
bưng trong nội thành, hoàn toàn không có nhà vệ sinh. Toàn bộ chất thải được
thải ngay kế cận dãy nhà. Nước thải sinh hoạt không có đường thoát, đọng lại
lớn dân nhập cư ngày càng tăng. Bên cạnh đó ô nhiễm môi trường không chỉ tập
trung trong lónh vực nước thải công nghiệp, giao thông đô thò mà kể cả những
nguy cơ cháy nổ ở các khu dân cư đông đúc.
2.3 Hiện trạng môi trường Quận Bình Tân
Môi trường ngày càng bò ô nhiễm do xe cộ nhiều gây khói bụi mù mòt; tình trạng
đào bới đường sá, cơi nới nhà cửa, xây cất lấn chiếm sông, rạch, hệ thống thoát
nước quá cũ đã gây ô nhiễm kênh rạch, úng ngập đường phố. Những nơi gây ô
nhiễm trầm trọng là các cơ sở chế biến hải sản nằm trong khu dân cư; cơ sở tái
chế kim loại, chế biến gỗ, dệt, giấy, thủ công mỹ nghệ…
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
17
2.3.1 Môi trường nước
Nước mặt
Quận Bình Tân có hệ thống sông, rạch từ chi lưu của sông Sài Gòn, Nhà Bè –
Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông tạo nên, có chế độ bán nhật triều không đều, dễ gây
ngập vào mùa mưa, mặn xâm nhập sâu nội đồng vào mùa khô.
Chất lượng nước hệ thống sông rạch của quận rất kém do nằm ở hạ lưu hệ thống
sông nên mức độ ô nhiễm nặng, các chất thải từ thành phố theo hệ thống kênh
Tàu Hủ, Tân Hóa – Lò Gốm, Kênh Đôi, Rạch Nước Lên đổ về.
Nước sông nhiễm phèn, độ chua trong nước cao, thường xảy ra ở vùng trũng của
thò trấn An Lạc và một phần phường Tân Tạo. Nằm ở khu vực trũng của quận nên
hệ thống sông ít lưu thông trao đổi nước, chất lượng nguồn nước kém. Thêm vào
đó nguồn nước thải từ các khu công nghiệp và khu dân cư của quận thải ra làm
cho chất lượng nước càng kém hơn.
Khảo sát thực tế, tình hình vệ sinh và bảo vệ môi trường tại 37 tuyến sông, kênh:
Một số tuyến kênh rạch bò bồi lắng, nhiều bùn, rác sinh hoạt, diện tích dòng
chảy rất hẹp như: Rạch Ông Búp, nhánh Kênh Liên Xã, Kênh 10 Xà, Rạch Bà
Lựu, mương thoát nước phường Bình Hưng Hòa A.
kênh, các khu công nghiệp và khu dân cư cần có hệ thống xử lý nước thải tập
trung trước khi xả vào hệ thống kênh.
Bảng 2.2: Chất lượng nước tại Rạch Nước Lên
Thời điểm đo : 23/05/2006
Số mẫu đo : 07 mẫu nước mặt
STT
Vò trí
đo
Chỉ tiêu đo đạc
pH
TSS
(mg/l)
COD
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
Tổng N
(mg/l)
Tổng P
(mg/l)
Cr
3+
(mg/l)
Coliform
MNP/100ml
1
(1)
0.08
4.5*10
3
4
(4)
7.11
57.7
96
40
10.2
1.2
0.12
4.2*10
3
5
(5)
7.36
132.4
146
61
12.2
0.8
0.16
5.6*10
3
6
(6)
1
10.000
(Nguồn: Báo Cáo Hiện Trạng MT quý II/2006 KCN Tân Tạo)
Ghi chú: mẫu (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) lấy tại các vò trí trên Rạch Nước Lên
Nước ngầm
Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân
trên đòa bàn quận đều được khai thác từ nguồn nước ngầm. Nguồn nước ngầm
phần lớn bò nhiễm phèn trong các tháng mùa khô nên ảnh hưởng đến việc khai
thác sử dụng. Khả năng khai thác sử dụng nguồn nước ngầm có hạn.
Theo Chi cục Bảo vệ môi trường Tp.HCM: kết quả quan trắc mực nước ngầm từ
2001 đến nay liên tục hạ thấp. Mực nước tónh tại giếng 10B (Q.Bình Tân) là 20m.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Phan Xuân Quyên
Mã Số Sinh Viên: 02ĐHMT221
19
Các công trình giếng khoan theo hình thức thủ công không đảm bảo về yếu tố kó
thuật, nhiều giếng kết cấu không đảm bảo cách ly chống ô nhiễm do thông tầng,
khoan giếng tùy tiện, không khảo sát và không đúng qui trình. Do vậy, nguồn
nước dưới đất đang bò ô nhiễm về quy mô, độ ô nhiễm và có trường hợp gây nên
hiện tượng sụt lún.
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước chủ yếu nên việc quản lý tốt nguồn nước
ngầm là rất quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên một thực tế hiện nay là hầu hết
các quận huyện chưa quản lý tốt nguồn tài nguyên này. Phòng Tài nguyên và
Môi trường Quận Bình Tân có quan tâm đến việc quản lý nguồn tài nguyên nước
ngầm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế. Vì vậy để quản lý nguồn tài nguyên nước
ngầm cần kết hợp cùng Ủy ban các phường thực hiện kê khai số lượng giếng
khoan và lưu lượng khai thác, tổ chức hướng dẫn và cấp phép đăng ký sử dụng
nước ngầm cho hộ dân và cơ sở, thực hiện thu phí nước ngầm nhằm hạn chế khai
thác nước ngầm bừa bãi, tuyên truyền và giáo dục người dân sử dụng hợp lý
nguồn nước ngầm.
Nước thải đô thò, nước thải từ bệnh viện và trạm y tế trên đòa bàn quận hầu như
chưa có hệ thống xử lý tập trung. Kênh rạch bò ô nhiễm do tích tụ nhiều rác, xà
bần ứ đọng và những hóa chất độc hại có trong các nguồn nước chưa qua xử lý
của các khu công nghiệp đổ ra hòa lẫn vào dòng chảy.
Phần lớn kênh rạch của quận là một bộ phận của hệ thống thoát nước. Các kênh
rạch này tiếp nhận nước mưa, nước thải từ khu vực thành phố và thải ra sông. Chỉ
một phần chất thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại, dẫn đến thải nước chưa
xử lý đổ ra kênh rạch tự nhiên.
Việc quản lý nguồn nước thải hiện vẫn còn nhiều khó khăn xuất phát từ ý thức
của các cơ sở sản xuất về vấn đề môi trường. Do đó cần tổ chức tập huấn thường
xuyên cho doanh nghiệp về vấn đề môi trường, đề xuất phương án xử lý nước thải
cho doanh nghiệp, đưa ra mức phạt nặng đối với doanh nghiệp cố tình vi phạm.
2.3.2 Không khí
Khí thải gồm khói bụi, CO, hơi xăng, mùi hôi từ các phương tiện giao thông cũ,
nấu đúc kim loại, cơ sở hàn và hoạt động từ các cơ sở nhà máy xí nghiệp công
nghiệp không xử lí khói bụi, thải trực tiếp ra môi trường không khí.
Tình trạng ô nhiễm mùi và nguồn nước do hoạt động của các cơ sở nhuộm khiến
sức khỏe người dân bò ảnh hưởng nặng nề. Các cơ sở nhuộm khi hoạt động sản
xuất gây khói lan tỏa trong không khí có mùi hôi và cay, khói độc hại từ những cơ
sở nhuộm này gây nhức đầu chóng mặt, viêm họng, viêm xoang
Các xí nghiệp sản xuất phân bón thải ra nhiều bụi và mùi khai vào ban đêm, gây
cay mắt, khó thở và bò nhiễm các bệnh về hô hấp.
Việc tập trung rác thải ở các điểm hẹn, trạm trung chuyển và quá trình vận
chuyển xử lí rác bằng phương tiện thô sơ về nơi xử lí theo đúng quy trình đã phát
sinh mùi hôi, làm ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu của quận là do khói thải xe máy, khí
thải công nghiệp. Sự gia tăng dân số, đô thò hóa và sự hình thành của các khu
công nghiệp trên một cơ sở hạ tầng yếu kém và quá tải đã gây ra tình trạng ô
nhiễm không khí nghiêm trọng.