Nghiên cứu chiết tách và xác định hợp chất wedelolactone từ cây cỏ mực ở đà nẵng - Pdf 18

1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
   NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ
XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT
WEDELOLACTONE TỪ CÂY CỎ
MỰC Ở ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hƣơng
Lớp : 08 – CHD
Giáo viên hƣớng dẫn : GS.TS Đào Hùng Cƣờng
2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐHSP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Tủ sấy Binder khoảng nhiệt độ 30-280
o
C, lò nung Nabertherm Model b150
khoảng nhiệt độ nung 30-1100
o
C.
3. Nội dung nghiên cứu :
 Xác định độ ẩm của cây cỏ mực
 Xác định hàm lƣợng tro của cây cỏ mực khô
 Xác định hàm lƣợng một số kim loại nặng trong cây cỏ mực khô
 Khảo sát các điều kiện chiết tối ƣu
 Phân lập và tinh chế hợp chất wedelolactone
 Đo phổ cộng hƣởng từ hạt nhân để xác định cấu trúc hóa học của hợp chất
Wedelolactone trong cây cỏ mực.
4. Giáo viên hƣớng dẫn : Gs.Ts. ĐÀO HÙNG CƢỜNG
5. Ngày giao đề tài :
6. Ngày hoàn thành :
Chủ nhiệm khoa Giáo viên hƣơng dẫn

PGS. TS. LÊ TỰ HẢI GS.TS. ĐÀO HÙNG CƢỜNG
Sinh viên đã hoàn thành và nộp khóa luận cho khoa ngày… tháng … năm …
Kết quả điểm đánh giá :…………………….
Đà nẵng, ngày… tháng … năm …
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

4
MỤC LỤC

Trang
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1

2.3.6.3. Phân lập và tinh chế các chất từ cao EPE 37
2.3.6.4. Xác định thành phần và cấu tạo chất tinh chế 37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
3.1.Sơ đồ nghiên cứu 38
3.1.1. Sơ đồ khảo sát điều kiện chiết xuất 38
3.1.2 Sơ đồ phân lập, tinh chế các chất tinh khiết 39
3.2 Xử lý nguyên liệu 40
3.2.1. Thu hái nguyên liệu 40
3.2.2. Xử lý mẫu nguyên liệu 40
3.3. Xác đỊnh các chỈ tiêu 40
3.3.1. Xác định độ ẩm nguyên liệu 40
3.3.2 Xác định hàm lƣợng tro 41
3.3.3 Xác định hàm lƣợng kim loại nặng 42
3.4 Khảo sát thành phàn các chất chiết đƣợc trong các dung môi 43
3.4.1. Mục tiêu 43
3.4.2. Phƣơng pháp chiết 43
3.4.3. Tiến hành 43
3.4.4. Kết quả 44
3.5 Khảo sát tỷ lệ dung môi và khối lƣợng mẫu chiết 45
3.5.1. Mục tiêu 45
3.5.2. Tiến hành 45
3.5.3. Kết quả 46
3.6 Khảo sát thời gian chiết 47
6
3.6.1 Mục tiêu 47
3.6.2 Tiến hành 48
3.6.3 Kết quả 48
3.7 Chiết xuất, phân lập, tinh chế Wedelolactone 50
3.7.1 Mục tiêu 50
3.7.2 Thiết bị, dụng cụ, máy, hóa chất 50

bàng quang, sƣng đƣờng tiểu, trị mụn nhọt đầu đinh, bó ngoài giúp liền xƣơng. Cỏ
mực gồm nhiều thành phần hóa học nhƣ dẫn chất thiophen, terthienyl aldehyd
ecliptal, wedelolacton, stigmasterol, sitosterol, glucosid khung olean, tinh dầu, chất
đắng, alkaloid (Nicotin, Ecliptin). Trong đó, hợp chất đƣợc biết đến nhiều nhất
trong Cỏ mực là Wedelolactone. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở các nƣớc
Châu Á, hợp chất wedelolacton có khả năng trị độc do rắn cắn và kháng khuẩn.
Việc nghiên cứu về những mặt tác dụng sinh học của hợp chất wedelolactone
nói riêng và cây Cỏ mực nói chung rất phổ biến ở các nƣớc ngoài đặc biệt là Trung
Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan … Nhƣng ở Việt Nam có rất công trình nghiên
cứu về loại cây này. Để góp phần nghiên cứu về cây cỏ mực ở Việt Nam cũng nhƣ
trên thế giới em đã quyết định chọn đề tài : ― NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ
8
XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT WEDELOLACTONE TỪ CÂY CỎ MỰC Ở ĐÀ
NẴNG ‖
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng qui trình chiết tách hợp chất wedelolactone.
- Xác định cấu trúc của hợp chất wedelolactone.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu
Cây Cỏ mực đƣợc thu hái ở Phố Đà nẵng .
* Phạm vi nghiên cứu
- Phần trên mặt đất của cây cỏ mực
- Chiết tách, xác định hợp chất wedelolactone trong cây cỏ mực
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: phƣơng pháp tổng quan tài liệu về các tài liệu về đặc điểm
hình thái thực vật, thành phần hóa học, ứng dụng của cây Cỏ mực
- Phƣơng pháp thực nghiệm:
 Phƣơng pháp lấy mẫu, thu hái và xử lí mẫu.
 Phƣơng pháp phân tích trọng lƣợng để xác định độ ẩm trong nguyên liệu
tƣơi.

Chƣơng 2- Thực nghiệm
Chƣơng 3 – Kết quả và thảo luận
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
10
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ CỎ MỰC
1.1.1. Đặc điểm cây cỏ mực
[1], [3], [ 5], [ 10], [ 11]
Tên khoa học: Eclipta prostrata (L.) [Eclipta alba (L) Hassk.]
Tên khác: Cỏ nhọ nồi, cỏ mực, hạn liên thảo, lệ trƣờng, phong trƣờng, mạy
mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái).
Tên nƣớc ngoài: Dyer’s weed, dye-weed, white eclipta (Anh), éclipta driote
(Pháp).
Họ: Cúc (Asteraceae)
Mô tả cây cỏ mực:
Cỏ mực, còn gọi là cỏ nhọ nồi, thuộc loại thân thảo hằng niên là một loại cỏ
mọc bò, hoặc có khi gần nhƣ thẳng đứng có khi cao gần tới 80 cm.

Hình 1.1: Cây cỏ mực
Thân hình trụ, có khía dọc, dài khoảng 30-50 cm, đƣờng kính 2-5 cm. Mặt
ngoài thân màu tím nâu nhạt và mang lông cứng, trắng.
11

Hình 1.2: Thân cây cỏ mực
Lá nguyên, mọc đối, hình mũi mác, màu xám đen và nhăn nheo, dài 2,5-5
cm. Hai mặt lá đều có lông cứng ngắn, màu trắng. Mép phiến lá có răng cƣa to và
nông. Gốc phiến lá men xuống nên trông nhƣ không có cuống lá.

Hình 1.3: Lá cỏ mực
Cụm hoa hình đầu, màu trắng, đƣờng kính 4-8 cm, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành. Đầu

loãng định kỳ cách 20 ngày tƣới thúc một lần.
Cỏ mực không có sâu bệnh, nhƣng cần chú ý làm cỏ và giữ ẩm. Cây có thể
trồng đƣợc trong điều kiện che bóng một phần.
1.1.3. Tác dụng dƣợc lý của cỏ mực
[3]
1.1.3.1. Y học dân gian
a. Y học dân gian Việt Nam
Cỏ mực có vị chua, mặn, tính mát có tác dụng bổ thận, mạnh xƣơng, đen tóc,
mát huyết, cầm máu, giải độc.
Cỏ mực thƣờng đƣợc dùng làm thuốc bổ máu, cầm mấu bên trong và bên
ngoài, chữa ho ra máu, rong kinh, rong huyết, băng kinh, băng huyết, chảy máu
cam, trĩ ra máu, nôn ra máu, đái ra máu, bị thƣơng chảy máu, viêm gan mạn, mẫn
ngứa (uống trong, rửa ngoài). Ngoài ra, Cỏ mực còn dùng chữa ban sởi, ho, hen,
viêm họng, bỏng, lao phổi, di mộng tinh, bệnh nấm ở da, làm thuốc mọc tóc (sắc
uống hoặc ngâm vào dầu dừa mà bôi) và nhuộm tóc,…
14
Cách sử dụng, có thể sử dụng dƣới 2 dạng sau: Cỏ mực tƣơi (cả thân và lá),
lấy khoảng 30-50 g rửa sạch, giã nhỏ, vắt lấy nƣớc uống 2-3 lần/ngày. Cỏ mực khô:
lấy chừng 20 g sắc với 150 mL nƣớc (còn lại 50 mL) uống 1 lần, mỗi ngày 2-3 lần.
Cỏ mực đƣợc dùng ngoài làm thuốc sát trùng chữa các vết thƣơng và vết loét
ở gia súc.
Các bài thuốc có Cỏ mực:
Bảng 1.1. Các bài thuốc có Cỏ mực
STT
BÀI THUỐC
THÀNH PHẦN
CÁCH SỬ DỤNG
1
Chữa nhiệt
miệng mùa

cháo Cỏ mực (100 g) với
3 lát gừng.
5
Trĩ ra máu
Một nắm Cỏ mực để nguyên rễ
Giã nhuyễn, cho vào 1
chén rƣợu nóng, thành
dịch đặc vừa uống trong,
vừa đắp bã ngoài.
15
6
Chảy máu dạ
dày-hành tá
tràng
Cỏ mực 50 g, bạch cập 25 g,
đại táo 4 quả, cam thảo 15 g
Sắc uống, ngày 1 thang
chia làm 2 lần.
7
Vết đứt chém
nhỏ chảy máu
Một nắm Cỏ mực sạch
Nhai hoặc giã nhuyễn
đắp lên vết thƣơng.
8
Chữa râu tóc
bạc sớm

Cỏ mực nấu cô đặc thành cao
rồi cho nƣớc gừng, mật ong với

ngày.
10
Chữa ho ra máu
Cỏ mực 25 g, bạch cập 20 g, a
giao 10 g
Cỏ mực và bạch cập sắc
lấy nƣớc, cho a giao vào
trộn đều. Mỗi ngày 1 tễ,
chia ra 2 lần trong ngày;
liên tục trong 7 ngày.
11
Chữa sỏi thận,
Cỏ mực 15 g, cỏ mã đề (xa tiền
Cỏ mực và mã đề sắc lấy
16
tiểu tiện ra máu
thảo) 15 g, đƣờng trắng vừa đủ
ngọt. Đem
nƣớc; khi uống thêm
đƣờng đủ ngọt. Mỗi
ngày 1 tễ, uống thay trà
trong ngày; liên tục
trong 20 ngày.
12
Mũi thƣờng
chảy máu

Cỏ mực 25 g, ngó sen 20 g.
Sắc lấy nƣớc; chia 2 lần
vào sáng và chiều; liên

15
Phụ nữ ngứa âm
đạo
Cỏ mực tƣơi khoảng 100 g

Sắc nƣớc để rửa ngoài
âm đạo. Có thể thêm
chút câu đằng vào sắc
cùng càng tốt.
16
Thuốc cầm máu
a. 12 g Cỏ mực khô hoặc 30-50
g tƣơi
b. Cao lỏng Cỏ mực (1/1) một
phần, bột mịn lá cóc kèn 2
a. Sắc uống. Dùng riêng
hoặc phối hợp với ngó
sen, lá trắc bá, bách hợp.
b. Ngày uống 3 lần, mỗi
17
phần, tá dƣợc vừa đủ làm viên
nén 200 mg.
lần 5 g.
17
Chữa lỵ
a. Cỏ mực 10 g, rau sam 10 g,
cỏ sữa lá to 10 g, lá nhót 10 g,
búp ổi 10 g.
b. Cỏ mực tƣơi 100 g, lá mơ
tƣơi (mơ tam thể hay mơ trắng)

Cỏ mực, rau sam, sài đất,
huyền sâm, mạch môn, ngƣu
tất, mỗi vị 10-15 g
Sắc uống.

20
Chữa sốt xuất
huyết
a. Cỏ mực tƣơi 30 g, rau má
tƣơi (hoặc cát căn, cỏ mần trầu)
30 g, bông mã đề tƣơi (hoặc cối
xay, rễ cỏ tranh) 20 g.
b. Cỏ mực tƣơi, rau má tƣơi
(hoặc cát căn), rau sam tƣơi,
mã đề tƣơi mỗi vị 40 g, kim
ngân tƣơi 30 g, hoa hòe 10 g,
thảo quyết minh.
a. Vắt lấy nƣớc uống
hoặc sắc uống. Bài thuốc
này cũng có thể dùng để
phòng bệnh.
b. Sắc với 300 mL nƣớc
lấy 100 mL uống nƣớc
đầu. Sau đó sắc nƣớc thứ
hai và thứ ba uống tiếp
trong ngày.
18
21
Chữa các chứng
đau sƣng ở trẻ

(kinh nguyệt
thƣờng thấy
trƣớc kỳ, lƣợng
huyết nhiều)
Cỏ mực tƣơi 30 g, rau má tƣơi
30 g, sinh địa 16 g, ích mẫu 16
g, củ gấu (tử chế) 12 g, quả
dành dành (sao cháy) 12 g,
ngƣu tất 12 g.
Sắc uống ngày một
thang.
25
Chữa động thai
băng huyết
Cỏ mực một nắm, ngải cứu một
nắm, trắc bá diệp một nắm sao
cháy đen, cành tía tô 12 g (hoặc
nhọ chảo, nhọ soong 10 g), củ
gai 12 g.
Sắc đặc uống làm một
lần.

26
Ho do viêm
họng hoặc viêm
amidam cấp
Cỏ mực tƣơi 50 g
Sắc uống mỗi ngày 1
thang, trong 3 ngày.
27

Cỏ mực, đảng sâm, ô tặc cốt,
mỗi vị 16 g; hoàng kỳ, bạch
truật, địa du, ngải cứu, trắc bá
dịp, mỗi vị 12 g; đƣơng quy 8
g; cam thảo 6 g.
Sắc uống ngày một
thang.

30
Chữa đái ra
máu do viêm
nhiễm mãn tính
đƣờng tiết niệu
Cỏ mực 16 g; hoàng bá, thục
địa, quy bản, rễ cỏ tranh, mỗi vị
12 g; tri mẫu, chi tử sao đen,
mỗi vị 8 g.
Sắc uống ngày một
thang.

31
Chữa rong kinh
a. Do thừa foliculin: Cỏ mực 20
g; đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn,
mỗi vị 16 g; bạch truật 12 g;
huyết dụ 6 g.
b. Do nhiễm khuẩn đƣờng sinh
dục (huyết nhiệt): Cỏ mực 20
g; sinh địa, huyền sâm, mỗi vị
16 g; địa cốt bì, rễ cỏ tranh,

lần.
34
Chữa lao phổi
Cỏ mực 12 g; đảng sâm 16 g;
bạch truật, tử uyển, mỗi vị 12
g; phục linh, bách hợp, mỗi vị 8
g; cam thảo, ngũ vị tử, bối mẫu,
mỗi vị 16 g.
Sắc uống ngày một
thang.

35
Chữa thiếu máu
do thiểu năng
tạo máu của tủy
xƣơng
Cỏ mực, thục địa, mỗi vị 16 g;
hoài sơn, mai ba ba, ngẫu tiết,
rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 g; sơn
thù, trạch tả, phục linh, đan bì,
mỗi vị 8 g.
Sắc uống ngày một
thang.

36
Chữa viêm gan
virus thể mạn
tính tiến triển
Cỏ mực 12 g; mẫu lệ 16 g; kê
huyết đẳng, sinh địa, mỗi vị 12

dân gian dƣới nhiều dạng. Cây tƣơi đƣợc dùng làm thuốc bổ chung, giúp giảm sƣng
gan và lá lách, trị bệnh ngoài da, trị suyễn, khi dùng trị bệnh gan liều nƣớc sắc sử
dụng là một thìa cà phê hai lần mỗi ngày; cây giã nát, trộn với dầu mè đƣợc dùng để
đắp vào nơi hạch sƣng, trị bệnh ngoài da. Lá dùng trị ho, nhức đầu, hói tóc, gan và
lá lách sƣng phù, vàng da.
3 - Tại Trung Hoa:
Eclipta prostrata, hay Mò hàn lian: Lá đƣợc cho là giúp mọc tóc. Toàn cây
là chất chát cầm máu, trị đau mắt, ho ra máu, tiểu ra máu; đau lƣng, sƣng ruột, sƣng
gan, vàng da. Lá tƣơi đƣợc cho là có thể bảo vệ chân và tay nông gia chống lại sƣng
và nhiễm độc khi làm việc đồng áng, tác dụng này theo Viện Y học Chiangsu là do
ở thiophene trong cây.
22
1.1.3.2. Y học và hóa sinh hiện đại
Cỏ mực có tác dụng cầm máu do làm tăng tổng lƣợng prothrombin trong máu,
giống nhƣ cơ chế tác dụng của vitamin K. Hoạt tính cầm máu của 1 g bột Cỏ mực
khô tƣơng đƣơng 1,33 mg vitamin K.
Khi dùng vài ngày, có tác dụng chống choáng phản vệ, kháng histamin và
giảm viêm. Khác với các thuốc kháng histamin tổng hợp, Cỏ mực không kháng
đƣợc tác dụng của histamin liều cao, gây choáng và chết.
Có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: liên cầu, tụ cầu khuẩn vàng, trực
khuẩn bạch hầu, Bacillus anthracis, Bacillus subtilis.
Có độc tính rất thấp, có giới hạn an toàn rộng.
Các chế phẩm siro và viên nén bào chế từ cao Cỏ mực đã đƣợc áp dụng cho
500 bệnh nhân và theo dõi kết quả điều trị tại bệnh viện và nhà hộ sinh cho thấy các
tác dụng sau:
Cầm máu tốt và trong vài trƣờng hợp cá biệt, tác dụng này của Cỏ mực thể
hiện rõ rệt hơn cả tác dụng của vitamin K.
Nâng cao tổng hợp lƣợng prothrombin trong máu rõ rệt trong trƣờng hợp suy
gan
Chống viêm nhiễm trong các trƣờng hợp cảm sốt, cúm, nhiễm khuẩn đƣờng hô

chiết bằng EtOH của Eclipta alba có khả năng trung hòa các hoạt tính nguy hại (đến
gây chết ngƣời) của nọc độc loài rắn chuông Nam Mỹ (Crotalus durissus
terrificus). Các mẫu dịch chiết tƣơng đƣơng với 1,8 mg trích tinh khô dùng cho mỗi
chuột thử có thể trung hòa đƣợc đến 4 liều nọc độc gây tử vong.
1.2. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CỎ MỰC
1.2.1. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Mặc dù Cỏ mực là một dƣợc thảo đƣợc biết đến từ rất lâu tại Việt Nam nhƣng
cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu về nó.
Hiện nay chƣa xác định đƣợc hết các hợp chất có trong cây Cỏ mực. Thành
phần chính của cây Cỏ mực là các triterpene, saponin, flavonoid và các dẫn xuất
của coumestan.
24
Hợp chất đƣợc biết đến nhiều nhất trong Cỏ mực là Wedelolactone. Các dẫn
xuất của Wedelolactone nhƣ Demethylwedelolactone, Isodemethylwedelolactone…
đã đƣợc phân lập.
Một nghiên cứu của nhóm tác giả Đỗ Quỳnh Nhƣ về tác dụng của Cỏ mực đối
với bệnh loét niêm mạc miệng cho thấy, Cỏ mực có tác dụng chống viêm. Hoạt tính
chống viêm của Cỏ mực tƣơng đƣơng với Pyralvex sau 15 phút sử dụng. Tuy nhiên,
khả năng làm lành vết loét của Cỏ mực không nhanh hơn diễn tiến tự nhiên không
dùng thuốc
[4]
.
Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Nguyễn Thị Diễm Hồng đã thăm dò tác dụng của
cao cồn và cao nƣớc của Cỏ mực trên đƣờng huyết và đƣa đến kết quả là cao chiết
cồn 45 của Cỏ mực có tác dụng làm hạ đƣờng huyết trên mô hình gây quá tải
glucose, với thời gian có tác dụng là 90 phút sau khi uống và liều có tác dụng là
0,5g/kg thể trọng
[9]
.
Về thành phần hóa học, các tác giả ở Việt Nam nhƣ Nguyễn Thị Việt Thanh,

 Các sterols nhƣ:

-sitosterol, Stigmasterol và dẫn xuất glycoside là
Stigmasterol-3-O-glycoside.
 Các dẫn xuất của Thiophene:
-terthienyl; Ecliptal (-terthienyl aldehyde, -formyl--terthienyl); L-terthienyl
methanol (-terthienyl-methanol);
2-(buta-1,3-diynyl)-5-but-(3-en-1-ynyl) thiophene;
2-(buta-1,3-diynyl)-5-but-(4cloro-3-hydroxybut-1-ynyl) thiophene;
5-(3-buten-1-ynyl)-2,2-bithienyl-5-methyl acetate;
5-hydroxymethyl-(2,2:5,2)-terthienyl tiglate;
5-hydroxymethyl-(2,2:5,2)-terthienyl angelate;
5-hydroxymethyl-(2,2:5,2)-terthienyl acetate;
5-formyl-(2,2:5,2)-terthiophene;
5-senecioyloxymethylen-2-(4-isovaleroxybut-3-ynyl) dithiophene;
5-tigloyloxymethylen-2-(4-isovaleroxybut-3-ynyl) dithiophene;
5-tigloyloxymethylen-2-(4-isovaleroxybut-1-ynyl) dithiophene;
5-senecioyloxymethylen-2-(4-isovaleroxybut-1-ynyl) dithiophene;
5-isovaleroyloxymethylen-2-(4-isovaleroxybut-1-ynyl) dithiophene;
 Các steroidal alkaloid nhƣ:
(20S)(25S)-22,26-imino-cholesta-5,22(N)-dien-3

-ol (verazine); Daucosterol;
20-epi-3-dehydroxy-3-oxo-5,6-dihydro-4,5-dehydroverazine;

Trích đoạn Xác đỊnh các chỈ tiêu Tiến hành Khảo sát thời gian chiết Chiết xuất cao phân đoạn Ethylacetat
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status