Bí quyết hpcj và tư duy giải toán hóa học (trên cả tuyệt vời) - Pdf 18

Bí quyết học và tư duy các bài
toán hóa theo phương pháp trắc
nghiệm
Chuyên đề
Nội dung

Xét một số bài toán quen thuộc

Nhận xét một cách tổng quát

Tập phân tích

Tập phương pháp diễn dịch và quy nạp
Mt s bi toỏn quen thuc
Bi toỏn 1: Xột s kh hon ton M
x
O
y
bng CO hoc H
2
:
+ +
= = =


=


= +



2
SO
4
loãng,
HBr) hoặc bởi hỗn hợp (NaOH, KOH, Ba(OH)
2
)
Điều quan trọng nhất là n
H2
thoát ra bằng nhau:
3
2
2 2 2
Al 3H Al 1,5H
Al OH H O AlO 1,5H
+ +
− −

+ → +

+ + → +


Bài toán 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxit kim loại M
x
O
y
bằng dung dịch
H
2

lít khí. Nếu
cũng cho m(g) hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH dư thì được V
2
lít khí (Biết
V
2
> V
1
)
Điều cần nhất là: Vì V
2
> V
1
nên Al chưa tan hết ở thí nghiệm 1
Một số bài toán quen thuộc(tt)
Một số bài toán quen thuộc(tt)
Bài toán 5:
Điều quan trọng nhất :
Dùng định luật bảo toàn khối lượng tìm m
O2 (pư)
= m
1
– m
Nhận dạng được TT đầu và TT cuối của Fe, O
2
, HNO
3
là Fe
3+
, O

3. Thường xuyên luyện tập, ghi nhớ để hình thành kĩ năng, rút kinh nghiệm
sau mỗi bài toán
4. Nắm vững các vấn đề quan trọng của các phương pháp giải nhanh
5. Có kĩ năng nhận xét tổng quát, đúng bản chất; phân tích bài toán
Một số bài toán quen thuộc(tt)
Hãy nhận xét tổng quát
1. Xét quá trình được mô tả bởi sơ đồ:
Cách tư duy thông thường:
Cách tư duy theo phương pháp trắc nghiệm
+
+
=
+
→


→


→

(1) HCld
1
COd 1 2
x y
(H 100%)
CaOHd
x
2 2 3
Fe m (g) r n khan



ä
Õ ¸
õ quan hÖ tØ Ö mol t × m x : y CT
-
dài, mất nhiều thời gian
→Không phù hợp trong trắc
nghiệm
3
2
CaCO CO2 O)oxit)
Fe O x y
FeCl Fe(oxit)
r n
n n n
x : y n : n Fe O
n n n

= =


⇒ = ⇒


= =







→ =




14 2 43
2
HCld
2
COd
2 3
(H 100%)
Ca(OH) d
2 3
x y
m(g) ?
FeO
Fe FeCl (7,62g) 0,06mol
Fe O
CO CaCO (8g) 0,08mol
Fe O

= = =



y
bằng HCl dư rồi cô cạn được 16,95g muối
khan. Giá trị của m và công thức của Fe
x
O
y
là.
A. 8,7; Fe
2
O
3
B. 8,7; Fe
3
O
4
C. 15,6; Fe
3
O
4
D. 14,5; FeO
Tư duy bài toán theo sơ đồ
Hãy tập phân tích
+
+
+

→ →
→

→

Cl
2y
(!) vì:
(!)- khi tác dụng với HCl, Fe trong oxit không thay đổi hóa trị
(!!)- Hóa trị của O là II trong khi Cl là I nên 1 mol O →2 mol Cl
Ta thấy
⇒ Đáp án B
Đây là mấu chốt
quan trọng của
bài toán


= = = ⇒ = =


= + ⇒ = − =


== + = + =



= = =

2 3
CO BaCO O(oxit)
Cl (mu i)
Fe Fe
mu i
Cl

không biết ghép ẩn sẽ rối !)
Hãy tập phân tích(tt)
-
Phương pháp tư duy trắc nghiệm:
+ Phương pháp 1: Gọi CTC của X:
Đáp án B
+ Phương pháp 2:
Khi chuyển từ muối CO
3
2-
→Cl
-
thì cứ 1 mol CO
3
2-
→ 2 mol Cl
-
(theo
quy tắc hóa trị)
Đáp án B
+ → + +

⇒ = + − + =
1 2 3 1 2 3
142 43 14 2 43
2 3 n n 2 2
4,4g 1,8g
10g 7,3g
mu i
M (CO ) 2nHCl 2MCl nCO nH O

-
Từ hàng loạt bài toán nhỏ quy về một dạng toán với phương pháp giải
cơ bản không thay đổi
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
1. Xét bài toán gốc: Cho a(g) hỗn hợp các kim loại hoạt động tác dụng hết
với dung dịch HCl thu được dung dịch X chứa b(g) muối và c mol khí.
Biểu thức liên hệ giữa b với a và c là:
A. b = a + 71c B. b = a + 35,5c
C. b = a + 34,5c D. b = 2a – c + 71
Bài giải
{
{
{
{
{
-
2
2c(mol)
c(mol)
KL
mu i
Cl
a(g)
b(g)
2c.35,5
1
Theo LBTNT : HCl H Cl
2
Theo LBTKL : m m m b a 71c
(

H
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Nhận xét (phương pháp diễn dịch) (tt)
4. Thay thế hỗn hợp KL hoạt động nói chung thành KLK, kiềm thổ; thay thế axit
bằng H
2
O (dĩ nhiên khi đó muối sẽ được thay thế bằng bazơ, ta có:
m
Bazơ (rắn khan)
= m
KL
+ m
OH-
và H
2
O → ½ H
2
+ OH
-
5. Không hỏi trực tiếp 1 trong 3 đại lượng trên mà hỏi gián tiếp thông qua nền
kiến thức khác. Chẳng hạn sau khi hỗn hợp KLK, KT tác dụng với H
2
O thì lấy
dd trung hòa bởi axit, yêu cầu tính lượng axit hay pH…
6. Cho thêm 1 dữ kiện khác đi kèm với 2 dữ kiện cơ bản để chuyển về 1 dạng
toán khác. Chẳng hạn cho hỗn hợp 2 KL nhóm IA hoặc IIA thuộc 2 chu kì kế
tiếp… yêu cầu xác định 2 kim loại…
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:


⇒ = + =


→ +



è
è
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 2: Hòa tan 10g hỗn hợp (Al; M > H) vào 100ml dd (H
2
SO
4
aM; HCl 3aM)
được 5,6 lít H
2
(đktc), dd X và 1,7g KL chưa tan hết. Cô cạn X được m(g)
muối khan. Giá trị của m là:
A. 26,20 B. 26,67 C. 28,55 D. 30,24
Bài giải:
Đáp án C
4
2
4
KL(p )
2
2 4

ª Õ
ã
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 3: (TSĐH - CĐ – Khối A – 2007):
Cho m(g) Mg, Al vào 250ml dd X chứa (HCl 0,1M; H
2
SO
4
0,5M), được 5,32 lít H
2

(đktc) và dd Y (coi V = const). Dung dịch Y có pH là:
A. 1 B. 2 C. 6 D. 7
Bài giải:
Đáp án A
+
+
+ + − −



 
→ ⇒ = ⇒ = = = ⇒ =
 


n
H (b
1 pH

0,15
2
2 4
H SO
2
H OH
ddH SO
1
O H OH
2
Tac
H SO 2H SO
n 0,15
H OH H O n n 0,3
0,15
v 0,075 lit 75ml
2
+ −

+ −
+ −

→ +




→ +



 
= ⇒ = → = =

 


→ + ⇒ = =


= + ⇒ =


OH
2
KL
r n
OH
?
9,15
0,05.17
pH 13 OH 0,1 n 0,1.0,5 0,05mol
1
O H OH v 0,025.22,4 0,56 lit
2
m m m m 8,3 (g)
2
¾
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status