mục lục
mục lục...................................................................................................................................1
Lời Nói Đầu............................................................................................................................2
Chơng I...............................................................................................................................3
Cơ cấu nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay........................................................3
I.1. Chủ thể nền kinh tế thế giới :...................................................................................3
I.2. Quan hệ kinh tế quốc tế trong nền kinh tế thế giới:.................................................7
Chơng II..............................................................................................................................9
Những xu hớng vận động cơ bản của nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây........9
II.1.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh nh vũ.....................................9
bão tác động vào mọi mặt nền kinh tế thế giới - Thúc đẩy sự thống.............................9
nhất của nền kinh tế toàn cầu.........................................................................................9
II.2. Quá trình quốc tế hoá (quy mô, tốc độ, mọi lĩnh vực đời sống.............................10
kinh tế, xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá)................................................................10
II.3. Nền kinh tế thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt...........................13
lập sang hợp tác............................................................................................................13
II.4. Châu á - Thái Bình Dơng sự ra đời của một trật tự thế giới mới:..........................14
Chơng III..........................................................................................................................17
những Xu hớng vận động của nền kinh tế thế giới ảnh hởng tới việc hoạch định chính
sách thơng mại và đầu t quốc tế của việt nam ...............................................................17
III.1/ Tác động tới chính sách thơng mại quốc tế.........................................................17
III.3/ Một số gợi ý trong việc hoạch định chính sách thơng mại và.............................24
đầu t quốc tế trong tình hình mới hiện nay...................................................................24
III.3.1/ Thuận lợi và khó khăn - cơ hội và thách thức: .................................................24
III.3.2/ Một số gợi ý và giải pháp cho Việt Nam trong việc hoạch định......................26
chính sách thơng mại và đầu t quốc tế trong tình hình hiện nay:.................................26
Kết luận................................................................................................................................30
Tài Liệu Tham Khảo.............................................................................................................31
1
Lời Nói Đầu
Trái đất mà loài ngời chúng ta đang sinh sống ngày càng trở nên nhỏ hẹp. Hoạt
2
Chơng I
Cơ cấu nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay
Nền kinh tế thế giới là một tổng thể các nền kinh tế quốc gia trên trái đất
có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau, không ngừng hoạt động
thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế
của chúng. Nền kinh tế thế giới đợc chia làm hai bộ phận đó là chủ thể nền kinh
tế thế giới và các quan hệ kinh tế quốc tế.
I.1. Chủ thể nền kinh tế thế giới :
Nền kinh tế thế giới vào cuối thế kỷ 20 là sự phân chia thành 4 khu vực:
Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu á- Thái Bình Dơng và phần còn lại của thế giới.
Lịch sử cận đại đã chứng minh chính các chu kỳ vận động và phát triển của thế
giới đã sinh ra sự chuyển dịch các trung tâm phát triển về kinh tế và chính trị,
về thơng mại và văn hoá. Có lẽ vì thế mà có ý kiến cho rằng Nếu thế kỷ 19 là
thế kỷ của Địa Trung Hải, thế kỷ 20 là của Đại Tây Dơng thì thế kỷ 21 sẽ là
thế kỷ của Châu á - Thái Bìn
1
h Dơng.
(1)
Nội dung trong phần này đề cập đến các quốc gia, các cờng quốc về
kinh tế hôm nay và triển vọng trong tơng lai không xa có tác động lớn tới nền
kinh tế, thế giới nh : Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc ngoài ra còn đề cập tới các
tổ chức và các liên kết kinh tế quốc tế đó là: EU, APEC, ASEAN, WTO.
Các cờng quốc kinh tế: Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc.
Có thể nói, nền kinh tế của các nớc Mỹ, Nhật Bản đã phát triển nh vũ
bão sau chiến tranh thế giới lần thứ II do áp dụng thành công những thành tựu
khoa học của các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật vào đời sống và cộng
thêm vào đó là phơng thức và trình độ quản lý kinh tế tiên tiến. Còn Trung
Quốc với chính sách kinh tế thị trờng của mình đã mở cửa với thế giới bên
ngoài, chỉ trong vòng hai thập kỷ, nền kinh tế đã phát triển vợt bậc và tác động
đàn bây giờ đang lâm vào khủng hoảng. Khủng hoảng suy thoái kinh tế ở Nhật
Bản đã có tác động một cách tiêu cực tới nền kinh tế EU ( liên hiệp Châu Âu).
Đầu năm 1990, sau một thời kỳ tăng trởng ngắn ngủi, nền kinh tế EU bị mất đà,
tốc độ phát triển chậm lại. Cũng thêm vào đó là hiệp ớc Mastricht để đa EU đến
đồng tiền chung vào năm 1999 đang gặp khó khăn trong việc thực hiện .
Tuy vậy, cả Mỹ lẫn Nhật Bản vẫn là những trụ cột chính của nền kinh tế
thế giới (Economic Powers)bởi vốn đầu t của họ lớn, cộng thêm vào đó trình độ
khoa học và quản lý cao. Cho nên, sự vận động của nền kinh tế thế giới với xu
hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế đều chịu ảnh hởng lớn của các nền
kinh tế hùng mạnh này.
Về phần mình, Trung Quốc, một thực thể kinh tế hùng mạnh có tác
động lớn tới quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, đặc biệt trong khu vực
4
Châu á-Thái Bình Dơng.Với chính sách xuyên thế kỷ của mình- định hớng
phát triển theo hớng nền kinh tế thị trờng - tốc độ phát triển kinh tế của Trung
Quốc tăng nh vũ bão, nhiều năm lên tới hai con số. Trung Quốc đang trở thành
một cực thứ 4 của thế giới. Một nớc Đại Trung Hoa bao gồm cả Hoa Lục, Hồng
Kông và tơng lai Ma Cao, nổi lên thành một đối thủ đáng gờm đối với các cực
khác. Nó cũng tham gia chi phối các hoạt động của thế giới. Sự phát triển năng
động của nền kinh tế ở Châu á - Thái Bình Dơng cũng một phần nhờ vào sự
phát triển của Trung Quốc.
Các tổ chức và các liên kết KTQT; EU, APEC, WTO và ASEAN.
Ngoài ba quốc gia, các cờng quốc về kinh tế là Mỹ, Nhật Bản và Trung
Quốc có tác động lớn tới nền kinh tế thế giới, thì chúng ta còn phải đề cập tới
các chủ thể kinh tế quốc tế ở cấp độ vợt ra ngoài phạm vi quốc gia đó là các tổ
chức kinh tế quốc tế và các liên kết KTQT: EU, APEC, WTO và ASEAN.
Liên minh Châu Âu (EU), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình
Dơng (APEC), tổ chức thơng mại quốc tế (WTO), hiệp hội các quốc gia Đông -
Nam á (ASEAN).
Tuyên bố Schuman, còn gọi là kế hoạch Schuman đã đợc coi là "giấy
GATT/WTO, ở những lĩnh vực thích hợp và không làm tổn hại tới các nền kinh
tế khác.
Tổ chức thơng mại quốc tế (WTO): Sau chiến tranh thế giới thứ hai nhằm
cứu nền thơng mại thế giới khỏi khủng hoảng, trì trệ nghiêm trọng mà lịch sử đã
chứng kiến ở đầu thập kỷ 30. Ngời ta kịp nhận thấy rằng một trong những
nguyên nhân đẩy đến tình trạng trên chính là chính sách bảo hộ thái quá mà
mỗi quốc gia, vì những lợi ích riêng đã có thi hành bất chấp ảnh hởng tiêu cực
đến thơng mại chung. Những chính sách bảo hộ thái quá này đã làm cho buôn
bán quốc tế phải tiến hành trong môi trờng kém an toàn và việc dự đoán xu h-
ớng phát triển cũng nh dung lợng trao đổi hàng hoá và dịch vụ rất khó khăn.
Điều này tác động xấu tới nền kinh tế toàn cầu, làm hãm sự phát triển kinh tế
của từng quốc gia. Đây chính là bối cảnh cho ra đời GATT (General Agreement
on Tareffs and Trade) nhng mới đầu GATT chỉ là một hiệp định đa phơng giữa
các quốc gia có nền kinh tế thị trờng để các nớc tham dựu tạo một quy chế mậu
dịch, là diễn đàn quốc tế để các nớc thành viên đàm phán mở rộng buôn bán th-
ơng mại... sau cùng là diễn đàn quốc tế để các bên tham gia giải quyết những
bất đồng hoặc tranh chấp trong thơng mại song phơng hoặc đa phơng. Sau một
thời gian phát triển và cuối cùng tại vòng đàm phán Urugoay kéo dài từ 9/1986
đến 1/1/1995 thì GATT chuyển thành tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
6
Với mục tiêu cao cả là: tạo một môi trờng thơng mại quốc tế an toàn và
rộng khắp, nhằm đạt đợc sự tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội trên
phạm vi toàn cầu. Hiện nay WTO thu hút sự tham gia của 132 thành viên
chiếm hơn 90% tổng giá trị thơng mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN - The Association of
Southeast ASEAN Nations) đợc thành lập 8/8/1967 với sự ra đời của bản tuyên
bố ASEAN do bộ trởng ngoại giao của 6 thành viên đầu tiên ký kết gồm
Indonexia, Malaixia, Philippin, Singapor, Thái Lan, nay có thêm bốn thành viên
mới đó là Brunay, Lào, Myanma và Việt Nam. ASEAN với mục tiêu là tăng c-
ờng và hợp tác kinh tế giữa các nớc trong khu vực thúc đẩy nhanh quá trình phát
cuộc cách mạng kinh tế - công nghệ hiện đại và diễn ra nh vũ bão trên thế giới.
Khi sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc, tính phụ thuộc lẫn nhau
và sự hợp tác phát triển giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế,... và trên toàn
cầu ngày càng tăng. Với xu thế này, sự hợp tác cạnh tranh về kinh tế giữa các
quốc gia ở từng khu vực và trên thế giới diễn ra ngày càng sôi động trong những
năm còn lại của thập kỉ 90, góp phần đa nền kinh tế thế giới phát triển nhanh
hơn trong thiên niên kỉ XXI.
8
Chơng II
Những xu hớng vận động cơ bản của nền kinh tế thế giới
trong những năm gần đây
Nền kinh tế thế giới ngày nay chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khác
nhau bởi vậy sự vận động của nền kinh tế thế giới cũng diễn ra với nhiều xu h-
ớng khác nhau. ở đây xin đề cập đến những xu hớng cơ bản chi phối chính sách
kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nhng chỉ phân tích sâu hai xu hớng có tác
động mạnh đến việc hoạch định chính sách thơng mại quốc tế và chính sách đầu
t quốc tế, đó là: Xu hớng quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới và sự phát
triển của vòng cung Châu á - Thái Bình Dơng.
II.1.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh nh vũ
bão tác động vào mọi mặt nền kinh tế thế giới - Thúc đẩy sự thống
nhất của nền kinh tế toàn cầu.
Trong tiến trình lịch sử, nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng công
nghiệp. Nội dung cơ bản của các cuộc cách mạng đó là sự thay thế các công cụ
sản xuất thô sơ, thủ công cũng nh thay thế các quá trình sản xuất lạc hậu đơn
điệu bằng việc áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tiến dần
lên cơ khí hoá đến tự động hoá, sản xuất theo kiểu dây truyền hiện đại và với
những nguồn năng lợng mới. Sự thay thế trên cho thấy một thực tế là ngày nay,
khoa học - kỹ thuật đã trở thành một yếu tố tác động trực tiếp của quá trình sản
xuất, một yếu tố có vai trò hết sức quan trọng chứ không nh trớc đây, giữa khoa
học và sản xuất còn có sự cách biệt.
quốc tế đặt ra là: Tại sao lại xuất hiện xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá
nền kinh tế trên thế giới ? và điều đặc biệt là ngoài quan hệ chặt chẽ về kinh tế
trớc đây giữa Bắc - Bắc (các nớc phơng Tây giàu có) ngày nay có quan hệ giữa
Bắc - Nam (các nớc giàu và các nớc nghèo) lại trở nên sôi động mạnh mẽ đến
nh vậy. Để trả lời những câu hỏi này ta phải xét đến một phần của một xu thế
mới - Xu thế dung hoà lợi ích. Ngày nay, mỗi nớc đều phải tự bảo vệ lợi ích
quốc gia và dân tộc mình. Muốn có một nền an ninh tốt và vững mạnh để bảo
vệ lợi ích của mình thì cần phải có một nền kinh tế phát triển, mà muốn có điều
kiện để phát triển và gìn giữ một nền kinh tế hùng mạnh thì tất yếu cần có một
nền an ninh ổn định cả trên khu vực lẫn trên thế giới. Do vậy, mối quan hệ biện
chứng này liên quan chặt chẽ, bổ xung lẫn nhau. Vào thế kỷ XX này, chiến
tranh nóng và chiến tranh lạnh đã làm hao tổn lớn đến nền kinh tế toàn cầu, nó
đã làm chậm tiến trình phát triển nền kinh tế thế giới và tàn d của nó vẫn còn là
hiểm họa cho nhân loại hiện nay và trong tơng lai. Ngày nay, nhắc đến chiến
tranh xung đột, đổ máu thì không một quốc gia nào là không ngao ngán mặc dù
vẫn còn tiềm ẩn một vài điểm nóng cục bộ tại một số khu vực.
10
Xu thế mới của thời đại ngày nay là loại trừ chiến tranh nóng nhng lại nổi
lên một cuộc chiến tranh mới - Chiến tranh kinh tế - với sự cạnh tranh và hợp
tác mạnh mẽ mang tính liên quốc gia, tính liên khu vực và tính toàn cầu.
Cạnh tranh quốc tế càng gay gắt càng đòi hỏi các quốc gia phải tự bảo vệ
mình. Nhng mặt khác, loài ngời cũng có nhiều lợi ích chung vợt trên tầm quốc
gia nh vấn đề môi trờng,... và hơn thế nữa, lợi ích của một nớc phải thông qua
sự phối hợp và giúp đỡ lẫn nhau giữa nhiều nớc mới có thể đạt đợc. Bởi vậy,
phối hợp thế nào giữa lợi ích một nớc với lợi ích của nớc khác và lợi ích toàn
cầu đã trở thành một vấn đề lớn của cộng đồng quốc tế. Trong quá trình đối lập
- thống nhất giữa va chạm và phối hợp - điều chỉnh lợi ích cũng là một xu thế
lớn của thế giới ngày nay.
Xung đột tất có giới hạn nhất định. Thông qua dung hoà lợi ích, các cuộc
xung đột sẽ dịu dần. Tuy vậy, mâu thuẫn giữa các nớc Đông - Tây sẽ tiếp tục tồn
hiện bảo hộ khu vực. Ví dụ : EEC (cộng đồng kinh tế Châu âu) đã trở thành
một tập đoàn khu vực hùng mạnh, rộng 2,36 triệu Km
2
, với tổng số dân 346
triệu, giá trị tổng sản phẩm quốc dân khoảng 7.000 tỷ USD. Khu vực mậu dịch
tự do Bắc Mỹ (NAFTA- Nouth American Free Trade Area) do Mỹ - Canada -
Mêhicô đóng vai trò chính cũng bắt đầu vận hành từ năm 1994. Khu vực Châu
á - Thái Bình Dơng vơn lên nhanh tuy khó thực hiện nhất thể hoá kinh tế toàn
khu vực nhng hợp tác khu vực nhỏ đã phát triển nhanh nh việc thành lập Hiệp
hội các quốc gia Đông Namá - ASEAN (Association of Southeast Asian
Nations), Diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng- APEC (Asia Pacific
Economic Conference) đã thúc đẩy kinh tế phát triển trao đổi, hợp tác và cạnh
tranh trong toàn khu vực.
Trong xu hớng quốc tế hoá ngày nay, kinh tế - thơng mại trở thành lĩnh
vực quan trọng nhất, tiêu điểm tập chung vào hiệp định chung thuế quan và th-
ơng mại (GATT) và bây giờ đợc thay thế bằng WTO (Tổ chức thơng mại thế
giới). Ngoài ra, còn có tổ chức Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF (International
Moneytary Funds) và Ngân hàng thế giới - WB - (World Bank). Đây là 3 trụ
cột lớn điều hoà quan hệ kinh tế - thơng mại quốc tế.
Có thể nói, xu hớng quốc tế hoá toàn cầu đã trở thành phổ biến. Mọi
quốc gia, mọi tổ chức quốc tế, mọi khu vực kinh tế đều có xu hớng mở cửa để
giao lu, hợp tác trong cạnh tranh để cùng nhau phát triển. Nh vậy, các quốc gia
vì có cùng mục đích chung là phát triển kinh tế cho nên mới có sự song trùng
lợi ích lẫn nhau, tiến tới xu thế toàn cầu và khu vực hoá.
Với một quốc gia coi nền kinh tế là hàng đầu thì đối với họ lợi ích quốc
gia, lợi ích dân tộc là trên hết. Mọi hành động của một quốc gia đều xoay quanh
việc bảo vệ lợi ích của mình. Nh một câu nói của Bộ trởng ngoại giao áo -
12