BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HOA TÂM
CHUYÊN NGÀNH:LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 62.38.01.07 Người hướng dẫn khoa học:
1. Pgs.Ts. Đào Thị Hằng
2. Ts. Đỗ Ngân Bình TP. HỒ CHÍ MINH - 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi xã hi có nhu cu s dng sng thì s t
thc hin mt giao dc bing quan h dân s
mà din ra trong quá trình sng c d
làm công v y quan h này s chm dt
m dt.
Thc tit,
thc hi m bo quyn và li ích hp pháp ca các ch th
khi mt bên không còn mun tip tc thc hia h
vic này, bi h
h . Hành vi m d i phóng
hành vi này c coi là bin
pháp hu hiu bo v các bên c vi phm cam kt trong hng, vi
phm pháp lung t ng hp pháp lunh. Bo v
ng li tình trng b chm dm bo li ích hp pháp
c trong các chun mc, hành lang pháp lý c ban hành là mi quan tâm
u ca pháp luc trên th git Nam. m bo
quym du t quan trng góp phn cân bng m
linh hong ca th ng.
m dca các ch th c pháp lut
c ta ghi nhn t Sc lnh t si,
b sung mt s u cn liên quan. Trong quá
trình thc hinn này ã bc l nhng bt cp, thiu hiu qu thc ta
c Quc hng si, b i vi ni dung
i vn bc l không ít các v cn
nghiên cu, tip tc si, b sung nhm hoàn thinh v m dt
ng dn thi hành trong thi gian ti.
th v lý lun, lch s u chnh bng pháp lut v
v này trong thc ti
To ngành lut hc có nhiu các khóa lun, lu vit v tài
liên quan, có th k tài nghiên cu khoa hc cng Quyền đơn phương chấm
dứt HĐLĐ của NLĐ: Thực trạng áp dụng tại một số DN và hướng hoàn thiện" ca Nguyn
Thanh Hii hc Lut TP. HCM; Khóa lun c nhân lut v Quyền đơn phương
chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ - Những vấn đề trong thực tiễn áp dụng và hướng hoàn thiện,
tác gi Võ Ngi hc Lut TP. HCM; Lua thc s Trn Th
ng Pháp luật về chấm dứt HĐLĐ qua thực tiễn ở các DN trên địa bàn TP.HCM
tài Pháp luật về chấm dứt HĐLĐ Thái, Hà Ni (2008); tài
luGiải quyết tranh chấp lao động theo pháp luật Singapore và Malaysia –
Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nama Trn
Ngc Thích (2010); Lua tác gi Phm Th Thúy Nga: Một số vấn đề lý
luận và thực tiễn về HĐLĐ (2001) và lun án ti HĐLĐ vô hiệu theo pháp luật lao
động Việt Nam hiện nay (2009); Lun án tiHĐLĐ trong cơ chế thị trường ở Việt
Nam (2002) ca tác gi Nguyn Hu Chí; Chuyên kho Pháp luật an sinh xã hội - Kinh
nghiệm của một số nước với Việt Nam ca tác gi Trn Hoàng Hi và Lê Th
Nxb. Chính tr Quc gia, Hà Ni (2011)
Bên cnh các lun án, sách, giáo trình, còn có mt s bài vit mang tính
nghiên ci nhiu góc nhìn khác nhau v v tài la chn, thc s
hu ích cho công tác hoàn thin pháp lut v chm d Vit Nam, n
Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐa tác gi H Tp chí Lut hc,
s 4/2001; Một số kiến nghị sửa đổi những quy định về kỷ luật lao độnga tác gi
Ngân Bình, Tng và Xã hQuá trình duy trì và chấm dứt
HĐLĐa tác gi ng, Tc và Pháp lut (11/2002 s 175);
Bài “Đặc trưng của HĐLĐa tác gi Nguyn Hu Chí, Tp chí Nghiên cu Lp pháp
(10/2002) và bài “Chấm dứt HĐLĐ” c và Pháp lut (9/2002);
Về phương hướng hoàn thiện chế độ HĐLĐ ở Việt Nama tác gi Lê Th Hoài Thu,
Tc và Pháp lut (4/2003 S 180); Một số vấn đề về chế độ HĐLĐ
theo quy định của BLLĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLLĐ a tác gi
c 135 v bo v và nhng thun li dic 140
v ngh vi hc t c 158 v chm dt vic s dng do
c, Nga, Trung Qubn rt
quan tr tác gi tham khi chiu, so sánh và có các kin ngh vn dng phù hp
i vi h thng pháp luc ta v m d
Qua tìm hiu v tình hình nghiên c n Pháp luật về đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động - những vấn đề lý luận và thực tiễn” mà nghiên cu
sinh tip c
V m d c ghi nhn trong Sc lnh s
29/SL ngày 12/3/1947 v “sự giao dịch về việc làm công giữa các chủ nhân, người Việt
Nam hay người ngoại quốc và các công nhân Việt Nam làm tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ,
thương điếm và các nhà làm nghề tự do”; Sc lnh thêm v
ng hp thôi vic vì lý do sc khe. Tuy nhiên, ch n khi c chuyn t
tp trung bao c th m dt
c quan tâm nghiên cu m , chi tit t nhi khác
4
nh pháp lý. Vi mc ng và phát trin th ng lao
ng lành m thinh phù hp vi thc tin
Vic và quc t v chm d
chm dLch s pháp lut v g chm d gi
a th k c t i
phát huy hiu qu trong thi gian gt thc tri qua nhiu cuc
chin tranh, hong ch yu nhm mm bc, xây dng mt
s vt ch phc v chic lp dân t yu theo ch
tuyn dng công nhân viên chc trong xí nghip, hp tác xã cc nhà
thng nht, nn kinh t t qua thi k i mi toàn dic th hin rõ thông
qua hình thc tuyn du tiên ca Vi
1994 vng phát trin nn kinh t th ng, m nên bình
ng, hài hòa li ích các bên ch th và li ích cu
lnh v m dc si, b bo v quyn
5
3. Nghiên cu thc trng pháp luc ta v m d và thc
tin thc hinh này nhm tìm ra nhm bt cp lý ca các quy
nh hin hành v m d, to ti cho vin ngh hoàn
thin pháp lut v m d
xut mt s kin ngh nhm hoàn thin pháp lut v m dt
Vit Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án: n pháp lut v
chung, chm dm d
Thc trng pháp lut Vit Nam v m d và mt s n
pháp lut mi c ban hành v ni dung này.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Chm dt trong nhng nn ca ch
mi quan h vi rt nhi khá rng có th nghiên
cu, tip cn t nhi khác nhau. Tuy nhiên, trong phm vi ca lun án này, tác gi
ch tp trung nghiên cu khía cạnh pháp lý ca v đơn phương chấm dứt HĐLĐ - là mt
trong nhng hp chm dm tìm hiu mt cách có h thng nhng vn
lý lun ca pháp lut m d. Luc trng
pháp lut m d Vit Nam, t ng kin ngh hoàn thin
pháp lui vi m d u kin cc ta hin nay. V
m dt ch yu gn vu kin kinh t th ng và là hing
n án tp trung nghiên cu v
điều chỉnh pháp luật đối với việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong bối cảnh kinh tế - xã
hội Việt Nam. Vic vin dn pháp lut mt s quc gia có tính cht tham kho.
m dt v khá phc tp, có th n
nhiu ngành lut T tng Dân s, Lut Hành chính, Lut Hình s Trong phm vi
nghiên cu ca lun án, tác gi u kin nghiên cu viu chnh pháp lui
vm da các ngành lut khác mà ch tp trung nghiên cu pháp
lum d một bộ phận của chế định HĐLĐ trong
quan quc v ng thi, kt qu nghiên cu ca lun án có th c
s dng làm tài liu tham kho hu ích cho vic nghiên cu và ging dy chuyên ngành lut
o v lut hoc s dng trong công tác thc tin ti ngành
- gii quyt các v vic c th liên quan tm
di Vit Nam.
7. Tính mới của luận án
Một là, luu tiên Vit Nam hin nay nghiên cu có h thng
và toàn din lý lun v m dt hng và pháp lu
m dt .
Hai là, lu cn thit phu chnh v m dt
n kinh t, xã hc biu chnh bng pháp lu thc
hin quym da các Lun
hóa pháp lut v m d Vit Nam thông qua lch s hình thành và
phát trin ca pháp lut v v này.
Ba là, lut cách toàn din và khách quan
v thc trng pháp lum d Vi tìm ra nhng
m h nh tính kh thi ca các quy phm pháp lut v
m dn hành.
Bốn là, lui chiu nng trong pháp lut ca các
c và cc quc t v m d, t n ngh
si, b nh mi v ni dung, hình thnh ca pháp lut
v m dng dn thi hành trong
thi gian ti. Nhng kin ngh c thng b ca tác gi s khoa hc cho vic tip
tc xây dng và hoàn thin pháp lut v m dt , góp phng
hiu qu u chnh ca pháp lung, b c ta ngày càng n
u kin kinh t th ng Vit Nam.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phn m u, phn tng quan, kt lun, nhn lun
c công b, danh mc tài liu tham kho, ph lc, ni dung lun án g :
7
Thứ nhất, đơn phương chấm dứt HĐLĐ là quyền của một chủ thể trong quan hệ
HĐLĐ
Thứ hai, hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ dẫn đến việc HĐLĐ chấm dứt hiệu
lực pháp lý trước thời hạn hoặc trước khi công việc theo hợp đồng được hoàn thành
Thứ ba, đơn phương chấm dứt HĐLĐ tạo ra những hệ quả pháp lý đa dạng
Thứ tư, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật sẽ giải phóng cho chủ thể
khỏi các nghĩa vụ ràng buộc trong HĐLĐ
Thứ năm, tính chất tương hỗ của QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể khi các chủ thể
đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
1.1.3. Ý nghĩa của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với các bên
trong quan hệ lao động
Thứ nhất, đối với người lao động
8
mt khía cnh nh m d n
m bo quyn t do vic làm cho chính h. Tuy nhiên, ng tiêu cc (ch
ng hay b ng) m dlà không nh. Ngoài vic t ngt
b mt vii mt thu nhp, các khong, ch bo him y t, bo
him xã hng trc tii sng ca bh. N
m dt thì phi gánh chu hu qu mt các khon tr cp và
có th còn phi bng thit ha.
Dù vic chm dn t u
dn nhng hu qu xi v là bên có v th y
i ng b qun lý trong sung.
Thứ hai, đối với người sử dụng lao động
m da : m bo quyn
t do kinh doanh, t do tuyn d ng c y s phát trin ca
ng lao ng; m dt
phù hp vi s bing ca nn kinh t th ng và góp phy
th ng phát trin lành mnh; Gc s dng lao
phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp thứ nhất, hệ quả pháp lý khi các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động đúng pháp luật.
- m d t: dù nguyên nhân vi
t phát t ng các li ích v vt ch
cp mt vic làm, tr cp thôi vic, s ng, s bo him xã hi, các
giy t khác liên quan
- m dpháp lut thì hu ht các quc gia quy
nh không phi b tr tr cp thôi vic, tr cp mt vic làm hoc
t khon tin theo tha thun hay theo lunh.
Trường hợp thứ hai, hệ quả pháp lý khi các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật
- m dt thì nguyên tc chung là phi
nh li làm vic theo hi bng mt khon tin theo lut
nh.
- m dt thì phi b
mt khon tin và có th ng mt s ch tr cp khác hay phi bng
.
ng v c m dt
là quyn li c
Có th thy mm khác bin gia trách nhim c
m di khôi phc l
b phá v. Nguyên nhân xut phát t bn cht c
h có quyn tuyn chn, s dng, cho nên h có trách nhim khôi phc l
m dnh.
Ngoài ra, tùy tng m c th còn phi chu trách nhim hình
s hoc b x pht vi phm hành chính nu gây tng v tinh thn, th
chi v. Ny, hu qu trc tip nht ca vim d
làm chm dt s ng hm dt hng trái lut có
th không làm chm dc gii quyt, x t.
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM
DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.1. Quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực
tiễn thực hiện
2.1.1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật
m d nh thi hn t phi vin dn
c mnh ti khou 37.
i v nh thi hn, m dt
n lý do theo khou 37. Vim da
i tuân th thi hc theo lunh ti kho
nh nhng ni dung này tu 37 và v thay
i v vic bum dnh thi
hn.
2.1.2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
ng h m d nh ti kho u 41
i, b sung là chm dnh ti khon 1 hoc không
nh ti khon 2 và khou 37 ci, b sung (u 14
khon 1 Ngh nh s CP).
1. Theo
“Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt HĐLĐ không
đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này”.
2.2. Quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
và thực tiễn thực hiện
11
2.2.1. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng
pháp luật
m dc ph vào nhng lý do và
hnh t
2.3. Quy định giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của các bên về đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện
2.3.1. Giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của các bên về đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động đúng pháp luật
m d c
gii phóng kh thc hi ng hp có tha thun v ni dung, thi
hn bo v bí mt kinh doanh, công ngh và vic bng khi vi phm), h có quyn t
do tìm kim vic làm m i. V cn quan tâm là
quy pháp lý ca các bên sau km d
pháp lut.
12
Thứ nhất, NLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc
Khong xuyên t 12 tháng tr lên
ng tr cp thôi vim d mc là na
ng vi ph cu có.
Pháp lunh c th v u king tr cp thôi
vi nh ti kho u 14 Ngh -CP ngày 09/5/2003 quy
nh chi ti ng dn thi hành mt s u c “NSDLĐ có trách
nhiệm trả trợ cấp thôi việc đối với NLĐ đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên quy định tại
khoản 1 Điều 42 của BLLĐ trong các trường hợp chấm dứt HĐLĐ quy định tại Điều 36 của
BLLĐ; Điều 37, các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 38, khoản 1 Điều 41, điểm c khoản
1 Điều 85 của BLLĐ đã sửa đổi, bổ sung.” và m 2 m -
ng dn thc hin v ni dung này.
y, không phi mng hm d
lung tr cp thôi vic, mà phm bo v thi gian làm vic trong DN t
12 tháng tr lên.
nh ti khon 3 m 21/2003/TT-i
b - cp thôi vic tng DN
nh theo công thc sau: Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại DN
chi tr c thân nhân ca h. Nng ho him xã hi
m dt h u ki v i tr s bo
hio hin ngày chm d.
u 47 khon 3
“NSDLĐ có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả
lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà NSDLĐ đã giữ lại của NLĐ
Thứ năm, về vấn đề bồi thường chi phí đào tạo
nh ti kho “Trong trường hợp NLĐ đơn phương
chấm dứt HĐLĐ thì phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ”.
u 13 Ngh -ng d NLĐ đơn phương chấm dứt
HĐLĐ phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số
02/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành BLLĐ
và Luật Giáo dục về dạy nghề, trừ trường hợp chấm dứt HĐLĐ mà thực hiện đúng và đủ
các quy định tại Điều 37 của BLLĐ đã sửa đổi, bổ sung”.
m dt thì không phi bi
c l nhiu bt cp nên u 62
khon 2 quy nh:
“d) Thời hạn NLĐ cam kết phải làm việc cho NSDLĐ sau khi được đào tạo;
đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo…”
No v li ích hp pháp cm
d c c trái lut).
Xut phát t s bm công bng gia các ch th khi mt bên chm d
pháp lu th hóa nguyên tc bo v li ích hp pháp ca các bên.
Nhnh v các khon tr cp, bng nhp thit hi kinh t ca h hay
bt buc phi thc hin mt s chm dt trái ý mun bên kia hoc do
pháp lunh.
2.3.2. Giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của các bên về đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động trái pháp luật
Thứ hai, NSDLĐ vi phạm thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
thì phải bồi thường cho NLĐ khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những
ngày không báo trước.
Khon b gim s hng h v tâm lý và có ngun thu
nhp duy trì cuc st nhiên b m dt hng. Tuy nhiên,
phi bm dm v thi gian báo
c (bt k h m d t hay trái lut). Cho nên, nu
m dnh ti bng.
i tuân th cht ch th tm dn
thit, tránh vic chm dt tùy tin và bm có s giám sát cm quyn,
n b tâm lý s
Trường hợp NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ và NLĐ đồng ý, thì ngoài
khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại
Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải
bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ để chấm dứt HĐLĐ”
Ngoài nhng trách nhi phi gánh chu trách nhim hành
chính tùy theo tính cht, m vi phm ca h nh tu 7 Ngh nh
15
-nh x pht hành chính v hành vi vi phm pháp lut
ng.
2.4. Quy định giải quyết tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và
thực tiễn thực hiện
Dân s nh.
Chương 3
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG Ở VIỆT NAM
3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam về đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động
Thứ nhất, đảm bảo lợi ích của NLĐ và NSDLĐ khi chấm dứt quan hệ lao động
n la chn vin t ch sn xut kinh
doanh, quyn tuyn chn, s dng, quyng theo nhu cu hot
ng và phù hnh pháp lut. V nguyên tc, lung bo v
16
cquan vi quyn li hp pháp c quy
nh quá nhiu quyt quá nhiu trách nhit cn
ph u chnh hp lý, hài hòa quyn l m c
m d
t trong các yêu cu phc khi hoàn thin pháp luc
ta hin nay v m do v ng thi, bo v quyn và li
ích hp pháp co lp mòa, góp phn phát trin kinh t, nh
xã hi, vng vàng trong hi nhp và phát trin.
Thứ hai, bình ổn các quan hệ lao động trong doanh nghiệp sau khi chấm dứt một
số quan hệ lao động cá nhân
Bên cnh li ích trc tip ca các ch th trong quan h m dt
n li ích ca nh
Nu v m dc pháp luu chnh c thn,
phù hp, thì ngoài vic n quyn và li ích các bên trong quan h
thm chí còn có th gây ra nhng hu qu
Thứ ba, đảm bảo tính khả thi của các quy định về đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động
Thc tin cho thy, các tranh chp v m dm mt t l
khá ln bin ngày càng phc tp. Nhc, tuyi
; ;
; Trong
các trên
ban hành
. các
, 5, 6 II
l
).
,
pháp
trình la. N
là yêu
gia ngày
3.2. Một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện các quy định về đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 2012
s c Quc hc Cng hòa Xã hi ch t
Nam khóa XIII, k hp th 3 thông qua ngày 18/6/2012, có hiu lc thi hành t ngày
01/05/2013. Bên cnh mt s ni dung hoàn toàn mi, hoc sa i, b sung v
chm d có li cho bo m quyn qun lý lao ng ca , thì vn
cn tip tc nghiên cu mt s gii pháp ng b, toàn din na v pháp lut lao ng
nói chung và pháp lut chm dt nói riêng. Hoàn thin v
chm dt góp ph 2012 vào cuc sng, phù hp nhu cu chnh ca
nn kinh t th ng c ta hin nay.
. “Quấy rối tình
dục là hành vi dùng lời nói hay hành động mang tính chất gợi dục, hoặc hành vi khác về
tình dục gây ảnh hưởng đến thể xác, tinh thần không được mong muốn của bất kỳ chủ
thể nào”.
Ba là, b nh tng h vi phm a, b, c
khon 1 s m dc.
ng hm cam kt v nhng nn nht trong
n chm dc 03 ngày làm vic. Có th thy
r p, nhc mp danh d hoc b xâm hi tình dc, hay b
ép buc làm nhng công vic không phù hp gii tính, trái mong mu m c khon
1)gây n sc khe, danh d n tip tc phi tip xúc, chu s qun
lý, kim tra, giám sát crong sut 03 ngày tic chm dt
n thc trùng ngày l, ngày ngh,
Tc s thi gian này s rt dài. m d
kho nh: “NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo
trước trong các trường hợp NSDLĐ vi phạm điểm a, b, c khoản 1 Điều 37 của Bộ luật
này mà không phụ thuộc hình thức HĐLĐ”.
Bốn là, cn snh v quym dnh
thi hn ci kho
19
bo v quyn li hnh cht ch
ng bum dnh thi hn ngoài thi
c thì phi có lý do: “NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có
quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải có lý do và phải báo cho NSDLĐ biết
trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 Bộ luật này”i
u lut trên, hiu qu nht là si: “NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định
thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải có lý do và phải báo cho
đơn phương chấm dứt HĐLĐ”.
khá“Lý do bất khả kháng khác là thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, bão
lụt và các lý do khách quan khác”
Tám là, b sung quym dng hp
tình cung cp thông tin sai s th c vic làm mà công vii phi
m bu kin v chuyên môn, nghip v và nhng yêu cu khác có liên quan trc
tip. Có th thy, rt khó tn tnh nc ngay khi np
20
h tham gia vào mi quan h t cng giao kt có nhân
thân rõ ràng, bu kiu cnh ca pháp lut v
u kin chuyên môn, tay ngh cng phm
chc ca mà vn phi tip tng ép thì chc r
c hiu qu tt.
Bên cnh này s phù hp vi nu 19 kho
i cung c h tên, tui, gi hc
v k , tình trng sc kho và v khác liên quan trc tin vic
giao k
sung thêm khoản 1 điểm đ “NLĐ cung
cấp thông tin sai sự thật để được tuyển dụng vào làm những công việc mà NSDLĐ yêu
cầu phải đạt những điều kiện nhất định”. , c ngh b sung thêm khon
“NSDLĐ không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin
sai sự thật về các vấn đề liên quan trực tiếp đến công việc trong HĐLĐ mà NLĐ yêu cầu”.
Và cng dn thi hành c th nu 19 kho…và vấn đề
khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết HĐLĐ mà NLĐ (NSDLĐ) yêu cầu”.
D tho Ngh nh v x phu 18 nên b
u kho nh m x tình cung cp thông tin sai s tht
nhm c tuyn dng vào làm nhng v trí, công vic buc phm bu kin nht
nh. y, s phù hp vi nguyên tc x phc ng, phù
hp vi ni dung mà tác gi kin ngh b sung thêm kho
bo v quyn và li ích hp pháp cm d
Mười một là, kho o li
tip tc s dng trong ch làm vic mu, công ngh mà nh
n vic làm ca nhiu trên s phù hp, nu, công
nghc s n có th tip tc s dng, vn hành công ngh mi thì
DN co l tip tc s dng h u này còn tit kim chi phí khá ln cho
i tuyng m i s ng chc chn s phi chm dt
p chuyên môn ca ch làm mi mà DN vn pho li
thì hoàn toàn không hp lý. Vì y, ch mang tính hình thc, mt thi gian ca các bên
và tn kém chi phí ca ch u 44 khon 1
nên cho phép DN tr t khon ti h có th t hc ngh phù hp vi nhu cu ca
bn thân khi không còn phù hu kin làm vic mi t m bo
c s linh hot ca th m bi tìm vic làm phù hp và
có l
Kin ngh si, b sung ni dung khou “Trường hợp thay đổi
cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều NLĐ, thì NSDLĐ có trách nhiệm
xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật
này; trường hợp NLĐ phù hợp với chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại NLĐ để tiếp
tục sử dụng. NSDLĐ có thể trả một khoản tiền thay cho việc đào tạo lại để NLĐ tự học
nghề phù hợp với nhu cầu cá nhân…
Mười hai là, cc coi là lý do kinh t theo quy
nh ti khou c coi là s kin khách quan trong th ng lao
ng khi c hin na ch không phi là chm dt
c ta hit các
nguyên nhân khách quan n ph m dt
sung thêm mt s ng hp khác, ví d ng hp khng
hong kinh t, lm phát cao, cnh tranh không lành mnh gây hu qu nghiêm trng cho
m d u chnh này cn kp thi và
cht ch i dng tùy tin chm d
Mười ba là, khonh “Việc cho thôi việc đối với nhiều NLĐ
theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập