§1. vÞ trÝ . cÊu t¹o
tÝnh chÊt cña s¾t
Vị trí - Cấu tạo -
Tính chất của Sắt
Tiết 58:
Sắt là kim loại
được sử dụng
nhiều nhất,
chiếm khoảng
95% tổng khối
lượng kim loại
sản xuất trên toàn
thế giới.
Dựa vào hiểu
biết thực tế,
em hãy kể ra
những ứng
dụng của kim
loại sắt?Chân bàn
Két sắt
Cổng sắt
Cửa sổ sắt
cho các công trình xây dựng
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Sắt nguyên chất là kim loại có màu trắng
hơi xám, dẻo, dễ rèn.
Sắt nóng chảy ở nhiệt độ 1540
o
C.
Sắt là kim loại nặng (d= 7,9 g/cm
3
).
Sắt dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt (kém
đồng và nhôm).
Sắt tính chất nhiễm từ: nó bị nam châm
hút và chính nó cũng trở thành nam châm.
II. VỊ TRÍ CỦA SẮT TRONG HTTH
VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ SẮT
Kí hiệu nguyên tử:
Số hiệu nguyên tử:
Nhóm:
4s
2
hay
hay[Ar]
[Ar]
3d
3d
6
6
4s
4s
2
2
II. VỊ TRÍ CỦA SẮT TRONG HTTH
VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ SẮT
Khả năng 1: Nhường đi 2e (ở phân lớp 4s):
Fe → Fe
2+
+ 2e
khả năng này dễ xảy ra khi Fe phản ứng với các phi kim có
tính oxi hoá yếu và trung bình (như Lưu huỳnh), với các dung dịch
axit thường (như HCl, H
2
SO
4
loãng…), với dung dịch muối của kim
4s
2
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Sắt có tính chất hoá học cơ bản giống
với các kim loại đã học: tính khử.
1. Tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ cao, sắt khử mạnh mẽ với nguyên tử
phi kim tạo thành anion:
Sắt cháy trong hơi lưu huỳnh:
Fe + S → FeS
Sắt cháy trong oxi:
3Fe + 2O
2
→ Fe
3
O
4
( Sắt từ oxit: FeO.Fe
2
O
3
)
+2
0
0
-2
+8/3
0
+ H
2
b. Dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc:
Sắt không tác dụng với các dung dịch axit HNO
3
đặc-nguội và
H
2
SO
4
đặc-nguội vì bị thụ động hoá.
H
2
SO
4
đặc-nóng, HNO
3
đặc-nóng, HNO
3
loãng oxi hoá sắt
thành Fe
3+
.
Vd: Fe + 4HNO