SNG KIN KINH NGHIM
Rèn kỹ năng giải bài tập tính theo phơng trình hoá học lớp 8
Phần thứ nhất
Đặt vấn đề
A/ Cơ sở lý luận
Bồi dỡng , phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ
trọng tâm của nhà trờng . Vì vậy hiện nay , vấn đề cấp bách đợc quan tâm trong
nhà trờng là đổi mới phơng pháp dạy học theo chơng trình cải tiến nhằm phát
huy tính tích cực , chủ động, tự giác của học sinh .
Dạy học Hoá học là dạy cho học sinh phơng pháp học tập bộ môn và giải
toán Hoá học , vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Nội dung kiến thức
Hoá học đợc trang bị cho học sinh THCS, ngoài việc dạy mới lý thuyết, nhất
thiết phải chú trọng tới việc dạy học sinh phơng pháp giải bài tập. Trong các loại
bài tập hoá học thì loại toán tính theo phơng trình hoá học là loại toán rất cơ bản,
song nó có nhiều thể loại khác nhau, nhiều bài tập khó, mặt khác học sinh mới
tập làm bài tập Hoá học . Nhng để nắm bắt đợc những điều đó đòi hỏi học sinh
phái có tính sáng tạo , tính cẩn thận, sự khéo léo và kinh nghiệm đã có để vận
dụng giải quyết các bài tập liên quan. Thông qua việc giải bài tập hoá học chống
t tởng hình thức hoá, t tởng ngại khó , đặc biệt xác định những vấn đề thiếu căn
cứ. Do đó để nâng cao năng lực t duy , kỹ năng giải bài tập Hoá học, rèn khả
năng phán đoán, suy xét cho học sinh thông qua hoạt động giải bài tập là nội
dung quan trọng của dạy Hoá học.
Việc dạy Hoá đạt kết quả tốt phụ thuộc vào hai yếu tố là phơng pháp của
giáo viên và quá trình thu nhận kiến thức của học sinh . Ngời thầy phải từng bớc
nâng dần kiến thức cho học sinh thông qua các giờ củng cố, luyện tập, ở đó hệ
thống các bài tập đợc nâng dần từ đơn giản đến phức tạp với từng đối tợng học
sinh. Học sinh tiếp thu kiến thức chủ động có phơng pháp , không những dừng ở
việc làm bài tập cơ bản mà biết nâng cao phát triển thông qua hệ thống bài tập.
1
B/ Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình giảng dạy môn Hoá học ở trờng THCS , tôi nhận thấy học
học sinh nghiên cứu và tiếp cận tốt.
I/ Ph ơng pháp tổng quan.
Việc hớng dẫn học sinh nhận dạng và giải bài tập tính theo phơng trình
hoá học phải có tính chất khái quát từng dạng , mỗi dạng lại phải chọn ra những
bài tập mẫu cụ thể. Đa ra bài tập phải có tính hệ thống cao , lúc đầu cho các em
nghiên cứu bài tập dễ để mọi học sinh có thể làm đợc , sau đó nâng dần , khai
thác bài toán để đa bài toán về dạng nâng cao, giúp các em nắm chắc kiến thức
cơ bản , đông thời rèn cho học sinh có lý luận sắc bén chắt chẽ, bên cạnh đó hình
thành cho các em độ nhạy cảm t duy , thông qua đó giúp các em không chỉ giải
đợc từng bài mà còn biết giải nhiều bài khác .
II/ ph ơng pháp đối chứng
Tôi đã tiến hành thực nghiệm trên hai lớp
Lớp 8B : Tôi không hớng dẫn học sinh theo chuyên đề này
Lớp 8A : Tôi hớng dẫn học sinh đọc, phân tích bài toán, nhận dạng bài tập.
Bên cạch đó tôi rèn phơng pháp trình bày đối với mỗi dạng bài tập , nhằm so
sánh đối chứng trên cơ sở đó đánh giá đề tài nghiên cứu.
B/ Biện pháp thực hiện.
Để thực hiện tốt việc hớng dẫn học sinh nhận dạng và giải bài tập tính theo ph-
ơng trình hoá học tôi làm nh sau:
I/ Về giảng dạy lý thuyết.
1. Kiến thức cơ bản.
3
Sau khi học xong bài lập phơng trình hoá học thì sau mỗi tiết tôi đa ra 2,3
sơ đồ phản ứng để học sinh rèn luyện kỹ năng lập phơng trình hoá học. Đến giờ
kiểm tra đầu giờ tôi yêu cầu học sinh trình bày lại và yêu cầu học sinh làm bài
tập tơng tự.
- Yêu cầu học sinh học thuộc, nắm chắc các công thức chuyển đổi giữa lợng
chất, khối lợng chất, thể tích và số phân tử ( nguyên tử )
và mối quan hệ giữa chúng theo sơ đồ :
Lợng chất (n)
x z
n n
=
, (***) từ đó tính số mol chất này theo số
mol của chất khác.
2. Ph ơng pháp chung để giải.
Bài tập tính theo phơng trình hoá học lớp 8 có nhiều loại.Tôi tạm thời
phân dạng nh sau :
4
V =n.22,4
n = V/22,4
m =n.M
a =n.N
.
22,4
V
a N=
a
n
N
=
.
m
a N
M
=
.
a
m M
N
chất của các chất còn lại.
Đây là dạng toán cơ bản, ban đầu để học sinh làm quen với giải bài tập
định tính, nên trên lớp tôi hớng dẫn học sinh tìm lời giải theo sơ đồ sau :
Phơng trình hoá học :
xA + yB zC + tD
m
A
= a(g) m
C
= ?
5
m
n
M
=
m
n
M
=
n
A
n
C
Nếu đề bài cho số phân tử hoặc thể tích, yêu cầu tìm khối lợng, số phân tử
hoặc thể tích thì làm tơng tự nh trên. Tôi thấy hớng dẫn các em theo cách này
học sinh dễ nhớ, áp dụng làm đợc nhiều bài tập khác nhau .Sau khi hớng dẫn tòi
lời giải tôi yêu cầu học sinh lên bảng trình bày rồi nhận xét về lời giải, cách trình
bày để các em khác rút kinh nghiệm.
Ví dụ:
)(2,01.
1
2,0
mol
=
=>
)(48,44,22.2,04,22.
2
litnV
H
===
b) Số mol ZnCl
2
tạo thành: y =
)(2,01.
1
2,0
mol
=
=> Khối lợng muối:
)(2,27136.2,0.
2
gMnm
ZnCl
===
Đáp số : 4,48(l)
27,2(g)
Sau đó yêu cầu học sinh tính nhanh khối lợng HCl cần dùng ?
4
cần dùng và khối lợng FeSO
4
sinh ra sau khi phản ứng
kết thúc , Biết rằng sau khi phản ứng kết thúc thấy thoát ra 4,48 lít khí H
2
(đktc).
Bài I.4.
(Bi tp tng hp ca dng bi tp u bi ch cho 1 d kin)
Cho PTP: KClO
3
KCl + O
2
a: Tớnh khi lng ca KCl v V ca O
2
thu c sau khi nhit phõn 73,5g
KClO
3
b: Tớnh khi lng ZnO thu c khi cho lng O
2
thu c trờn tỏc
dng hon ton vi Zn.
* Nghiờn cu bi:
+ T khi lng KClO
3
u bi cho phi i ra s mol, sau ú da vo
phng trỡnh húa hc ó cõn bng lp t l phn ng qua ú tìm c s mol
ca cỏc cht sn phm, sau khi tỡm c s mol cỏc cht thỡ i tớnh theo yờu cu
bi.
0,75 (mol)
B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài
thì tính theo yêu cầu đề bài.
+ Khối lượng của KCl sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là
m = n . M = 0,5 . 73,5 = 36,25 (g)
+ Thể tích của O
2
sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là
n = V : 22,4 = 0,75 . 22,4 = 16,8 (l)
b: Từ số mol của O
2
thu được ở trên là 0,75 (mol) cho tác dụng với Zn vậy
coi như đây là 1 bài tập mới tiến hành các bước giải giống như c¸c bµi tËp trªn
+ Xác định lại số mol của O
2
thu được ở trên là bao nhiêu
+ Viết phương trình ho¸ häc của Zn víi O
2
B3: Dựa vào phương trình ho¸ häc và tỉ lệ tìm số mol các chất tham gia và
các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.
PTPƯ: 2Zn + O
2
t0
→ 2ZnO
8
TLP: 1(mol) 2(mol)
TB: 0,75(mol) x(mol)
T cỏc d kin cú liờn quan tỡm c s mol v tớnh c khi lng ca
ZnO
m
a
<
A hết Theo A
Bi II. 1. t chỏy 6,2(g) P trong bỡnh cha 6,72(l) khớ O
2
ktc theo s
phn ng sau: P + O
2
P
2
O
5
a: Sau phn ng cht no cũn d v nu d thỡ vi khi lng bao nhiờu?
b: Tớnh khi lng sn phm thu c ?
9
* Nghiên cứu đề bài: Từ khối lượng P và thể tích khí O
2
đầu bài cho phải
đổi ra số mol, sau đó dựa vào phương trình hóa học đã cân bằng để lập tỉ lệ giữa
số mol và hệ số phản ứng qua đó tìm được số mol của chất còn dư (nếu có). Sau
khi tìm được số mol các chất thì đi tính theo yêu cầu đề bài.
* Xác định hướng giải:
B1: Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol
Số mol của O
2
vµ P ban đầu khi tham gia phản ứng là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
n
P
chất tham gia phương trình phản ứng theo số mol của P.
Từ đó bài toán lại đưa về cách giải giống cách giải bài toán 1 dữ kiện.
Từ các dữ kiện có liên quan tìm được số mol của các chất.
+ Số mol của O
2
tham gia phản ứng là: n = (0,2. 5) : 4 = 0,25(mol)
+ Số mol của P
2
O
5
sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là:
n = (0,2 . 1) : 5 = 0,04 (mol)
+ Số mol của O
2
dư sau phản ứng là: n = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
B4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề bài
thì tính theo yêu cầu đề bài.
+ Khối lượng của O
2
dư sau khi kết thúc phản ứng là
10
m
= n
.M
= 0,05. 32 = 1,6(g)
+ Khối lượng của P
2
2
B3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol và hệ số phản ứng
của 2 chất tham gia và các chất sản phẩm theo PTPƯ.
PTPƯ: Zn + 2HCl -> ZnCl
2
+ H
2
TLPƯ: 1(mol) 2(mol) 1(mol)
TĐB: 0,2(mol) 0,3(mol) -> x(mol)
0,2 0,3
Tỉ lệ ── > ── (1)
1 2
Từ (1) ta có sau khi kết thúc phản ứng thì Zn dư vậy tìm số mol của các
chất tham gia phương trình phản ứng theo số mol của HCl.
Từ đó bài toán lại đưa về cách giải bài toán 1 dữ kiện.
Từ các dữ kiện có liên quan tìm được số mol của các chất:
+ số mol của Zn tham gia phản ứng: n = (0,3.1):2=0,15(mol)
11
+ S mol ca H
2
sinh ra sau khi kt thỳc phn ng:
n=(0,3.1):2=0,15(mol)
+ S mol ca o
2
d sau phn ng: n = 0,2 0,15 = 0,05 (mol)
B4. sau khi tỡm c s mol ca cỏc cht cú liờn quan n yờu cu bi
thỡ tớnh theo yờu cu bi.
+ Khi lng ca Zn d sau khi kt thỳc phn ng:
m = n .M = 0,05 . 65 = 3,25 (g)
+ Th tớch ca H
: M
Fe
=11,2 : 56 = 0,2
(mol)
12
+ Số mol của H
2
thu được sau khi phản ứng kết thúc:
N = V : 22,4 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)
Bước 2: Viết phương trình ho¸ häc.
PTPƯ: Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2
Bước 3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ tìm số mol các chất tham
gia và các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài.
PTPƯ: Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2
TLPƯ: 1(mol) 1(mol) 1(mol)
TĐB: 0,2(mol) x(mol) 0,05(mol)
4
a. sau khi kết thúc PƯ Fe còn dư không và nếu dư thì có khối lượng là bao
nhiêu.
13
b. Tinh thể tích của oxy cần dùng để điều chế được lượng oxy trên.
* Nghiên cứu đề bài: + Từ khối lượng Fe và khối lượng Fe
3
o
4
đầu bài
cho phải đổi ra số mol sau đó dựa vào phương trình hoá học đã cân bằng để lập
tỉ lệ giữa số mol và hệ số phản ứng qua đó tìm được số mol và tính được khối
lượng của chất.
- Hay có thể sử dụng cách khác là có thể bỏ qua số mol của chất tham gia
mà chỉ quan tâm đến số mol của chất sản phẩm sau khi tìm được số mol các chất
thì đi tính theo yêu cầu đề bài.
* Xác định hướng giải:
B1. Đổi dữ kiện đầu bài ra số mol
+ Số mol của Fe có trong 16,8(g) là n = m : M = 16,8 : 56 = 0,3(mol)
+ Số mol của Fe
3
O
4
có trong 13, 92 là:
n = m : M = 13,92 : 232 = 0,06 (mol)
B2: Viết Phương trình ho¸ häc.
PTPƯ: 3Fe + 2O
2
to
-> Fe
= 0,12.56 = 6,72(g)
14
Th tớch O
2
cn dựng tham gia phn ng to ra 0,06 mol Fe
3
O
4
l:
V = n. 22,4 = 0,12 . 22,4 = 6,688 (l)
4 - Dạng IV : Hiệu suất phản ứng (H%):
Cần cung cấp, hớng dẫn học sinh cách tính hiệu suất của phản ứng dạng TQ :
* Trong phản ứng hoá học: A + B
C + D
a) Nếu hiệu suất tính theo chất sản phẩm (C hoặc D):
Lợng sản phẩm thực tế x 100%
H% = (1)
Lợng sản phẩm lí thuyết (tính theo phản ứng)
Lợng sản phẩm lí thuyết x H%
Suy ra: Lợng sản phẩm thực tế =
100%
b) Nếu hiệu suất tính theo chất tham gia (A hay B):
- Phải tính theo chất ban đầu nào phản ứng thiếu.
Lợng chất tham gia ( lý thuyết) x 100%
H% = (2)
Lợng chất tham gia ( thực tế )
- Cần nhớ rằng H%
100%
100 t 56 t
0,9t xt
=> x = 0,504 t (khối lợng lý thuyết)
Vậy hiệu suất phản ứng là: 0,45
15
H% = x 100% = 89,28%
0,504
Giáo viên đa ra bài tập tơng tự để học sinh làm, ví dụ :
Bài IV .2 Đốt cháy 0,2 mol phốtpho thu đợc 14 g P
2
O
5
A, Tính hiệu suất của phản ứng?
B, Tính khối lợng oxy tham gia thực tế để tạo 28,4 g P
2
O
5
5 - Dạng V : Tạp chất và lợng dùng d trong phản ứng:
a) Tạp chất là chất có lẫn trong nguyên liệu ban đầu nhng là chất không tham
gia phản ứng. Vì vậy phải tính ra lợng nguyên chất trớc khi thực hiện tính toán
theo PTPƯ.
Bài V.1 : Nung 200g đá vôi có lẫn 5% tạp chất đợc vôi sống CaO và khí CO
2
.
Tính khối lợng vôi sống thu đợc nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.
Giải
Lợng tạp chất:
g10
100
5
ợng này không đa vào phản ứng nên khi tính lợng cần dùng phải tính tổng lợng
đủ cho phản ứng + lợng lấy d
Bài V.2. Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng để hoà tan hết 10,8g Al, biết
đã dùng d 5% so với lợng cần phản ứng.
Giải
16
n
Al
=
mol4,0
27
8,10
=
PTPƯ: 2Al + 6HCl
2AlCl
3
+ H
2
2mol 6mol
0,4mol xmol
=>
molxn
HCl
2,1
2
6.4,0
===
V
ddHCl
Cu
n
mol
Các phản ứng: 2Cu + O
2
0
t
2CuO
CuO + 2HCl
CuCl
2
+ H
2
O
CuCl
2
+ 2NaOH
Cu(OH)
2
+2NaCl
Dựa vào tỉ lệ biến đổi từ Cu đến Cu(OH)
2
(kết tủa B) ta có sơ đồ hợp thức:
Cu
b, Khí sinh ra từ một trong hai phản ứng nói trên đợc dẫn vào một bình chứa
nớc vôi trong lấy d , thấy xuất hiện kết tủa trắng có khối lợng khô là 200g.
b1, Tính thể tích CO và H
2
( đo ở đktc )
b2, Tính khối lợng mõi loại ôxit sắt tham gia phản ứng .
7 - Dạng VII : Tính theo nhiều phản ứng của nhiều chất:
* Phơng pháp chung:
- Chuyển giả thiết về số mol (chú ý: nếu cho khối lợng của hỗn hợp nhiều chất
KHÔNG đợc đổi về số mol).
- Đặt số mol các chất cần tìm x,y
- Viết và cân bằng PTPƯ. Dựa vào tỉ lệ mol theo phản ứng tìm quan hệ về số mol
giữa chất cần tìm với chất đã biết.
- Lập hệ phơng trình bậc nhất (cho giả thiết nào thì lập phơng trình theo giả thiết
đó).
- Giải hệ phơng trình, tìm số mol x,y Từ số mol tìm đợc tính các nội dung đề bài
yêu cầu.
Bài VII.1, Hoà tan hết 12,6g hỗn hợp Al, Mg vào dung dịch HCl 1M thu đợc
13,44 lit H
2
(đktc).
Tính % khối lợng của Al và Mg trong hỗn hợp.
Giải
Số mol H
2
:
6,0
4,22
44,13
2
Tỉ lệ: 1 2 1 1(mol)
Vậy: y 2y y y
( Cần nhớ rằng 13,44 lít H
2
hay 0,6 mol H
2
là do cả Al và Mg phản ứng mà có)
Lập hệ phơng trình đại số:
m
Al
+ m
Mg
= 12,6 (g)
27.x + 24.y = 12,6 (1)
2
H
n
(Al p.ứ) +
2
H
n
(Mg p.ứ) = 0,6 (mol)
=>
)2(2,1236,0
2
3
=+<=>=+
yxyx
Giải hệ :
c, Tính thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi chất có trong hỗn
hợp.
Bài VII.3. Ngời ta điều chế hyđrô bằng cách cho 11g hợp kim gồm nhôm và
sắt tác dụng với dung dich axitsunfuric ( loãng d) thì thu đợc 8,96 lít hyđrô ( đo
ở đktc )
a, Tính khối lợng của sắt và nhôm trong hợp kim
b, Tính thành phần % về khối lợng mỗi chất trong hợp kim.
19
Qua việc phân loại đợc dạng bài tập tính theo phơng trình hoá học và trong
quá trình hớng dẫn HS giải bài tập tôi thấy HS nhận thức nhanh hơn, kỹ năng
giải bài tập của HS thành thạo hơn, đem lại sự hứng thú, say mê trong học tập.
Tuy nhiên trong quá trình dạy tôi nhận thấy rằng tuỳ vào các dạng bài tập HS có
thể nhận thức nhanh hay chậm, nhiều hay ít từ đó tôi có thể phân loại HS theo
mức độ nhận thức ở các dạng bài tập, cụ thể:
+ Dạng 1, 2, 3 dành cho HS mức độ nhận thức yếu, trung bình.
+ Dạng 4, 5, 6,7 dành cho HS mức độ nhận thức khá, giỏi.
Phần thứ ba.
kết luận và kiến nghị
A. kết quả đạt đợc.
Qua thực tế dạy học và áp dụng đề tài trên tôi thấy đạt đợc kết quả nh sau :
- Đa số học sinh nắm đợc các kiến thức lí thuyết về vấn đề tính diện tích
và giải đợc các bài tập vận dụng ở mức độ đơn giản. Một số học sinh đã thực
hiện đợc các bài toán nâng cao .
- Đặc biệt các em trong đội tuyển học sinh giỏi mà tôi bồi dỡng đều tơng
đối thành thạo và có hớng t duy khi giải dạng toán này .
- Chuyên đề này tôi thực hiện trong học kì I ( năm học 2008-2009), thời
gian thực hiện tuy cha dài song cũng thu đợc kết quả tơng đối khả quan. Học
sinh lớp 8, tôi tiến hành triển khai chuyên đề có thể làm đợc tốt hơn lớp 9, do đó
đã góp phần vào việc nâng cao chất lợng học tập của học sinh và giúp cho học
sinh yêu thích môn Hoá học hơn. Cụ thể :
+ Phân tích kỹ đầu bài , xác định đúng cái đã biết và cái cần tìm
+ Xác định dạng và tìm phơng pháp giải.
+ Trình bày lời giải .
+ Tìm các phơng pháp khác, qua đó giúp các em tự so sánh, đánh giá tìm ra
những cách giải hay, những ý tởng độc đáo nh vậy các em mới hiểu sâu và nhớ
lâu.
2. Đối với học sinh :
+ Học lý thuyết trớc khi làm bài tập, từ đó nắm chắc kiến thức cơ bản.
+ Rèn thói quen độc lập suy nghĩ không dựa dẫm vào sách vở .
+ Đứng trớc một vấn đề gì đó phải khai thác triệt để , qua đó phải t duy để hiểu
sâu sắc bản chất của vấn đề đó.
+ Với mỗi dạng bài tập cần phải biết rút ra nhận xét cần thiết.
Đó là những suy nghĩ chủ quan của bản thân tôi không ngoài mục đích
năng cao chất lợng dạy - học bộ môn Hoá học
21
C. hớng đề xuất và kiến nghị
Qua thực tế dạy học và qua quá trình nghiên cứu tôi có một số đề xuất sau:
* Đối với giáo viên:
Nhằm nâng cao chất lợng dạy và học Hoá học nói chung và mảng kiến
thức tính theo phơng trình hoá học nói riêng tôi xin mạnh dạn đề xuất một số ý
kiến sau:
- Không ngừng học hỏi nghiên cứu nhằm bổ xung, nâng cao kiến thức
Hoá học cũng nh phơng pháp dạy học bộ môn này.
- Khi truyền thụ cho học phải đảm bảo đủ lợng kiến thức cơ bản, không
cắt xén chơng trình, dạy đảm bảo theo thứ tự từ dễ đến khó từ đơn giản đến phức
tạp, từ cơ bản đến nâng cao. Trong quá trình dạy cần cho học sinh đợc làm
nhiều, thực hành nhiều dạng bài tập khác nhau.
- Trong công tác bồi dỡng học sinh nhất là học sinh giỏi cần có sự nghiên
cứu đào sâu suy nghĩ lựa chọn sắp xếp lợng kiến thức hợp lí trên cơ sở những
kiến thức cơ bản, cần có sự mở rộng nhằm phát triển t duy sáng tạo của học sinh.
để đạt tới hoạt động vận dụng tổng hợp ,phức tạp. Phát huy đợc các năng lực t
duy cho học sinh .
Trên cơ sở những kinh nghiệm của nhiều năm dạy học Hoá học 8 và vận
quan điểm hoạt động vào việc giải các bài toán tính theo phơng trình hoá học và
ứng dụng của nó. Những nội dung nghiên cứu của tôi trớc hết là bổ ích cho bản
thân và cũng là tài liệu tham khảo tốt cho các bạn đồng nghiệp và cho học sinh.
Đơng nhiên những kết quả của đề tài có sức thuyết phục hơn nếu chúng đợc
minh chứng bằng một thực nghiệm s phạm. Đó cũng chính là ý định của của tôi.
Rất mong các bạn đồng nghiệp tham khảo và đóng góp ý kiến.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
23
Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa hoá học lớp 8
2. Sách bài tập hoá học lớp 8
3. Sách giáo viên hoá học lớp 8
4. Sách hoá học nâng cao lớp 8
5. Sách để học tốt hoá học lớp 8
6. Tuyển tập 108 bài tập nâng cao hoá học lớp 8 Hoàng Vũ
24
Mục lục
Trang
Phần thứ nhất: Đặt vấn đề .
A. Cơ sở lý luận .
B. Cơ sở thực tiễn.
Phần thứ hai: Giải quyết vấn đề.
A. Phơng pháp nghiên cứu.
5
9
12
15
16
18
19
21
22
22
24
25