SKKN: Huong dan hoc sinh lam bai tap viet phuong trinh hoa hoc - Pdf 61

SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học.
A. Đặt vấn đề.
Hoá học là môn học quan trọng trong nhà trường phổ thông nói chung và trường
THCS nói riêng. Ở trưòng THCS Hoá học là môn học mới và đến sau những môn
khác, nhưng nó cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông , cơ bản
và thiết thực đầu tiên về Hoá học, Giáo viên cần giúp học sinh xác định được đối
tượng nghiên cứu và nội dung chương trình của Hoá học THCS là học về cái gì và
gồm những vấn đề gì. Làm thế nào để xác định được trọng tâm của chương trình
1
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
hoá học THCS, phân loại các dạng bài tập định tính cũng như định lượng của Hoá
học lớp 8 và lớp 9.
Trong đó, việc viết phương trình biễu diễn các phản ứng hoá học là một kiến thức
rất trọng tâm và nền tảng cho việc học tập hoá học. Việc viết phương trình hoá học
không những giúp học sinh cũng cố được lí thuyết , nắm vững tính chất hoá học
của đơn chất và hợp chất mà còn là cơ sơ để học sinh giải bài tập tính theo phương
trình hoá học một cách chính xác.
2
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
Bằng kinh nghiệm giảng dạy của mình, tôi xin trình bày phương pháp giải bài tập
viết phương trình hoá học ở THCS theo các dạng bài tập cho bồi dưỡng học sinh
giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
B. Nội dung
• Định hướng chung:
- Xác định nội dung chính của chương trình Hoá 8 và Hoá 9.
- Xác định kiến thức trọng tâm của Hoá lớp 8 và lớp 9, từ đó so sánh mức độ
của từng loại kiến thức cần đạt của từng lớp. Đặc biệt là kiến thức có liên quan
3
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
đến việc viết phương trình hoá học và tính chất hoá học của các đơn chất và

.
b. Oxit axit ph ản ứng v ới Oxit baz ơ t ạo mu ối: Oxit baz ơ t ư ơng ứng v ới baz
ơ tan.
5
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
VD: CaO + CO
2
CaCO
3
.
c. Oxit axit ph ản ứng v ới ki ềm t ạo mu ối v à n ư ớc.
VD: CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
CO
2
+ NaOH NaHCO
3

Chú ý: Tuỳ tỉ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra pứ (1) hoặc (2) hay
xảy ra cả phản ứng (1) và (2).
d. Oxit bazơ phản ứng với axit tạo muối và nước.
VD: CuO + 2HCl CuCl
2

O
3
+ 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
O
7
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O
2. Axit.
- CTHH tổng quát: H
n
A ( A là gốc axit, n là hoá trị của gốc axit)
- Tính chất hoá học:
a. Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
b. Phản ứng với bazơ.
VD: H
2
SO
4
+ 2NaOH Na

e. Phản ứng với muối:
VD: H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ 2HCl
f. Một số tính chất riêng:
9
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
+ H
2
SO
4
đặc và HNO
3
đặc ở nhiệt độ thường không phản ứng với Al và Fe.
+ Axit HNO
3
phản ứng với hầu hết kim loại ( tr ừ Au, Pt) không giải phóng khí
Hiđro.
+ Axit H
2
SO
4
đặc nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại không giải phóng
khí Hiđro.

Phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ.
b. Phản ứng với axit.
VD: Mg(OH)
2
+ 2HCl MgCl
2
+ 2H
2
O
2KOH + H
2
SO
4
K
2
SO
4
+ 2H
2
O
KOH + H
2
SO
4
KHSO
4
+ H
2
O
11

+ 2H
2
O 4Fe(OH)
3

NaOH + NaHCO
3
Na
2
CO
2
+ H
2
O
4NaOH + Mg(HCO
3
)
2
Mg(OH)
2
+ 2Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
• Al(OH)
3
là hiđroxit lưỡng tính: vừa phản ứng với dung dịch axit vừa phản ứng

FeCl
2
+ Cu
14
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
b. Phản ứng với dung dịch axit tạo muối mới và axit mới: Sản phẩm phản ứng
phải có ít nhất một chất không tan hoặc chất dễ bay hơi.
VD: BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4(rắn)
+ 2NaCl
CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2(khí)
+ H
2
O
c. Dung dịch muối có thể phản ứng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới:
Sản phẩm phải có ít nhất 1 chất không tan.
VD: NaCl + AgNO
3
AgCl

3
Na
2
CO
3
+ K
2
CO
3
+ H
2
O
* Fe + FeCl
3
2FeCl
2

16
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
Cu + Fe
2
(SO
4
)
3
CuSO
4
+ 2FeSO
4


y

- Phản ứng với phi kim khác tạo muối.
Vd: 2Na + Cl
2
2NaCl
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
b. Phản ứng với dung dịch axit tạo muối và giải phóng H
2
: Kim loại đứng trước H
trong dãy hoạt động hoá học các kim loại.
19
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
c. Phản ứng với dung dịch muối tạo muối mới và kim loại mới: Kim loại đứng
trước đẩy kim loại đứng sau trong dãy hoạt động hoá học của các kim loại ra khỏi
dung dịch muối.
d. Một số kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
* Nhôm và Sắt:
a. Một số phản ứng của nhôm và hợp chất nhôm:
2Al + Fe
2
O
3

to
Al
2

3

Fe + FeCl
3
2FeCl
2

Cu + 2Fe(NO
3
)
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Fe(NO
3
)
2
21
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
FeO + HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 2H

2Fe + 3CO
2

Luyện thép:
22
SKKN: “Phương pháp tư duy trong viết phương trình hoá học”
O
2
+ 2Fe
to
2FeO

FeO + C
to
Fe + CO

2FeO + Si
to
2Fe + SiO
2

2. PHI KIM.
• C ác phi kim: C, Si, N
2
,

P, S, Cl
2
, Br
2

+ 2NaOH NaCl + NaClO + H
2
O ( Nước Javen)
Nước clo và nước javen có tính tẩy màu do chứa nhóm ClO có tính oxi hoá
mạnh
b. Cacbon và hợp chất của các bon.
25

Trích đoạn B.BÀI TẬP VẬN DỤNG Dạng 1: Hồn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status