CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH
CÁCH XÁC ĐỊNH- CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ
TRONG BÀI THỰC HÀNH VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÝ 9
I.Lí do chọn đề tài
Chương trình sách giáo khoa mới
Đổi mới phương pháp giảng dạy
Kỹ năng xác định- cách vẽ biểu đồ của học sinh
còn hạn chế
II. Thực trạng
Thuận lợi
Khó khăn
Số liệu thống kê
31
31
6
6
10
10
15
15
Tổng HS
61
61
14
14
16
16
31
31
Tỷ lệ %
100
100
22.9
22.9
26.2
26.2
51.9
51.9
3. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Các loại biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý 9
Dạng 1.Biểu đồ hình cột
Dạng 2. Biểu đồ hình tròn
Dạng 3. Vẽ đồ thị (đường biểu diễn)
Dạng 4. Biểu đồ kết hợp cột và đường
Dạng 5. Biểu đồ miền
Dạng 1. Biểu đồ hình cột
1.Biểu đồ hình cột
Khái niệm
Các dạng như: cột đơn, cột chồng, thanh ngang
Cách vẽ biểu đồ
-Biểu đồ cột được dựng trong một hệ toạ độ trục ngang(X) và trục
đứng (Y) .
-Chia các mốc trên trục (X) , trục (Y) chính xác .
- Vẽ chính xác chiều cao các cột.
-Vẽ kí hiệu các cột, ghi chú giải, cần ghi số liệu trên đỉnh cột, .
-Tên biểu đồ:
1.Biểu đồ hình cột
Ví dụ 1: (Bài tập 3- trang 10 sgk Địa lý 9)
Năm
Tỉ suất
1.Biểu đồ hình cột
Ví dụ 1: (Bài tập 3- trang 10 sgk Địa lý 9)
Ví dụ 2: (Bài tập 2-trang 33 sách giáo khoa
Địa lý lớp 9).
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị
sản xuất ngành chăn nuôi.
Bảng 8.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%).
Năm Tổng
số
Gia
súc
Gia
cầm
Sản phẩm
trứng, sữa
Phụ phẩm
chăn nuôi
1990 100,0 63,9 19,3 12,9 3,9
2002 100,0 62,8 17,5 17,3 2,4
Gv: Bảng số liệu thể hiện cơ cấu của các thành phần trong 1 tổng thể
là ngành chăn nuôi. Biểu đồ này cần so sánh quy mô , khối lượng của
các thành phần trong tổng thể diễn biến theo thời gian.Biểu đồ thích
hợp là biểu đồ cột chồng .
-Chiều cao của biểu đồ là tổng số giá trị đại lượng của các thành
phần hợp thành(tương ứng 100%). Các bước vẽ giống trường hợp ví
dụ 1 nhưng cần chú ý:
-Biểu đồ quy đổi thành tỉ lệ cơ cấu(%) thì chiều cao các cột đều bằng
100%. Thành phần đầu tiên được chồng từ gốc toạ độ, căn cứ vào
thứ tự chồng tiếp các thành phần còn lại của bảng số liệu.
-Vẽ theo quy tắc vẽ từ tia 12h, vẽ thuận chiều kim đồng hồ.
-Vẽ các hình quạt, ghi trị số %, vẽ đến đâu tô màu hoặc kí hiệu đến đó
và ghi chú giải.
-Tên biểu đồ.
Chú ý tỉ lệ đường tròn (nếu bài cho số liệu tuyệt đối). Nếu bài cho số
liệu tương đối thì vẽ các đường tròn có kích thước bằng nhau. Nếu bài
cho số liệu tuyệt thì đường tròn sau to hơn đường tròn trước một chút
(nếu số liệu cho là tăng) hoặc nhỏ hơn (nếu số liệu cho là giảm)
2.Biểu đồ hình tròn
Ví dụ 1: (Bài tập 2- trang 23 sgk Địa lý 9)
Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây.
Các thành phần kinh tế Tỉ lệ(%)
Kinh tế Nhà nước 38.4
Kinh tế tập thể 8
Kinh tế tư nhân 8.3
Kinh tế cá thể 31.6
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13.7
Tổng cộng 100
Giáo viên cho có thể cho hs sử dụng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ.
Các bước tiến hành như trên, chọn loại biểu đồ hình tròn.
2.Biểu đồ hình tròn
Ví dụ 1: (Bài tập 2- trang 23 sgk Địa lý 9)
3.Biểu đồ đường biểu diễn(đồ thị)
Ví dụ 1: (Bài 1 trang 80 - sách giáo khoa Địa lý 9).
Gv:Yêu cầu của bài vẽ biểu đồ đường, các bước tiến hành như
hướng dẫn. Cần lưu ý cho hs vẽ ba đường biểu diễn khác nhau thể
hiện từng tiêu chí, ghi chú giải các đỉnh của các đường biểu diễn
khác nhau.
Giáo viên cho hs sử dụng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ. Các bước
tiến hành như trên, chọn loại biểu đồ đường biểu diễn:
4.Biểu đồ kết hợp cột và đường
Ví dụ
Cho bảng số liệu sau : Diện tích và sản lượng cà phê (nhân)
Năm 1980 1985 1990 1995 1997 1998
Diện tích cây trồng
(Nghìn ha)
22.5 44.7 119.3 186.4 270.0 370.6
Sản lượng (nghìn
tấn)
8.4 12.3 92.0 218.0 400.2 409.3
5.Biểu đồ miền
Công
nghiệp,
xây dựng
23.8 28.9 28.8 32.1 34.5 38.1 38.5
Dịch vụ 35.7 41.2 44.0 42.1 40.1 38.6 38.5
IV.Kết quả:
Lớp Tổng số hs Điểm giỏi,
khá
Điểm TB Điểm
yếu
91 30 14 10 6
92 31 10 12 9
Tổng hs 61 24 22 15
Tỷlệ(%) 100 39.3 36.0 24.7
Lớp Tổng số
hs
Điểm giỏi,
khá
Điểm TB Điểm
yếu
91 30 8 6 16
92 31 6 10 15
Tổng hs 61 14 16 31
Tỷ lệ % 100 22.9 26.2 51.9
Trước khi thực hiện
Sau khi thực hiện