MỤC LỤC
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
.......................................................................................................................................
2
II. GIỚI THIỆU
.......................................................................................................................................
2
1. Hiện trạng.........................................................................................................2
2. Nguyên nhân....................................................................................................3
3. Giải pháp thay thế
.......................................................................................................................................
.3
4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
.......................................................................................................................................
.4
5. Vấn đề nghiên cứu
.......................................................................................................................................
.4
6. Giả thuyết nghiên cứu
.......................................................................................................................................
.4
III. PHƯƠNG PHÁP
.......................................................................................................................................
4
1. Khách thể nghiên cứu......................................................................................4
2. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................................4
3. Quy trình nghiên cứu.......................................................................................5
4. Đo lường và thu thập dữ liệu...........................................................................8
....................................................................................................................................
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
.......................................................................................................................................
văn bản, biết xây dựng các đoạn văn thông thường. Rèn luyện cho học sinh
là rèn luyện cho các em các thao tác, những cách thức, những bước đi trong
quá trình tạo lập văn bản. Vì thế, cách xây dựng đoạn văn trong phân môn
tập làm văn được coi như vị trí hàng đầu.
Để nâng cao hiệu quả xây dựng đoạn văn tạo lập văn bản của nhóm học
sinh yếu lớp 92 THCS Lộc Ninh, chúng tôi lựa chọn giải pháp hướng dẫn
học sinh xây đoạn văn để giúp các em viết đoạn văn tốt hơn.
Nghiên cứu sẽ được tiến hành trên một nhóm duy nhất là lớp 9 2 trường
THCS Lộc Ninh.
Kết quả cho thấy, tác động đã ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học
sinh, kết quả bài kiểm tra sau tác động cao hơn kết quả bài kiểm tra trước tác
động. Điểm bài kiểm tra sau tác động có giá trị trung bình là 6,53; điểm bài
kiểm tra trước tác động có giá trị trung bình là 6,08. Kết quả kiểm chứng ttest cho thấy p = 0,002 < 0,05 nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung
bình trước tác động và điểm trung bình sau tác động và kết quả xác định hệ
số tương quan r = 0,91. Điều đó, chứng minh rằng việc hướng dẫn học sinh
xây dựng đoạn văn nâng cao hiệu quả làm bài của học sinh lớp 92.
II. GIỚI THIỆU:
Trong hệ thống ngôn ngữ, đoạn văn là một đơn vị có ý nghĩa rất quan
trọng. Chính vì thế để góp phần nâng cao chất lượng của việc sử dụng ngôn
ngữ trong học tập và giao tiếp hàng ngày của học sinh thì mỗi giáo viên
trong quá trình giảng dạy cần có ý thức rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn
văn, liên kết đoạn văn. Thực ra không phải đến lớp 9 các em mới học cách
viết đoạn văn. Ngay ở lớp 6, 7 và 8, giáo viên đã dạy các em cách viết đoạn
văn trong các kiểu văn bản: đoạn văn tự sự, đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị
luận. Bởi vậy khi hướng dẫn học sinh xây dựng đoạn văn giáo viên cần tận
dụng những hiểu biết và khả năng trên của các em để phát huy năng lực tư
Hơn thế nữa, phần lớn các em có khuynh hướng không thích học phân
môn Tập làm văn vì thế nó đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiếp thu, vận
dụng sáng tạo, kĩ năng viết đoạn văn của các em.
Bên cạnh đó thường thì thời lượng quá ngắn mà kiến thức nhiều, nên
học sinh không thể tìm hiểu kĩ các đoạn văn mẫu. Phần lớn học sinh hiểu sơ
sài về mặt lí thuyết, vì thế xác định đề bài, chủ đề và bố cục đoạn văn càng
bối rối. Cho nên, có nhiều trường hợp viết thừa hoặc thiếu chưa xác định cụ
thể đề tài, chủ đề của đoạn văn. Quá trình lập luận, trình bày chưa chặt chẽ,
lô gíc và sinh động. Chưa biết vận dụng nhiều phương pháp liên kết trong
một đoạn văn hoặc nhiều đoạn văn. Vì thế các đoạn văn thường hay đơn
thuần, nhàm chán.
3. Giải pháp thay thế:
Để thay đổi hiện trạng trên, năm học này tôi đã xây dựng giải pháp:
Hướng dẫn học sinh cách xây dựng đoạn văn nhằm nâng cao chất lượng
nhóm học sinh yếu lớp 92 trường THCS Lộc Ninh.
* Mô tả giải pháp
Như chúng ta đã biết, bài viết được cấu thành bởi các đoạn văn (văn
bản) theo những phương thức và bằng những phương tiện khác nhau. Dựng
đoạn được triển khai từ ý trong dàn bài. Có thể đoạn văn là một ý hoặc nhiều
ý và cũng có thể một ý có nhiều đoạn. Trong đoạn văn thường có bố cục ba
phần: mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn. ở góc độ đặc điểm cấu trúc thì
các đoạn văn có thể là đoạn diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, …Để rèn
luyện được kĩ năng viết đoạn văn, giáo viên kết hợp ôn lại các kiến thức lí
thuyết về những khái niệm về từng thể loại văn, làm quen với những đề văn
mẫu, những bài văn mẫu và tìm hiểu cụ thể từng bài qua các tiết học: Lí
thuyết về đoạn văn, cách xây dựng đoạn văn, bố cục đoạn văn, các câu chốt
(câu chủ đề) trong đoạn văn, viết theo các cách diễn dịch, qui nạp, song
hành, tổng- phân - hợp …Từ đó, giáo viên giúp học sinh vận dụng lí thuyết
Căn cứ vào những công trình đã nghiên cứu và đặc biệt là thông qua
thực tế giảng dạy và khả năng nhận thức của học sinh đề tài xin đề xuất một
số những cách thức rèn luyện kỹ năng xây dựng đoạn văn ở lớp 9 2 trường
THCS Lộc Ninh.
5. Vấn đề nghiên cứu: Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn có làm nâng cao
chất lượng nhóm học sinh yếu lớp 92 trường THCS Lộc Ninh không?
6. Giả thuyết nghiên cứu: Có, Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn có làm
tăng hiệu quả tạo lập văn bản góp phần nâng cao chất lượng nhóm học sinh
yếu lớp 92 trường THCS Lộc Ninh.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu: Tôi chọn học sinh lớp 9 2 là đối tượng nghiên
cứu.
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, địa bàn cư trú.
Số học sinh cùng một
Lớp 9
TS
36
2
nhóm
Nam
19
Nữ
17
Địa bàn cư trú
82. Nhưng lớp tôi chọn để thiết kế nghiên cứu đó là lớp 9 2, nhằm nâng cao
chất lượng học sinh yếu, giúp các em đạt hiệu quả trong kì thi tuyển vào lớp
10. Thiết kế tôi sử dụng trong nghiên cứu này là thiết kế 1: Kiểm tra trước
tác động và sau tác động với nhóm duy nhất.
Tôi căn cứ vào kết quả kiểm tra 1 tiết (giáo viên tự ra đề) làm bài kiểm
tra trước tác động. Qua tác động giải pháp thay thế tôi tiếp tục ra đề cho học
sinh kiểm tra 1tiết lần 2 và lấy bài kiểm tra này làm bài kiểm tra sau tác
động làm cơ sở để đánh giá. Kết quả cho thấy điểm trung bình hai lần kiểm
tra có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test phụ thuộc để
phân tích dữ liệu.
Bảng 2. Kiểm chứng bài kiểm tra trước tác động và sau tác động:
Giá trị trung bình
Giá trị p
Trước tác động
6,08
Sau tác động
6,53
0,002
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm
Lớp 9
2
Kiểm tra
sinh viết đoạn
tiết
trong
tác
phẩm
(ở
phần
truyện hiện đại)
truyện Trung đại)
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- test phụ thuộc.
3. Qui trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
Vào đầu năm học ở tuần 6 tôi tiến hành cho học sinh khảo sát và ghi
chép kết quả bài làm của học sinh để sàn lọc đối tượng học sinh yếu và xác
định điểm yếu của học sinh. Sau đó tôi thực hiện giải pháp tác động vào các
giờ dạy phụ đạo theo thời khóa biểu của nhà trường vào ngày thứ tư hàng
tuần, mỗi buổi 3 tiết (từ tuần 8 đến tuần 11) và cho học sinh làm bài kiểm tra
sau tác động.
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm.
Tuần - ngày
dạy
22/10/2014
11
Ngữ văn 92 10,11,12
29/10/2014
Thực hành dạng bài tập vận dụng về
đoạn văn.
* Thực hành trải nghiệm sử dụng phương pháp hướng dẫn học
sinh xây dựng đoạn văn:
+ Giải pháp 1: Củng cố kiến thức về đoạn văn cho học sinh:
- Khái niệm về đoạn văn
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề là các
từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ,
đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt. Câu chủ đề mang
nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng
ở đầu hoặc cuối đoạn văn. Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và
làm sáng tỏ chủ đề của đoạn.
(SGK Ngữ văn 8 tập I, trang 36).
- Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
• Cách diễn dịch
• Cách qui nạp
những đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm câu
chủ đề, có đề lại có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ
đề.
Ví dụ 1: Đề 1 trên là đề không cho câu chủ đề. Để viết được câu chủ
đề, ta phải nắm vững nội dung của đoạn trích đề cho, từ đó xác định câu chủ
đề.
- Nội dung đoạn trích: bức họa tuyệt đẹp về khung cảnh thiên nhiên
mùa xuân. =>
Câu chủ đề có thể viết: “Bốn câu thơ là bức họa tuyệt
đẹp về khung cảnh thiên nhiên mùa xuân”
Ví dụ 2: Đề có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ
đề.
Đề: Trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn
Dữ đã sáng tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc. Hãy viết đoạn văn
khoảng 10 câu theo lối diễn dịch trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó.
- Với đề trên: dựa vào phần dẫn ý của đề, ta có thể viết câu chủ đề:
“Trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã sáng
tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc”.
Bước 3: Tìm ý cho đoạn (Triển khai ý):
Khi đã xác định được câu chủ đề của đoạn văn, cần vận dụng các kiến
thức đã học có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết.
Nếu bỏ qua thao tác này, đoạn văn dễ rơi vào tình trạng lủng củng, quẩn ý.
Ví dụ: Với đề bài: Viết đoạn văn diễn dịch từ 8 đến 10 câu, phân tích 6
câu thơ cuối trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.
Cần xác định các ý:
- Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.
- Dạng 2: Viết đoạn văn không cho sẵn câu chủ đề.
Với dạng bài tập này yêu cầu học sinh có kĩ năng tổng hợp hơn. Không
chỉ biết xác định câu chủ đề mà còn biết trình bày đoạn văn theo cách lập
luận mà đề yêu cầu.
- Dạng 3: Bài tập luyện dựng đoạn văn không có câu chủ đề: (Đoạn
song hành)
- Dạng 4: Bài tập chuyển đổi đoạn văn: Từ đoạn văn không có câu chủ
đề hãy viết thành một đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn hoặc cuối
đoạn.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết lần 1 vào tuần 6. Bài
kiểm tra gồm 3 câu hỏi tự luận (10 điểm). Bài kiểm tra sau tác động là bài
kiểm 1 tiết tuần 14 (Giáo viên tự ra đề) khi đã sử dụng phương pháp rèn kĩ
năng xây dựng đoạn văn cho học sinh. (Xem phần phụ lục)
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
Ra đề kiểm tra: Giáo viên ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến
đóng góp của các giáo viên trong tổ Văn để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.
Tiến hành chấm bài kiểm tra:
Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra trước tác động, để đảm bảo tính
khách quan tôi cùng với giáo viên trong tổ Văn tiến hành chấm bài theo đáp
án đã xây dựng.
Sau khi thực hiện bài học có sử dụng phương pháp hướng dẫn học sinh
cách xây dựng đoạn văn , tôi cho học sinh làm bài kiểm tra sau tác động. Sau
đó, tôi cùng giáo viên trong tổ bộ môn Ngữ văn tiến hành chấm bài theo đáp
án đã xây dựng. (Nội dung bài kiểm tra và đáp án trình bày ở phần phụ lục).
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
sau tác động cao hơn điểm trung bình trước tác động không phải do ngẫu
nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
+ Từ kết quả xác định hệ số tương quan r = 0,91, nên độ tin cậy của tác
động mà tôi đưa ra trong giải pháp nghiên cứu là rất lớn nên có tính thực tiễn
không phải là ngẫu nhiên.
Nghiên cứu này là một giải pháp rất tốt, sau một thời gian áp dụng tôi
thấy được thông qua việc hướng dẫn học sinh xây dựng đoạn văn nâng cao
hiệu quả làm bài viết của học sinh lớp 92.
- Hạn chế: Tuy nhiên khi áp dụng giải pháp này cũng còn những mặt hạn
chế:
Vì đây là một tiết khó của môn học, nếu không tổ chức các buổi ôn tập
một cách bài bản, khoa học đúng theo phương pháp đổi mới thì sẽ không tạo
cho các em sự hứng thú, say mê, tích cực trong giờ làm văn dẫn đến bài viết
của các em không cao.
Hạn chế nữa là trong chương trình SGK Ngữ Văn THCS về tiết học
viết đoạn văn còn quá ít, học sinh không được học các nội dung trình bày
trong đoạn văn theo các đặc điểm, cấu trúc diễn dich, qui nạp, song hành,
móc xích. Do đó, khi xây dựng đoạn văn, học sinh rất lúng túng trong việc
đặt vị trí câu chủ đề trong đoạn.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Đề tài được rút từ thực tế giảng dạy, qua quá trình hướng dẫn học sinh
kĩ năng xây dựng đoạn văn. Những giải pháp thực hiện đã giúp học sinh nhất
là đối tượng học sinh từ trung bình trở xuống có kĩ năng viết đoạn văn. Như
chúng ta đã biết, trên thực tế, đoạn văn là một phần của văn bản. Khi các em
có kĩ năng viết đoạn thành thạo đoạn thì cũng nâng cao kĩ năng viết bài tập
làm văn.
Việc hướng dẫn học sinh xây dựng đoạn văn mang tính thiết thực và
- Giáo viên cần cho học sinh nắm vững kiến thức về đoạn văn: Khái
niệm, cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Giáo viên phải có điều tra khảo sát thực tế, và tuỳ theo đối tượng học
sinh khá, giỏi hay trung bình, yếu mà vận dụng lựa chọn các dạng bài tập
phù hợp. Qua đó mà củng cố hoặc nâng cao kiến thức về đoạn văn, rèn luyện
kĩ năng dựng đoạn văn cho học sinh.
- Đặc biệt là phải cho học sinh nắm vững kiến thức về các tác phẩm văn
học (qua các giờ học phân môn Văn) để có nội dung thực hành khi viết
đoạn..
Tóm lại không có một kinh nghiệm nào là duy nhất có thể chung cho
mọi người. Không có một phép lạ dễ dàng nào để đi đến sự thành công. Trên
đây là những kinh nghiệm của tôi qua việc thực hiện đề tài ở trường THCS
Lộc Ninh. Tuy nhiên, đây chỉ là kinh nghiệm mang tính chủ quan của bản
thân chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong những ý
kiến đóng góp, những lời chỉ bảo của thầy cô, bạn bè, của đồng nghiệp để đề
tài hoàn chỉnh hơn. Xin cảm ơn./.
Lộc Ninh, ngày 12 tháng
3 năm 2015
Người thực hiện
Trần Thị Dân
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 8, 9- NXB GD năm 2008.
2. Muốn viết được bài văn hay - Nguyễn Đăng Mạnh(chủ biên), Đỗ
Ngọc Thống, Lưu Đức Hạnh- NXB GD năm 2000.
Nguyễn Thị Thùy Dương
Nguyễn Tấn Đạt
Nguyễn Hoài Đức
Lâm Thị Thúy Hằng
Võ Thị Thúy Hằng
Phan Chí Hiền
Phan Minh Hiếu
Trần Ngọc Trung Hiếu
Trần Anh Kiệt
Trần Văn Lai
ĐIỂM TRƯỚC TĐ
4
7
9
4
9
6
4
7
8
7
ĐIỂM SAU TĐ
5
6
9
4
8
7
35
36
Nguyễn Thị Kiều Linh
4
Nguyễn Hữu Luân
8
Mai Thị Ngọc Mỹ
4
Nguyễn Thị Huỳnh Nhi
3
Lê Thị Hồng Nhung
9
Nguyễn Hữu Như
9
Hồ Thị Quỳnh Như
8
Nguyễn Thành Phát
4
Võ Thị Hồng Phấn
5
Võ Tấn Phú
9
Nguyễn Văn Phúc
4
Nguyễn Hoài Sang
5
Ngô Văn Tâm
8
Trần Quốc Thắng
1.99
Hệ số r
Phụ lục 2: Thiết kế bài dạy
Tuần dạy: 8
Ngày dạy: 8/10/2014
5
7
4
4
8
8
7
5
5
8
6
6
8
9
5
5
6
8
5
5
6
7
8
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng
- Giáo viên kiểm tra kiến thức cũ lồng vào nội dung bài học
4.3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS.
* Hoạt động 1: Vào bài.
NỘI DUNG BÀI HỌC.
GV: Ơ lớp 6, 7, 8 các em đã học cách viết
đoạn văn trong các kiểu văn bản: Đoạn văn tự
sự, đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị luận.
Hôm nay chúng ta sẽ củng cố kiến thức về
cách xây dựng đoạn văn trong văn bản.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập
I. THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN?
khái niệm về đoạn văn
- GV: Thế nào là đoạn văn ? ? Nêu các cách
trình bàynội dung đoạn văn ?
( diễn dịch, quy nạp, móc xích , song hành )
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng,
kết thúc bằng dáu chấm xuống dòng và
thường biểu đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo
cách diễn dịch. Vậy thế nào là cách trình bày
mình.
diễn dịch ?
Ghi nhớ : là cách trình bày ý đi từ khái
quát đến cụ thể. Câu chủ đề mang ý
nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu
còn lại triển khai những nội dung chi tiết
- GV hướng dẫn học sinh vẽ lược cách trình
cụ thể ý tưởng của chủ đề đó.
bày cách diễn dịch của đoạn văn trên
Lược đồ cho đoạn văn trên:
- GV yêu cầu HS làm bài tập: Viết đoạn văn
(1) Câu chốt
từ 3 đến 5 câu trình bày nội dung theo cách
diễn dịch (chủ đề tự chọn).và vẽ lược đồ .
- Thời gian thực hiện 10 phút
- HS trình bày đoạn văn.
(2)
gì ? ( trình bày các ý chi tiết , cụ thểrồi rút ra
ý chung -> câu chủ đề ) Cách trình bày này là
quy nạp.
thật kỳ diệu làm sao !
?Vậy thế nào là cách trình bày quy nạp? vẽ
Ghi nhớ : Quy nạp là cách trình bày đi
lược đồ cho trình bày đoạn văn qui nạp.
từ các ý chi tiết , cụ thể rồi rút ta ý
chung, khái quát . Câu mang ý chung ,
khái quát đứng sau các câu kia với tư
cách là câu chủ đề của đoạn văn đó
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập: Viết đoạn
văn từ 3 đến 5 câu trình bày nội dung theo
cách quy nạp.và vẽ lược đồ .
Lược đồ cách trình bày quy nạp :
(1)
(2)
(3)
- HS thực hiện, trình bày, lớp theo dõi nhận
hành .
ngang nhau , không có hiện tượng ý này
+Thế nào là trình bày theo cách song hành ?
bao quát ý kia hoặc ý này móc nối ý kia .