MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.....................................................................................................2
2. GIỚI THIỆU............................................................................................................2-6
2.1. Hiện trạng.............................................................................................................3-4
2.2. Giải pháp thay thế................................................................................................4-5
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.................................................5-6
2.4. Vấn đề nghiên cứu ..................................................................................................6
2.5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................6
3. PHƯƠNG PHÁP......................................................................................................6-9
3.1. Khách thể nghiên cứu..............................................................................................6
3.2. Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................6-7
3.3. Quy trình nghiên cứu...........................................................................................7-8
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu .................................................................................8
3.4.1. Sử dụng công cụ, thang đo...............................................................................8-9
3.4.2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu ....................................................................9
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung..........................................................................9
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN ....................................9-12
4.1. Trình bày kết quả ..............................................................................................9-10
4.2. Phân tích dữ liệu..............................................................................................10-11
4.3. Bàn luận...........................................................................................................11-12
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................14
5.1 Kết luận..................................................................................................................12
5.2 Khuyến nghị...........................................................................................................13
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................14
1
TÊN ĐỀ TÀI:
“Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ
môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”
học, do vậy việc nâng cao mức độ kiểm tra đánh giá cần được quán triệt khi chọn nội dung
đánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệt cần phải bảo đảm nguyên tắc "Kiểm tra
đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của học sinh và kiểm
định được chính xác, khách quan thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học
giúp học sinh “được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều
hơn, được hoạt động hiều hơn”. Đây cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực
hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối
9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”.
2
2. GIỚI THIỆU
Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng
thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó,
nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh
để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh
giá là kiểm tra.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong
đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học
của trò. Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học.
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được
trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ.
Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ
hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủ
yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạn
học tập.
Tham gia vào quá trình học tập, học sinh có mục đích chiếm lĩnh những tri thức
lí thỏa mãn, kém nỗ lực phấn đấu. Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của học sinh còn
chung chung, ít khai thác lỗi để rèn luyện phương pháp tư duy, một số lời phê của thầy cô
thiếu thân thiện gây ức chế tâm lý cho HS.
Kiểm tra đánh giá chỉ bó gọn trong chương trình môn học một lớp, khó đánh giá
được mức độ hiểu, nắm vững cả mạch kiến thức của môn học trong cả cấp học và mối
quan hệ liên môn. Từ đó, gây khó khăn cho việc dạy học tích hợp giữa các bộ môn theo
chủ đề gắn với thực tiễn (giáo dục về bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống...), tách
rời học với hành, lý thuyết với thực tiễn.
- Kiểm tra đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, ít tạo
điều kiện cho học sinh tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau. Việc đánh giá còn mang
nặng tính chủ quan do chưa xác định rõ mục tiêu kiểm tra đánh giá nên kết quả đánh giá
của mỗi giáo viên thường khác biệt nhau.
- Việc ra đề kiểm tra nhiều khi còn qua loa, chưa bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
của chương trình, mục tiêu kiến thức và chưa bảo đảm quy trình soạn đề kiểm tra.
2.2. Giải pháp thay thế:
* Định hướng và yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá
+ Kiểm tra đánh giá phải bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng và hướng dẫn
học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, phân biệt được đúng sai, tìm ra nguyên nhân để
tự khắc phục, rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, khả năng tự học.
+ Khi thực hiện kiểm tra đánh giá phải đảm bảo sự cân đối giữa kiểm tra kiến thức,
kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh.
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, tiến hành đủ số
lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì cả lý thuyết và thực hành, vận dụng linh hoạt
các hình thức đánh giá qua các bước lên lớp.
+ Kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài (dùng đề kiểm tra từ bên ngoài, trưng
cầu đánh giá từ bên ngoài... để khách quan hoá việc đánh giá).
+ Quán triệt đặc trưng của các nhóm môn học để tăng hiệu quả các môn xã hội,
tránh học theo kiểu thuần túy lý thuyết, coi nhẹ việc rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức
vào thực tiễn, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng thuyết trình trước công chúng. Định hướng đổi
mới chung là: Tăng cường kiểm tra mức độ thông hiểu và kỹ năng vận dụng tổng hợp tri
Nhà trường thành lập ngân hàng đề kiểm tra và được bổ sung hàng năm để việc ra
đề kiểm tra định kì mang tính khách quan và đánh giá đúng hiệu quả, đúng thực chất.
Đối với các đề kiểm tra thường xuyên ( hệ số 1), trường giao cho các giáo viên dạy
tự ra đề và chấm. Đối với các đề kiểm tra định kỳ ( hệ số 2), và thi Học kì (hệ số 3), nhà
trường sẽ lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề làm đề thi. Như vậy ngay cả bản thân giáo viên
dạy cũng không biết đề kiểm tra sẽ như thế nào, việc thi học kì tiến hành tập trung và
đồng loạt, nên đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan trên cơ sở quản lý chặt chẽ quá
trình coi thi và chấm thi.
Yêu cầu đánh giá: Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từng
lớp; Phối hợp tốt giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo
viên, của học sinh, của gia đình và của cộng đồng; Không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng
mà đánh giá trong suốt quá trình học tập.
Hình thức đánh giá: Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau ở
các bộ môn.
Phương tiện đánh giá: Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin.
Các tiêu chí đánh giá: đánh giá toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ,
hành vi của học sinh; đảm bảo độ tin cậy, chính xác, khách quan, công bằng; đảm bảo tính
khả thi; đảm bảo yêu cầu phân hoá; đảm bảo giá trị và hiệu quả cao.
Riêng đối với môn Địa lí trong nhà trường nói chung và môn Địa lí lớp 9 nói riêng,
giáo viên cần phải chú ý các yêu cầu sau đối với tiết kiểm tra 1 tiết và Kiểm tra học kì:
+ Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Xác định mục tiêu dạy học.
+ Thiết lập ma trận hai chiều.
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận.
+ Thiết kế đáp án, biểu điểm.
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài: Về vấn đề đổi mới kiểm tra
đánh giá trong dạy học, cũng đã có nhiều tài liệu, đề tài, bài viết được trình bày trong các
hội thảo liên quan, hay trong các bộ môn khác. Ví dụ:
- Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài liệu
môn học bằng nhau thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Giáo viên:
1.Thầy Phạm Ngô Phúc Nguyên-Phó Hiệu trưởng nhà trường- trực tiếp chỉ đạo và
giám sát việc thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá trong nhà trường và tiến hành
thực nghiệm ở môn Địa lí lớp 9.
2.Cô Nguyễn Hồng Phượng là giáo viên trực tiếp giảng dạy, có thời gian công tác
là 18 năm. Có kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học, có lòng nhiệt tình và
tinh thần học hỏi cao.
Học sinh: 4 lớp 9 được chọn tham gia nghiên cứu có sự tương đồng trong trình độ
nhận thức, năng lực và ý thức học tập cao, sỉ số và tỉ lệ giới tính tương đương nhau. Cụ
thể như sau:
Bảng 1. Sỉ số và giới tính và dân tộc của của học sinh lớp 9 trường THCS Thị
Trấn
Số HS các nhóm
Lớp
Dân tộc kinh
Tổng số
Nam
Nữ
9A
39
19
20
39
9B
39
20
6
tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Lớp
Trung bình cộng
Thực nghiệm ( Lớp 9A,B)
Đối chứng (Lớp 9C,D)
7.36
7.21
P1
0.527
Như vậy với bảng thể hiện trên, ta thấy chỉ số (P1= 0.527>0,05). Điều đó có nghĩa
điểm trung bình của cả hai nhóm và sự chênh lệch điểm trung bình của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận được kết quả học tập 4
lớp trước tác động là tương đương nhau.
Từ đó ta lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Lớp 9A,B
(TN)
Lớp 9C,D
(ĐC)
- Nâng cao năng lực của học sinh trong công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá.
7
- Về công tác tổ chức: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo qui mô lớn và phối
hợp với các lực lượng tham gia tuyên truyền công tác đổi mới kiểm tra đánh giá đến toàn
thể các em học sinh. Giúp các giáo viên hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và biết đánh
giá cho bạn mình, đồng thời giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động. Mỗi tháng
sơ kết đánh giá và triển khai kế hoạch tiếp theo.
- Hướng dẫn học sinh đổi mới công tác kiểm tra đánh giá trong từng giờ học cụ thể
với môn Địa lí: Tiếp tục ra các câu hỏi kiểm tra cả kiến thức cũ và kiến thức mới cho học
sinh trả lời, sau đó cho bạn nhận xét, trả lời bổ sung và giáo viên sẽ là người đưa ra câu trả
lời cuối cùng. Căn cứ vào đó hướng dẫn các em tự đánh giá xem mình trả lời đã chính xác
chưa, bạn trả lời đã chính xác chưa, và theo thang điểm mà giáo viên đưa ra thì mình nằm
ở thang điểm nào.
Đối với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo hình thức tự luận hay
hình thức trắc nghiệm thì giáo viên đều ra các thang điểm rõ ràng và công bố công khai
đáp án để học sinh tự đánh giá cũng như đánh giá cho bạn mình, từ đó giúp học sinh cố
gắng hơn trong học tập cũng như triệt tiêu được việc giáo viên dùng điểm để khống chế
học sinh.
* Giải pháp nghiên cứu:
- Để chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường được giữ vững năm sau cao
hơn năm trước thông qua công tác kiểm tra đánh giá, Phó hiệu trưởng nhà trường đã tìm
mọi cách để nâng cao hiểu biết và ý thức của giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá, giúp
giáo viên hiểu rằng kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh trong nhà trường, là cả
một quá trình học tập của học sinh, là đánh giá toàn diện chất lượng học tập và giáo dục
của tất cả bộ môn nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng.
- Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy và tạo điều kiện cho các tổ chuyên môn
trao đổi kinh nghiệm về công tác kiểm tra đánh giá, các giáo viên chủ nhiệm và cả giáo
viên bộ môn. Chỉ đạo Tổ chuyên môn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động của
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.78> 0.7
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.79>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.71>0.7
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman - Brown để
kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được kết
quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa rằng đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau
tác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùng nhóm bộ môn tham gia
chấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 9A,B), và lớp đối chứng (9C,D)
* Nhận xét của các giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
+ Về nội dung đề bài Kiểm tra 1 tiết HKI nắm được sự phân bố dân cư cũng như
tình hình lao động, việc làm, sự phát triển nền kinh tế nước ta. Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp. Ngoài ra đề Kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập
để làm bài.
+ Về bài Kiểm tra 1 tiết học kì II: đề ra phù hợp với trình độ của học sinh. Học sinh
trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, điều kiện thuận lợi phát
triển ngành dịch vụ, đặc điểm ngành thủy sản của vùng Đồng bằng Sông cửu Long. Ngoài
ra đề kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài, chú ý được phát triển năng lực
của học sinh.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1.Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động (P 1) và kiểm tra
sau tác động (P2) với lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
9
Lớp
1.54
1.42
1.35
1.28
Phép kiểm chứng T-test độc lập: P1= 0.527>0.05 (trước tác động để xác định nhóm
tương đương).
Phép kiểm chứng T-test độc lập P2= 0.0001
Độ lệch chuẩn
1.42
1.28
0.19
Giá trị của T-Test (P2)
0.0001
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0.644
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước tác động là
hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp đổi mới kiểm tra đánh
giá toàn diện và theo hướng phát triển năng lực học sinh cho kết quả hoàn toàn khả quan.
Bằng phép kiểm chứng T- test độc lập để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết
quả P2 = 0,0001
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
6.1. Kết luận:
Tóm lại, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua việc thực hiện tốt công
tác kiểm tra, đánh giá nhà trường cần tiếp tục tập trung đổi mới công tác chỉ đạo việc quản
lí, tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong các môn học, ứng dụng
công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý. Trường không chỉ tăng cường mà còn tiếp tục
chủ động quản lý việc ra đề kiểm tra, coi, chấm bài, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh. Mặt
khác, trường cũng chú trọng tổ chức cho giáo viên thực hiện nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng, đề cao và nhân rộng các sáng kiến mới, sáng tạo, bố trí đội ngũ giáo viên
giàu kinh nghiệm trong tổ khối, khơi dậy và luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của giáo
viên… Chú trọng việc rèn luyện phẩm chất người Thầy, không để đồng tiền tha hóa làm
mất nhân cách người Thầy. Giáo viên có thời gian tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo
luận, phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh, làm cho học sinh có hứng thú
học tập khi các em tiếp cận được lượng kiến thức phong phú, sinh động.
6.2. Khuyến nghị:
- Chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
+ Đối với cấp lãnh đạo:
- Đưa nội dung đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới và đánh giá hiệu quả môn
Địa lí vào sinh hoạt chuyên đề trong huyện để phổ biến kinh nghiệm, đánh giá ưu, khuyết
điểm, đề ra giải pháp có hiệu quả thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Tổ chức diễn đàn để phổ biến kinh nghiệm, thu thập thông tin phản hồi về đổi mới
kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá hiệu quả các môn học trong
nhà trường.
12
- Lồng ghép với chương trình hành động, kế hoạch tổ chức thực hiện cuộc vận động
1/ - Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
2/- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài
liệu bồi dưỡng thường xuyên.
3/Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học.
PHỤ LỤC 1
14
Tiết 18:
KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI)
I. Mục tiêu:
- HS nắm được sự phân bố dân cư cũng như tình hình lao động, việc làm, sự phát triển nền
kinh tế nước ta. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công
nghiệp.
- Rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài.
II. Nội dung kiểm tra:
III. Ma trận:
Nhận biết Thông
hiểu
Phân bố dân cư và các
C1 (2 đ)
loại hình quần cư
Sự phân bố lao đông các
ngành (biểu đồ)
Sự phát triển nền kinh C2(2đ)
tế VN
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.Giải thích vì sao? (2đ)
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu và thách thức trong phát triển nền kinh tế ở nước ta?(2đ)
Câu 3: Hãy trình bày các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp. Theo em nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao? (3đ)
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu dưới đây : (3đ)
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta
(Đơn vị : 0/0)
Khu vực
Nông, lâm, ngư
Công nghiệp và
Dịch vụ
nghiệp
xây dựng
Năm 1989
71,5
11,2
17,3
Năm 1999
63,6
12,5
23,9
a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta trong hai
năm 1989, 1999.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hướng chuyển dịch cơ cấu
sử dụng lao động của nước ta.
15
IV. Đáp án:
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
Chủ đề: Sự phân hóa lãnh thổ Việt Nam - Lớp 9
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nêu được ý
nghĩa của vị trí
địa lí, giới hạn
lãnh thổ đối với
- Trình bày được phát triển kinh tế
đặc điểm tự nhiên, - xã hội của
tài nguyên thiên vùng.
nhiên của vùng.
Nêu
được
những
thuận
lợi
- Trình bày được
đặc điểm dân cư, và khó khăn của
ngành sản xuất
của vùng.
- Giải thích
được mối quan
hệ
nhân
quảgiữa
các
thành phần tự
nhiên và kinh tế
- xã hội của
vùng.
- Nhận biết được
vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của
vùng.
- Phân tích bản - Giải thích
đồ, lược đồ Địa lí được mối quan
tự nhiên, Kinh tế hệ
nhân
vùng Đồng bằng quảgiữa
các
- Nhận biết được
vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của
vùng.
- Trình bày được
đặc điểm tự nhiên,
tài nguyên thiên
nhiên của vùng.
Cửu
Long
phát triển kinh tế sông Cửu Long
- xã hội của hoặc Atlat Địa lí
vùng.
Việt Nam và số
Nêu
được liệu thống kê để
- Trình bày được những thuận lợi hiểu và trình bày
đặc điểm dân cư, và khó khăn của đặc điểm kinh tế
xã hội của vùng.
đặc điểm tự của vùng.
- Trình bày được nhiên, tài nguyên - Biết xử lí số
đặc điểm phát thiên nhiên đối liệu, vẽ biểu đồ
triển kinh tế của với phát triển cột hoặc thanh
kinh tế - xã hội ngang thể hiện
vùng.
của vùng.
tình hình sản xuất
- Nêu được tên
thủy sản của Đồng
các trung tâm kinh - Nêu các tác bằng sông Cửu
Việt Nam, tên các
đảo và quần đảo
- Ý nghĩa kinh tế
của biển, đảo đối
với việc phát triển
kinh tế và an ninh
quốc phòng
- Trình bày các
hoạt động khai
thác tài nguyên
biển, đảo và phát
triển tổng hợp
kinh tế biển.
- Trình bày đặc
điểm tài nguyên
và môi trường
biển, đảo và một
số biện pháp bảo
vệ tài nguyên
biển, đảo.
- Phân tích bản
đồ, sơ đồ, số liệu
thống kê để nhân
biết tiềm năng
kinh tế của các
đảo, quần đảo của
Việt Nam. Tình
hình phát triển của
tế xã hội của
tỉnh.
- Đánh giá về
thuận lợi và khó
khăn của dân cư
và lao động trong
- Xử lí số liệu, vẽ
biểu đồ.
- Phân tích số liệu,
bản đồ, lược đồ,để
biết đặc điểm tự
nhiên của tỉnh.
- Phân tích số liệu
bản đồ, lược đồ,
để biết đặc điểm
dân cư của tỉnh.
- Xác lập mối
quan hệ giữa tự
nhiên và phát
triển kinh tế của
tỉnh.
- Liên hệ thực
tế
18
- Qua biểu đồ
rút ra nhận xét
Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
Trình bày vị
trí địa lí và
giới hạn lãnh
thổ
1
2đ
20%
Điều kiện
thuận lợi
phát triển
ngành dịch
vụ
2
2đ
20%
Vùng Đồng
Đặc điểm
bằng sông Cửu
ngành thủy
Long
sản
Số câu
1
Số điểm
3đ
Nhận xét
biểu đồ
1/1
Vẽ biểu đồ
1/2
2đ
20%
1
50%
10%
1/2
5đ
1/2
2đ
20%
1
1đ
4
2đ
20%
2002
2010
2014
Đồng bằng sông Cửu Long
1354,5
1985,2
2800
Cả nước
2647,4
2800
4000
(Tổng cục thống kê: Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam)
Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước. Qua đó rút ra nhận xét.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm.
Mức đầy đủ:
- Đông Nam Bộ nằm ở vĩ độ khoảng 120B (0,25đ)
Câu 3: 3 điểm
Mức đầy đủ:
* Những khó khăn:
-Thiên tai: lũ lụt, hạn hán, triều cường… (0,5đ)
- Môi trường nuôi tôm bị ô nhiễm, tôm chết hàng loạt. (0,5đ)
- Vốn đầu tư đánh bắt xa bờ còn hạn chế. (0,25đ)
- Cơ sở hạ tầng chưa trang bị, đầu tư cho tàu lớn. (0,25đ)
- Ngành công nghiệp chế biến chưa phát triển mạnh. (0,25đ)
- Sự cạnh tranh thị trường nước ngoài. (0,25đ)
* Biện pháp:
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. (0,25đ)
- Cần có hướng đầu tư vốn, kỹ thuật, tàu thuyền cho đánh bắt xa bờ. (0,25đ)
- Đầu tư cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản chất lượng cao. (0,25đ)
- Chủ động thị trường, tránh các rào cản của các nước nhập khẩu thủy sản
Việt Nam. (0,25đ)
Mức không đầy đủ:
- Trả lời 3 trong 6 ý như mức đầy đủ.
- Trả lời 2 trong 4 ý như mức đầy đủ.
Mức không tính điểm:
- Các ý trả lời khác không hợp lí
- Không trả lời
Câu 4: 3 điểm
Mức đầy đủ:
- Vẽ biểu đồ cột:
22
Sản lượng (nghìn tấn)
ST
T
HỌ VÀ TÊN HS
1
Phan Vân Anh
2
Nguyễn Hữu Đan
3
Nguyễn Trần Quốc
Đạt
Dương Thị Sóng
Giang
Nguyễn Thị Thu
Hằng
Trương Thị Ngọc
Hân
Dương Trần Trung
Hậu
4
5
6
7
8.5
10
1
Trần Kim Biết
7
8
9
9
2
Lê Trường Chinh
6
6
6
6
3
6.5
8
6
Phạm Thanh Dương
6.5
8.5
8.5
9.5
7
Phạm Thị Kim Đồng
6.5
9
STT
8
Nguyễn Minh Hiếu
Phạm Trọng Hữu
7
9
10
Lê Hiếu Hiền
6
6
11
Nguyễn Duy Khánh
6.5
8.5
11
Nguyễn Thị Mỹ
Huyền
6.5
8.5
6.5
14
Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
7
7
14
Trần Thị Mỹ Linh
9
9.5
15
Trần Ngọc Mỹ
7
9
15
17
Lê Trung Nguyên
5
6
18
Nguyễn Tài Nguyên
6
7.5
18
Trần Hoàng Phúc
7
7
19
Trần Hoài Nhật
7.5
6.5
9
21
Chu Nguyễn Chí
5
7
25