Vận dụng phương pháp đổi mới kiểm tra trắc nghiệm nhằm nâng cao chất lượng phân môn Địa lý - Pdf 16



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔI MỚI
KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN MÔN
ĐỊA LÝ

A Phần mở đầu
I.Lý do chọn đề tài:
Năm học 2007 - 2008 Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định chuẩn nghề
nghiệp giáo viên Tiểu học. Một trong các yêu cầu của chuẩn là cần phải có kiến
thức về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. Trong đó có
tiêu chí có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo của chuyên
môn đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học
sinh.Yêu cầu này cũng chính là một trong những yêu cầu của đổi mới phương
pháp dạy học.
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới
giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Một trong những định hướng đổi
mới phương pháp dạy học là đổi mới khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh.
Quan niệm trước đây về kiểm tra đánh giá và quan điểm kiểm tra đánh giá
hiện nay khác xa nhau. Trước đây, giáo viên vẫn giữ độc quyền về đánh giá, học
sinh là đối tượng được đánh giá. Ngày nay trong dạy học, người ta coi trọng chủ

- Đánh giá thực trạng việc vận dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm ở
Trường Tiểu học Xuân Thủy.
- Đưa ra các biện pháp tiến hành phương pháp kiểm tra trắc nghiệm ở phân
môn Địa Lý.
VII. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận( phân tích ,tổng hợp).
- Phương pháp thực nghiệm
B. Nội dung.
I. Cơ sở lí luận:
Theo chương trình Tiểu học mới, Địa lí là một phần của môn Lịch Sử và
Địa Lý được dạy ở lớp 4 và lớp 5. Mục tiêu chủ yếu của phần Địa Lý là cung cấp
các biểu tượng Địa Lý, bước đầu hình thành một số khái niệm, xây dựng một số
mối quan hệ Địa Lý đơn giản. Hình thành và rèn luyện kĩ năng Địa Lý bao gồm:
Kĩ năng sử dụng bản đồ, kĩ năng nhận xét,so sánh, phân tích số liệu, phân tích các
mối quan hệ địa lí đơn giản. Các kiến thức và kĩ năng trên rất cần thiết cho việc

hình thành năng lực tự học của học sinh, phát triển năng lực tư duy và hành động
của học sinh.
Để đáp ứng mục tiêu trên toàn ngành GD đang nổ lực đổi mới PPDH theo
hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập. Việc kiểm tra
đánh giá học sinh có ý nghĩa về nhiều mặt, giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động
học , người dạy điều chỉnh hoạt động dạy.
Hệ thống đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với phân môn Địa Lí rất phong
phú. Giáo viên có thể dùng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như dùng phiêú
kiểm kê, câu hỏi kiểm tra, bài tập của học sinh nhưng có thể nói việc đổi mới
phương pháp kiểm tra bằng hình thức kiểm tra trắc nghiệm đang được dùng rộng
rãi trong nhà trường và cũng là khuynh hướng chung của nhiều nước trên thế giới
1. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp kiểm tra trắc nghiệm:
a. Ưu điểm :
-Trắc nghiệm trong thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức và đi vào

Châu Âu có nhiều rừng cây lá kim ở Tây Âu và nhiều rừng cây lá rộng ở
phía bắc.
Dân cư châu Âu chủ yếu là người da vàng.
Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển.
Dạng 2 ; Câu nhiều lựa chọn:
Một câu hỏi có nhiều ý trả lời học sinh lựa chọn để điền vào.
Ví dụ: Khu vực Đông Nam á ngày nay gồm những nước nào? Em hãy điên dấu +
vào ô
những nước đó.
Đài Loan Lào
Cam-pu-chia Thái Lan
Việt Nam In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma Đông-ti-mo
Phi-lip-pin Ma-lai-xi-a
Xin-ga-po Bru-nây
Dạng 3: Câu ghép đôi.

Loại câu này thường hai dãy thông tin. Một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn) .
Một dãy là câu trả lời(hay câu lựa chọn ), học sinh phải tìm ra từng cặp câu trả lời
tương ứng với câu hỏi.
: Nối tên nước ở cột A với tên châu lục ở cột B sao cho phù hợp
A. Tên nư
ớc

B.
ở châu lục

Pháp Châu A
Việt Nam Châu Mỹ
Hoa Kì Châu Âu

BGH nhà trường đảm nhiệm, GVchưa quen với việc làm này, GVchủ yếu kiểm
tra đánh giá học sinh trong các bài học bằng phương pháp tự luận.
Năm học 2007-2008, bản thân tôi được nhà trường phân công giảng dạy
môn Khoa học,Địa lý lớp 4-5.Qua thu thập thông tin từ giáo viên chủ nhiệm năm
trước tôi nhận thấy chất lượng phân môn Địa lý kết quả chưa cao lắm,hiệu quả
sau giờ học thấp,học sinh không ghi nhớ được kiến thức.Đặc biệt với các em lớp
4 lại càng khó khăn vì ở lớp 1-2-3 các em học môn Tự nhiên -Xã hội chỉ kiểm tra
đánh giá bằng hình thức định tính nên chưa quen với việc kiểm tra đánh giá bằng
định lượng Khoa, Sử, Địa ở lớp 4-5 .
Chính vì thế, ngay từ đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng học
tập của học sinh ở phân môn Địa lý qua 2 hình thức kiểm tra đánh giá:
+Kiểm tra đánh giá theo phương pháp truyền thống(nêu 3 câu hỏi để học
sinh làm
bài )
+Kiểm tra đánh giá theo phương pháp trắc nghiệm .
II. Kết quả qua 2 hình thức kiểm tra:
*.Kết quả kiểm tra chất lượng phân môn Địa lý qua hình thức kiểm tra
đánh giá theo phương pháp truyền thống:
Khối Giỏi (em) Khá(em) Trung bình(em) Yếu(em)
Kh
ối 4 (53)

4

10

34

5


tích cực đến đối tượng học sinh yếu,trung bình trong phân môn Địa lý.Vấn đề đặt
ra là cần có những cách thức,biên pháp để thực hiện phương pháp kiểm tra trắc
nghiệm như thế nào mới có hiệu quả đối với phân môn này.
IV.Các bước tiến hành phương pháp kiểm tra trắc nghiệm nhằm nâng cao
chất lượng phân môn Địa lý lớp 4 - 5.
Để tiến hành đổi mới về phương pháp kiểm tra đánh giá kểt quả học tập của
học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm cần tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích của bài trắc nghiệm
- Nội dung, hình thức một bài trắc nghiệm phụ thuộc: vào mục đích sử
dụng nó.Giáo viên có thể xây dụng bài trắc nghiệm theo mục đích khác nhau:
- Thăm dò khả năng, năng lực riêng biệt của học sinh

- Bài trắc nghiệm nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh ở giai đoạn
nào: Sau bài học hay cuối chương, cuối kỳ, cuối năm.
Bước 2: Xác định cấu trúc nội dung của bài
Nếu có sẵn những bài trắc nghiệm để lựa chọn,giáo viên có thể căn cứ vào
mục đích đã xác định để chọn bài cho phù hợp. Nếu giáo viên tự xây dựng bài thì
phác thảo cấu tạo nội dung bằng cách dự kiến số lượng câu hỏi,phân phối cho
từng chủ đề kiến thức trong nội dung bài rồi kiểm tra lại xem hợp lý chưa.
Bước 3: Viết các câu trắc nghiệm.
Cần bám vào cấu trúc của bài đã xác định để soạn thảo các câu trắc
nghiệm.Các câu soạn thảo ra phải phát hiện,đo,đánh giá được những điều giáo
viên cần tìm kiếm qua trắc nghiệm .Một số giáo viên chưa có kinh nghiệm thường
bị rơi vào bẫy chỉ đo những gì dễ đo hơn đo cái cần đo,viết những câu nào dễ viết
hơn là viết những câu quan trọng cần viết.Khuynh hướng này sẽ đem lại những
thông tin ít có giá trị,thậm chí sai lệch.
Khi viết câu trắc nghiệm cần lưu ý:
+Câu trắc nghiệm cần diễn đạt rõ, gọn, chính xác, không gây hiểu lầm, hiểu
sai.
+Không nên đưa vào một câu có nhiều thông tin nhất là thông tin không

Bước 6: Chữa bài trắc nghiệm.
Giáo viên dựa vào câu hỏi để làm đáp án, sau đó đối chiếu mỗi bài làm của
học sinh với đáp án gạch bỏ những câu trả lời sai và cuối cùng tính số câu trả lời
đúng.
Để tăng năng suất chấm, có thể dùng bảng đục lỗ làm bằng bìa hoặc giấy trong
suốt có cấu trúc giống giấy làm bài của HS nhưng chỉ đục lỗ những câu trả lời
đúng,khi chấm chỉ việc áp lên bài làm của học sinh đếm số câu đúng ở các lỗ,
nhanh chóng tìm ra tổng số câu trả lời đúng.
Bước 7: Xử lí kết quả trắc nghiệm.
Sau khi có kết quả, GV phải tập hợp đối chiếu giữa HS này với HS khác,
giữa lớp này với lớp khác để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy-học.GV phải liên
tục nhận thông tin ngược và rút kinh nghiệm khi soạn bài trắc nghiệm.
V. Kết quả đạt được:

Trong năm học 2007-2008, bản thân tôi đã áp dụng phương pháp kiểm tra
trắc nghiệm trong mỗi giờ học phân môn Địa lý với nhiều hình thức kiểm tra như
kiểm tra miệng, 15 phút nên kết quả đạt được của phân môn Địa lý rất khả quan.
khối giỏi khá trung bình yếu
SL % SL

% SL % SL %
HKI khối 4(53) 20 37.7 20 37.7 12 22.7 1 1.9
khối 5(58) 19 32.8 18 31.0 18 31.0 3 5.2
HKII khối 4(53) 46 86.8 7 13.2 0 0 0 0
khối 5(58) 57 98.3 1 1.7 0 0 0 0
Như vậy, so với đầu năm học,tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi tăng, điểm
trung bình ,yếu giảm nhiều.Khi đưa các bài tập trắc nghiệm vào lôi cuốn được sự
chú ý của học sinh.
Học sinh hứng thú hơn,chăm chỉ hơn trong giờ học Địa Lý mà trước đây
vốn rất nặng nề, đặc biệt là trong tiết ôn tập.

kiểm tra đánh giá học sinh cũng cần phải có những điều chỉnh mang tính khách
quan và chính xác để tạo điều kiện mỗi học sinh bộc lộ thực chất khả năng và
trình độ của mình. Tôi tin chắc rằng, việc đổi mới kiểm tra kết quả học tập của
học sinh bằng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm đối với các môn học nói chung
và phân môn Địa Lý nói riêng sẽ đáp ứng cao nhất cho yêu cầu đổi mới về kiểm
tra đánh giá trong dạy học ngày nayvà là một trong những con đường có khả quan
nhất nhằm phát huy tối đa tính năng động của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh
có thời cơ khám phá phát hiện tri thức mới.
Trên đây là một số kinh nghiệm để nâng cao chất lương phân môn Địa lý
cho học sinh mà bản thân tôi đã đúc rút được trong quá trình giảng dạy. Rất mong
được sự góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp để được hoàn chỉnh hơn.
ý kiến của HĐKH nhà trường. Người thực
hiện. Trương Thị Huế
Vở sạch chữ đẹp”, “ Rèn chữ viết, luyện nết người”. Chính vì vậy, rèn chữ viết
cho học sinh được coi trọng hơn bao giờ hết.

Xuất phát từ việc cần thiết của việc rèn chữ viết trong đời sống và trong nhà
trường, từ yêu cầu của ngành học, từ thực tế của nhà trường, học sinh , giáo viên.
Điều đó đã làm cho bản thân tôi trăn trở đặt câu hỏi: Làm thế nào để học sinh viết
đúng, viết nhanh, viết đẹp đã thôi thúc tôi nghiên cứu và tìm ra một số giải pháp
rèn chữ viết.
II/Mục đích nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng chữ viết học sinh lớp 3.
- Đưa ra biện pháp rèn kỹ năng viết chữ cho học sinh.
III/ Giới hạn đề tài:
- Nghiên cứu phân môn tập viết, phân môn chính tả lớp 3.
- Phạm vi: học sinh lớp 3- Trường Tiểu học Xuân Thủy.
IV/Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu : Hoạt động rèn chữ viết ở phân môn Tập viết, chính tả.
- Đối tượng nghiên cứu: kỹ năng rèn chữ viết cho học sinh lớp 3.
v/ Giả thuyết nghiên cứu:
Nếu áp dụng các biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 3 thì sẽ giúp cho học
sinh viết đúng, đẹp, nhanh.
VI/ Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc rèn chữ viết.
- đánh giá thực trang chữ viết của học sinh lớp 3.
- Đề xuất một số biện pháp rèn chữ viết cho học sing.
VII/ Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận ( phân tích, tổng hợp)
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm.
B. Nội dung
I/ Cơ sở lý luận:

Một số học sinh chưa chăm học, chưa có ý thức rèn chữ viết, chỉ viết cẩu thả, viết
cho xong. Học sinh còn mắc lỗi phát âm do phương ngữ dẫn đến sai lỗi chính tả
khi viết.
Đại đa số phụ huynh là nông dân nên việc chăm lo của phụ huynh đến các em
chưa chu đáo. Một số khoán trắng cho giáo viên, thậm chí một số phụ huynh chưa
nắm đặc điểm của chữ cái, thiếu sự quan tâm đến con em dẫn đến việc thiếu dụng
cụ học tập cần thiết cho việc rèn chữ viết.
3. Thực trạng.
Trường Tiểu học Xuân Thủy qua nhiều năm đã có phong trào rèn luyện chữ viết
đã có những kết quả đáng mừng. Chữ viết của học sinh nhìn chung đúng chuẩn,
đúng mẫu song việc rèn chữ viết không thể đã có kết quả là dừng lại mà đó là cả
một quá trình lâu dài, liên tục, cần có sự khổ công rèn luyện từ cả hai phía: Giáo
viên và học sinh.
Lớp 3 là lớp học giữa cấp của bậc Tiểu học. Chữ viết của các em đã được rèn
luyện qua hai năm học ở nhà trường. Các em đã nắm được đặc điểm của chữ viết
và các nét cơ bản tạo thành chữ cái. Tuy nhiên do đặc điểm tâm lý là ngại viết,
bài học của các em lại dài và nhiều vượt bậc so với lớp 1 và lớp 2 dẫn đến hiện
tượng các em viết ngoáy, viết cẩu thả, viết cho xong việc cô giáo đã giao, nên các
em viết sai mẫu và sai cỡ chữ, sai các nét khuyết, nét móc , một số học sinh
viết đúng nhưng còn chậm, còn sai nhiều lỗi do phát âm ( đặc điểm phương ngữ
miền Trung như: Vân nói thành “ vanh”, nhanh nói thành “ nhân”
C. Giải quyết vấn đề :
I. Tìm hiểu thực tế :
Năm học 2006 – 2007, tôi được phân công chủ nhiệm và trực tiếp giảng
dạy lớp 3A. Với số lượng học sinh 26 em, trong đó :
Nữ : 14 em.
Con gia đình khó khăn : 6 em.
Có 5 em chữ viết ở lớp 2 chưa đạt chuẩn VSCĐ.
Hưởng ứng phong trào:Viết chữ đẹp” ngay từ đầu tháng 9 của năm học,tôi đã
khảo sát chữ viết của lớp để có biện pháp rèn chữ viết cho học sinh. Kết quả như

- Có phương pháp khoa học trong việc rèn chữ cho học sinh.
- Có tính gương mẫu, kiên trì, chu đáo với học sinh.
- Chữ viết giáo viên phải đúng mẫu, đẹp.

2. Đối với học sinh.
Làm cho học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của chữ viết trong đời sống, trong
nhà trường.
Nắm các nét chữ và các thao tác viết.
Luôn có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
3. Những công việc cần tiến hành khi rèn chữ viết cho học sinh:
a. Rèn chữ viết qua phân môn Tập viết.
Để dạy tốt bài tập viết cần lựa chọn phương pháp phù hợp, chủ yếu là
phương pháp trực quan – phương pháp gợi mở vấn đáp – phương pháp luyện tập.
Để giáo viên khắc sâu những biểu tượng chữ viết cho học sinh bằng nhiều con
đường: Mắt nhìn, tay luyện, tai nghe Học sinh chủ động phân tích được hình
dáng, kích thước, mẫu chữ, cở chữ, tìm ra sự giống nhau của các con chữ. Tuy
nhiên cũng tuỳ thuộc từng loại bài để giáo viên phát huy hết tác dụng của các
phương pháp và các phương tiện dạy học như: mẫu chữ in sẵn, chữ viết to của cô
giáo trên bảng lớp, chữ mẫu trong vở tạp viết.

Cung cấp cho học sinh những quy định về cách viết và quy trình viết như
tư thế ngồi viết: ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tỳ ngực vào bàn, đầu hơi cúi,
mắt cách vở khoảng 25-30 cm. Tay trái đặt bên trái quyển vở, tay phải cầm bút và
điều khiển cây bút bằng 3 ngón tay ( Cái , trỏ , giữa), các ngón tay kết hợp đồng
thời với cổ tay, cánh tay di chuyển mềm mại trên trang giấy theo nét viết. Tư thế
ngồi viết đúng tạo nên tâm thế ngồi thoải mái khi viết, chống mệt mỏi và giữ gìn
sức khoẻ.
Đặc biệt, Giáo viên phải nắm qui trình dạy một tiết Tập viết:
Thao tác 1:Giới thiệu chữ cái ( viết hoa):
ở thao tác này GV hướng dẫn cho HS nắm được cấu tạo chữ, các nét tạo thành

sau:
- Tuân thủ luật chính tả để viết đúng chính tả ( O/Ô, dấu hỏi/ ngã, C/K )
- Cách trình bày bài viết ( thơ lục bát, thơ 5 chữ )
- Trong bài viết, chữ viết phải đúng cở, đúng mẫu.
Ví dụ:

- Viết từ: Tránh lẫn lộn âm O,Ô, ta giải thích ngắn gọn như:
+ Góc: Góc nhà, góc xó.
+ Gốc: Gốc cây
+ Trong: Trong ngoài.
+ Trông: Trông đợi.
c. Rèn chữ viết thông qua các môn học khác:
Như trên đã nói, rèn chữ viết là quá trình liên tục, lâu dài, việc rèn chữ viết
chủ yếu thông qua môn tập viết và chính tả song những môn học khác như :
Toán, Tập làm văn, TNXH cũng góp phần không nhỏ vào quy trình chữ viết.
Đối với các phân môn, môn học này lượng kiến thức lớn, chủ yếu là rèn
luyện cho HS tri thức. Tôi đã không ngừng nhắc nhở và rèn luyện chữ viết cho
HS thông qua bài làm và ghi bài học để các em làm bài toán đúng, viết bài văn
hay.
d. Chữ mẫu của giáo viên.
Muốn HS có chữ đẹp, giáo viên phải thường xuyên luyện viết, tạo chữ mẫu
cho các em quan sát. Bất kỳ viết ở đâu, bảng lớp hay những dòng phê trong vở
các em, khi chấm bài, chữa bài giáo viên cần có ý thức viết chữ đẹp, đúng mẫu, rõ
ràng.
e. Tổ chức thi viết chữ đẹp
Giáo viên tổ chức cho toàn lớp thi viết chữ đẹp qua hàng tuần, hàng tháng
để phát hiện ra một số em còn sai sót, viết chưa đẹp để tiếp tục rèn luyện cho các
em.
III. Kết quả
Trong suốt năm học, bằng những việc làm trên, bản thân tôi đã thu được

3_Đối với phụ huynh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập, bảng con, vở Tập viết, vở kẻ ly
5dòng
Tăng cường rèn chữ viết cho con emở nhà để đảm bảo tính liên tục trong quá
trình rèn chữ viết.
D. Kết luận
Giáo dục toàn diệncho HS tiểuhọc là vấn đề cực kì quan trọng, đặt ra trách nhiệm
cho GV Tiểu học. Dạy thế nào để cho HS đọc thông viết thạo để rồi đọc hay, viết
đẹp.Dạy các em biết yêu cái đẹp, hướng mình tới cái đẹp của cuộc đời. Chữ viết
là một công cụ giao tiếp sẽ giúp các em rèn những đức tính tốt của người HS như
tính cần cù, cẩn thận,biết tôn trọng mình và tôn trọng người khác. Là người GV
Tiểu học, hơn ai hết chúng ta phải tạo ra sản phẩm của mình (những HS) toàn
diện Rèn chữ viết góp phần quan trọng lớn lao trong việc hình thành nhân cách
cho HS và không thể thiếu trong nhà trường.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ trong viêc rèn chữ viết cho HS mà bản
thân tôi đã đúc rút được trong quá trình giảng dạy. Tôi cũng mạnh dạn đưa ra để
các đồng chí đồng nghiệp tham khảo bổ sung để được hoàn chỉnh hơn.
+
Người viết Trương Thị Huế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status