Đề tài Vận dụng PP đổi mới kiểm tra trắc nghiệm nhằm nâng cao chất lượng phân môn Địa lý ở tiểu học - Pdf 26

ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
A Phần mở đầu
I.Lý do chọn đề tài:
Năm học 2007 - 2008 Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định chuẩn nghề nghiệp
giáo viên Tiểu học. Một trong các yêu cầu của chuẩn là cần phải có kiến thức về kiểm
tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. Trong đó có tiêu chí có khả năng
soạn đợc các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo của chuyên môn đạt chuẩn kiến thức, kĩ
năng môn học và phù hợp với các đối tợng học sinh.Yêu cầu này cũng chính là một
trong những yêu cầu của đổi mới phơng pháp dạy học.
Đổi mới phơng pháp dạy học là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dục
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Một trong những định hớng đổi mới phơng pháp dạy
học là đổi mới khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quan niệm trớc đây về kiểm tra đánh giá và quan điểm kiểm tra đánh giá hiện nay
khác xa nhau. Trớc đây, giáo viên vẫn giữ độc quyền về đánh giá, học sinh là đối tợng đ-
ợc đánh giá. Ngày nay trong dạy học, ngời ta coi trọng chủ thể tích cực, chủ động của
học sinh. Theo hớng phân tích đó việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu
tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích t duy năng
động sáng tạo của học sinh trớc các vấn đề của đời sống. Muốn vậy, phải có những đánh
giá thích hợp.
Để đáp ứng với sự thay đổi về cấu trúc nội dung và phơng pháp dạy học của các
môn học ở Tiểu học nói chung và phân môn địa lí nói riêng, tôi luôn trăn trở: Làm thế
nào để nâng cao chất lợng học tập của học sinh ở môn học Địa Lý lớp 4,5. Là một giáo
viên trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy cần có sự đổi mới về phơng pháp dạy học, hình
thức dạy học, đổi mới về khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Nhng
có thể nói đổi mới về khâu kiểm tra đánh giá sẽ khuyến khích HS hứng thú nhất trong
học tập . Vì vậy, tôi đã đa ra các bớc tiến hành kiểm tra đánh giá qua "vận dụng" phơng
pháp đổi mới kiểm tra trắc nghiệm nh thế nào để nâng cao hiệu quả học tập địa lý của
học sinh lớp 4,5.
II. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực trạng học tập phân môn Địa lý lớp 4 và lớp 5
- Đa ra biện pháp tiến hành phơng pháp trắc nghiệm để nâng cao hiệu quả chất l-

kiến thức và kĩ năng trên rất cần thiết cho việc hình thành năng lực tự học của học sinh,
phát triển năng lực t duy và hành động của học sinh.
Để đáp ứng mục tiêu trên toàn ngành GD đang nổ lực đổi mới PPDH theo hớng
phát huy tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập. Việc kiểm tra đánh giá học
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
2
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
sinh có ý nghĩa về nhiều mặt, giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động học , ngời dạy điều
chỉnh hoạt động dạy.
Hệ thống đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với phân môn Địa Lí rất phong phú.
Giáo viên có thể dùng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá nh dùng phiêú kiểm kê, câu
hỏi kiểm tra, bài tập của học sinh nhng có thể nói việc đổi mới phơng pháp kiểm tra
bằng hình thức kiểm tra trắc nghiệm đang đợc dùng rộng rãi trong nhà trờng và cũng là
khuynh hớng chung của nhiều nớc trên thế giới
1. Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm:
a. Ưu điểm :
-Trắc nghiệm trong thời gian ngắn kiểm tra đợc nhiều kiến thức và đi vào những
khía cạnh khác nhau của một kiến thức, chống khuynh hớng "học tủ", chỉ lo tập trung
vào một kiến thức trọng tâm. Nếu trong một tiết kiểm tra truyền thống chỉ nêu đợc vài
ba câu hỏi, trả lời viết thì với hình thức trắc nghiệm có thể nêu đợc nhiều câu hỏi. Số
câu hỏi càng nhiều thì càng tăng thêm độ tin cậy trong đáng giá học sinh qua bài kiểm
tra.
-Trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan và chính xác, tiết kiệm đợc nhiều thời
gian, nhất là khâu chấm bài của Giáo viên .
- Trắc nghiệm gây đợc nhiều hứng thú và tính tích cực của học sinh . Việc chấm
bài nhanh , học sinh có thể sớm biết kết quả bài làm của mình để tự đánh giá và đánh giá
bài của nhau.
b. Nhợc điểm :
- Bên cạnh những u điểm thì phơng pháp kểm tra trắc nghiệm không phải là ph-
ơng pháp vạn năng mà nó cũng có những nhợc điểm sau:

Phi-lip-pin Ma-lai-xi-a
Xin-ga-po Bru-nây
Dạng 3: Câu ghép đôi.
Loại câu này thờng hai dãy thông tin. Một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn) . Một dãy
là câu trả lời(hay câu lựa chọn ), học sinh phải tìm ra từng cặp câu trả lời tơng ứng với
câu hỏi.
: Nối tên nớc ở cột A với tên châu lục ở cột B sao cho phù hợp
A. Tên n ớc B. ở châu lục
Pháp Châu A
Việt Nam Châu Mỹ
Hoa Kì Châu Âu
Dạng 4: Câu điền khuyết.
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
4
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
Câu dẫn để một vài chỗ trống, học sinh phải điền vào chỗ trống những từ thích hợp, hoặc
một ký hiệu.
Ví dụ:
Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp.
Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá và đang tiếp tục mở rộng ra Đây
là đồng bằng lớn thứ của nớc ta.
II.Cơ sở thực tiễn:
1.Thuận lợi:
Trong những năm gần đây, phân môn Địa lý đã có nhiều đổi mới trong khâu kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập. Qua các năm học theo sách giáo khoa mới, Trờng Tiểu
học Xuân Thủy đã vận dụng phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm cho tất cả các môn
học.Bản thân tôi nhận thấy phân môn Địa lý rất phù hợp với phơng pháp kiểm tra trắc
nghiệm.
Đặc biệt trong năm học 2005-2006 Bộ GD-ĐT đã quyết định đa phơng pháp kiểm
tra trắc nghiệm vào kì thi đại học.Do vậy từ năm học 2002-2003 cùng với việc thay đổi

Khối Giỏi (em) Khá(em) Trung bình(em) Yếu(em)
Khối 4 (53) 4 10 34 5
Khối 5 (58) 6 18 28 6
*Kết quả kiểm tra chất lợng phân môn Địa lý qua hình thức kiểm tra theo phơng
pháp trắc nghiệm
Khối Giỏi(em) Khá(em) Trung bình(em ) yếu(em)
Khối 4
(53)
6 15 28 4
Khối 5
(58)
10 20 24 4

III.Nguyên nhân:
Rõ ràng qua phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm học sinh dễ dàng nhận ra và chọn
đợc ý đúng, trả lời đợc câu hỏi khá chính xác.Phơng pháp trắc nghiệm đã đợc học sinh
lựa chọn và nó hoàn toàn phù hợp với sự thay đổi sách giáo khoa và phơng pháp giảng
dạy mới.Chính vì thế là ngời trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy cần phải đổi mới hơn nữa
việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng phơng pháp trắc nghiệm đối
với phân môn Địa lý không chỉ đến cuối học kỳ I và cuối học kỳ II mới đánh giá mà
phải bắt đầu ngay trong từng giờ học,tiết học qua các bài kiểm tra miệng,15 phút, Có
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
6
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
nh thế nó sẽ tác động tích cực đến đối tợng học sinh yếu,trung bình trong phân môn Địa
lý.Vấn đề đặt ra là cần có những cách thức,biên pháp để thực hiện phơng pháp kiểm tra
trắc nghiệm nh thế nào mới có hiệu quả đối với phân môn này.
IV.Các bớc tiến hành phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm nhằm nâng
cao chất lợng phân môn Địa lý lớp 4 - 5.
Để tiến hành đổi mới về phơng pháp kiểm tra đánh giá kểt quả học tập của học sinh

học sinh.
B ớc 4: Trình bày trắc nghiệm:
Đây là khâu sắp xếp các câu hỏi trắc nghiệm đã soạn theo một đề kiểm tra hoàn
chỉnh. Đối với học sinh Tiểu học nên sắp xếp theo từng loại câu hỏi (Ví dụ: Các câu hỏi
nhiều lựa chọn sắp xếp cùng một chỗ ) ,điều này nhằm tiết kiệm khoảng thời gian
HS đọc yêu cầu đề, xác định loại câu hỏi, cũng nh định hớng làm bài. Dù sắp xếp câu
hỏi theo nguyên tắc nào cũng cần lu ý: Không nên đánh số thứ tự câu hỏi , hoặc thứ tự
câu chọn nh nhau trong mọi đề kiểm tra mà nên có sự thay đổi nhằm tránh tiêu cực
trong thi cử.
B ớc 5: Tổ chức bài kiểm tra trắc nghiệm trên lớp.
Bài trắc nghiệm có thể sử dụng ở đầu tiết, cuối tiết hoặc trong tiết tùy theo mục
đích sử dụng và phơng pháp của giáo viên. Bản thân tôi thờng xuyên sử dụng phơng
pháp kiểm tra trắc nghiệm lúc kiểm tra miệng ,15 phút hoặc sau những bài ôn tập ch-
ơng.
Với những bài kiểm tra trắc nghiệm từng phần, tiến hành trong mời lăm phút của
tiết học hoặc kiểm tra miệng có thể ghi vào bìa , bảng phụ hoặc dùng máy chiếu phóng
các câu hỏi lên bảng,học sinh xem chung và ghi câu trả lời lên phiếu làm bài cá nhân
hoặc trả lời miệng.
Đối với những bài kiểm tra sau khi học hết chơng hoặc cuối học kì, cuối năm học
thì cần đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức đánh giá sao cho kết quả đó chính xác với
năng lực của mỗi học sinh. Để hạn chế học sinh nhìn bài nhau nên đồng thời dùng một
số bài trắc nghiệm khác nhau, phát xen kẽ.
B ớc 6: Chữa bài trắc nghiệm.
Giáo viên dựa vào câu hỏi để làm đáp án, sau đó đối chiếu mỗi bài làm của học sinh
với đáp án gạch bỏ những câu trả lời sai và cuối cùng tính số câu trả lời đúng.
Để tăng năng suất chấm, có thể dùng bảng đục lỗ làm bằng bìa hoặc giấy trong suốt có
cấu trúc giống giấy làm bài của HS nhng chỉ đục lỗ những câu trả lời đúng,khi chấm chỉ
việc áp lên bài làm của học sinh đếm số câu đúng ở các lỗ, nhanh chóng tìm ra tổng số
câu trả lời đúng.
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy

đợc.
Qua nhiều lần sử dụng phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm trong hoạt động dạy học
hàng ngày, tôi nhận thấy phơng pháp kiểm tra này phù hợp với nhân thức, tâm lí, kiến
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
9
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
thức của học sinh tiểu học. Điều đó sẽ nâng cao đợc chất lợng học tập phân môn Địa
Lý.Vì thế tôi đã rút ra cho mình một số bài học kinh nghiệm sau:
1.Cần kết hợp phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm nhuần nhuyễn với các phơng pháp
kiểm tra khác sẽ góp phần quan trọng trong dạy học.
2.Ngời giáo viên phải tâm huyết với học sinh, phải thực sự nắm vững kĩ thuật sử
dụng phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm, nếu không sẽ đi dến kết quả trái ngợc với mong
muốn.
3. Cần chuẩn bị đồ dùng dạy học (phiếu, bảng phụ, bìa ) để phục vụ cho hoạt
động dạy học.
VII. Kết luận:
Địa lý là một phân môn khoa học, giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản
về Địa lý các vùng, miền, địa lý Việt Nam, địa lý thế giới. Những năm trớc đây, Địa lý
luôn đợc coi là phân môn nặng tính lí thuyết, học sinh chỉ cần học thuộc những gì ở
SGK mà GV cung cấp là đủ. Nay để đáp ứng yêu cầu phát triển về giáo dục, phơng pháp
dạy học Địa Lý cũng đợc thay đổi nhiều. Việc kiểm tra đánh giá học sinh cũng cần phải
có những điều chỉnh mang tính khách quan và chính xác để tạo điều kiện mỗi học sinh
bộc lộ thực chất khả năng và trình độ của mình. Tôi tin chắc rằng, việc đổi mới kiểm tra
kết quả học tập của học sinh bằng phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm đối với các môn học
nói chung và phân môn Địa Lý nói riêng sẽ đáp ứng cao nhất cho yêu cầu đổi mới về
kiểm tra đánh giá trong dạy học ngày nayvà là một trong những con đờng có khả quan
nhất nhằm phát huy tối đa tính năng động của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh có
thời cơ khám phá phát hiện tri thức mới.
Trên đây là một số kinh nghiệm để nâng cao chất lơng phân môn Địa lý cho học
sinh mà bản thân tôi đã đúc rút đợc trong quá trình giảng dạy. Rất mong đợc sự góp ý

- Đa ra biện pháp rèn kỹ năng viết chữ cho học sinh.
III/ Giới hạn đề tài:
- Nghiên cứu phân môn tập viết, phân môn chính tả lớp 3.
- Phạm vi: học sinh lớp 3- Trờng Tiểu học Xuân Thủy.
IV/Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu : Hoạt động rèn chữ viết ở phân môn Tập viết, chính tả.
- Đối tợng nghiên cứu: kỹ năng rèn chữ viết cho học sinh lớp 3.
v/ Giả thuyết nghiên cứu:
Nếu áp dụng các biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 3 thì sẽ giúp cho học sinh viết
đúng, đẹp, nhanh.
VI/ Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc rèn chữ viết.
- đánh giá thực trang chữ viết của học sinh lớp 3.
- Đề xuất một số biện pháp rèn chữ viết cho học sing.
VII/ Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận ( phân tích, tổng hợp)
- Phơng pháp điều tra.
- Phơng pháp thực nghiệm.
B. Nội dung
I/ Cơ sở lý luận:
Sống trong cộng đồng xã hội, con ngời luôn có nhu cầu giao lu tình cảm, truyền đạt kinh
nghiệm, tri thức cho nhau. Chính vì vậy ngôn ngữ xuất hiện, cùng với ngôn ngữ, con ng-
ời đã biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ, cảm xúc để hỗ trợ cho ngôn ngữ truyền đạt thông tin.
Đối với nhà trờng, chữ viết là phơng tiện để giao tiếp.Thông qua chữ viết ngời giáo viên
cung cấp cho học sinh từ những vốn kiến thức hàm lâm đến những kiến thức sơ đẳng
nhất của cuộc sống, giao tiếp hàng ngày. Chính vì thế mà việc rèn chữ viết của thầy và
trò góp phần cực kỳ quan trọng trong công tác giáo dục học sinh.
Muốn giao tiếp, muốn ngời khác đọc đợc chữ viết của mình, hiểu ý nghĩa điều minh
giao tiếp thì ngời viết phải viết rõ ràng, viết đúng. Viết sai, viết ngoáy sẽ gây khó khăn
cho ngời đọc và chính bản thân mình.

dài, liên tục, cần có sự khổ công rèn luyện từ cả hai phía: Giáo viên và học sinh.
Lớp 3 là lớp học giữa cấp của bậc Tiểu học. Chữ viết của các em đã đợc rèn luyện qua
hai năm học ở nhà trờng. Các em đã nắm đợc đặc điểm của chữ viết và các nét cơ bản
tạo thành chữ cái. Tuy nhiên do đặc điểm tâm lý là ngại viết, bài học của các em lại dài
và nhiều vợt bậc so với lớp 1 và lớp 2 dẫn đến hiện tợng các em viết ngoáy, viết cẩu thả,
viết cho xong việc cô giáo đã giao, nên các em viết sai mẫu và sai cỡ chữ, sai các nét
khuyết, nét móc , một số học sinh viết đúng nhng còn chậm, còn sai nhiều lỗi do phát
âm ( đặc điểm phơng ngữ miền Trung nh: Vân nói thành vanh, nhanh nói thành
nhân
C. Giải quyết vấn đề :
I. Tìm hiểu thực tế :
Năm học 2006 2007, tôi đợc phân công chủ nhiệm và trực tiếp giảng dạy lớp
3A. Với số lợng học sinh 26 em, trong đó :
Nữ : 14 em.
Con gia đình khó khăn : 6 em.
Có 5 em chữ viết ở lớp 2 cha đạt chuẩn VSCĐ.
Hởng ứng phong trào:Viết chữ đẹp ngay từ đầu tháng 9 của năm học,tôi đã khảo sát
chữ viết của lớp để có biện pháp rèn chữ viết cho học sinh. Kết quả nh sau:
Viết dúng không sai lỗi chính tả: 6em
Viết sai từ 1 đến 5 lỗi: 11 em
Viết sai trên 5 lỗi: 9 em.
Hỗu hết các em đều sai lỗi kĩ thuật,các nét khuyết: l, b h
II. Một số giải pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 3:
1. Đối với giáo viên:
a-Phân loại đối tợng: Những học sinh sai lỗi nh nhau xếp về một nhóm.
Nhóm viết hay sai lỗi chính tả.
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
13
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
Nhóm em hay măc lỗi kĩ thuật

sâu những biểu tợng chữ viết cho học sinh bằng nhiều con đờng: Mắt nhìn, tay luyện, tai
nghe Học sinh chủ động phân tích đợc hình dáng, kích thớc, mẫu chữ, cở chữ, tìm ra
sự giống nhau của các con chữ. Tuy nhiên cũng tuỳ thuộc từng loại bài để giáo viên phát
huy hết tác dụng của các phơng pháp và các phơng tiện dạy học nh: mẫu chữ in sẵn, chữ
viết to của cô giáo trên bảng lớp, chữ mẫu trong vở tạp viết.
Cung cấp cho học sinh những quy định về cách viết và quy trình viết nh t thế ngồi
viết: ngồi ngay ngắn, lng thẳng, không tỳ ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở khoảng
25-30 cm. Tay trái đặt bên trái quyển vở, tay phải cầm bút và điều khiển cây bút bằng 3
ngón tay ( Cái , trỏ , giữa), các ngón tay kết hợp đồng thời với cổ tay, cánh tay di chuyển
mềm mại trên trang giấy theo nét viết. T thế ngồi viết đúng tạo nên tâm thế ngồi thoải
mái khi viết, chống mệt mỏi và giữ gìn sức khoẻ.
Đặc biệt, Giáo viên phải nắm qui trình dạy một tiết Tập viết:
Thao tác 1:Giới thiệu chữ cái ( viết hoa):
ở thao tác này GV hớng dẫn cho HS nắm đợc cấu tạo chữ, các nét tạo thành chữ cái.So
sánh điềm giống nhau hoặc khác nhau giữa các chữ cái.
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
14
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
Thao tác 2: Viết từ và câu ứng dụng:
Muốn cho HS viết đúng, viết đẹp thì giáo viên cần cho HS nắm đợc các dòng kẻ,
quy định độ cao, rộng của các con chữ và cho HS biết điểm xuất phát, điểm chuyển h-
ớng, điểm kết thúc. Phần này rất quan trọng nó quyết định đúng sai khi thực hành chữ
viết. Dạy cho HS biết các điểm liên kết, các con chữ và các khoảng cách sao cho phù
hợp giữa các âm tiết. Đây là cơ sở để HS viết đúng, viết đẹp các từ, câu ứng dụng.
Ví dụ: Hớng dẫn viết từ ứng dụng Cửu Long
-Trớc tiên giáo viên phải cho HS biết ý nghĩa của từ ứng dụng là tên một dòng
sông ở phía Nam nớc ta. Sau đó phân tích cấu tạo chữ.
- Hớng dẫn cách viết: Chữ Cửu viết chữ C nh đã học và từ điểm cuối của nét
cong hất bút nối với điểm cuối của chữ Ư rối viết tiếp nét nối giữa chữ cái U và Ư. Khi
viết khoảng cách các chữ không sát nhau hoặc không xa nhau. Sau đó hớng dẫn viết tiếp

d. Chữ mẫu của giáo viên.
Muốn HS có chữ đẹp, giáo viên phải thờng xuyên luyện viết, tạo chữ mẫu cho các
em quan sát. Bất kỳ viết ở đâu, bảng lớp hay những dòng phê trong vở các em, khi chấm
bài, chữa bài giáo viên cần có ý thức viết chữ đẹp, đúng mẫu, rõ ràng.
Ngời thực hiện: Trơng Thị Huế Đơn vị : TH Xuân Thủy
15
ti: Vn dng PP i mi kim tra trc nghim nhm nõng cao cht lng phõn mụn a lý
e. Tổ chức thi viết chữ đẹp
Giáo viên tổ chức cho toàn lớp thi viết chữ đẹp qua hàng tuần, hàng tháng để phát
hiện ra một số em còn sai sót, viết cha đẹp để tiếp tục rèn luyện cho các em.
III. Kết quả
Trong suốt năm học, bằng những việc làm trên, bản thân tôi đã thu đợc kết quả
sau:
a. Phong trào VSCĐ: 24/26 em chiếm 92,3%
Xoá bỏ học sinh viết sai chữ: 25/26 em chiếm 96,2%
Nâng dần kĩ năng viết đẹp: 92,3%
Tham gia thi Viết chữ đẹp cấp trờng: 1 em đạt giải.
b. Kết quả trên đã góp phần nâng cao chất lợng toàn diện của lớp:
+ Văn hoá: - HSG: 6/26 em chiếm: 23,8%
_HS khá: 15em chiếm 57,7%
+Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ 100%
IV. Bài học kinh nghiệm.
1. Đối với Giáo viên:
- Giáo viên phải luôn trau dồi chữ viết, tham gia luyện chữ viết vì đó là: tấm g-
ơng sáng cho HS noi theo Giáo viên phải coi trọng cách viết bảng là trang viết mẫu
mực của mình. Do vậy chữ viết phải đúng, rõ, đẹp và ngay ngắn.
- Chuẩn bị bài chu đáo trong mọi giờ dạy ( nắm chắc nội dung bài dạy, trang bị
kiến thức về chữ viết, đồ dùng dạy học, dự đoán trớc những sai sót mà HS có thể mắc
phải trong quá trình luyện viết.
- Phải nâng cao nhận thức, hiểu biết về luyện viết trong giáo viên, phụ huynh và


Ngêi thùc hiÖn: Tr¬ng ThÞ HuÕ §¬n vÞ : TH Xu©n Thñy
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status