Tăng cường hiệu quả trong công tác đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh Trung học cơ sở - Pdf 26

SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
SKKN TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC ĐỔI MỚI KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THCS
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Chúng ta đã biết năm học 2012 – 2013 là năm học đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục Việt Nam. Trong những đổi mới căn bản đó thì việc đổi mới phương pháp kiểm
tra đánh giá là việc làm thiết thực. Vì thông quả kiểm tra ta mới có thể đánh giá được kết
quả học tập của học sinh một cách chính xác.
Phương châm đổi mới kiểm tra đánh giá trong việc lấy học sinh làm trung tâm,
phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong việc tiếp cận và lĩnh hội tri
thức.
Vậy làm thế nào để phát huy được tính tích cực của học sinh trong đổi mới kiểm
tra đánh giá. Trong thực tế kiểm tra đánh giá hiện nay có rất nhiều phương pháp : kiểm
tra viết trắc nghiệm, tự luận, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra trực tiếp, kiểm ra thực hành, bài
tập về nhà, theo dõi sổ ghi chép… tuy nhiên hình thức kiểm tra được sử dụng nhiều và
hiệu quả nhất là kiểm tra bằng bài thi dưới dạng trắc nghiệm và tự luận.
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên muốn nắm bắt tình hình học tập của học sinh
không có con đường nào khác hơn là kiểm tra đánh giá kết quả. Có như thế mới giúp
giáo viên nhìn nhận lại quá trình giảng dạy của mình trên các phương diện :
Một là khoanh vùng được đối tượng học sinh ở các cấp độ khác nhau trong thang
đánh giá.
Hai là căn cứ vào kết quả giáo viên có thể rút được kinh nghiệm giảng dạy như
thế nào là phù hợp với từng lớp học, từng đối tượng học sinh, từng điều kiện hoàn cảnh
cụ thể
Ba là thông qua quan sát và đánh giá kết quả của từng học sinh giáo viên có thể
nắm bắt được tâm sinh lí của từng em để có biện pháp giáo dục phù hợp với từng cá
nhân, kể cả học sinh cá biệt ( cá biệt so với đại trà : cá biệt giỏi hay cá biệt yếu)
Bốn là thông qua kết quả của việc kiểm tra đánh giá giáo viên đúc kết được bài
học kinh nghiệm của bản thân phát huy mặt tốt, khắc phục hạn chế, để năm sau giảng
dạy có hiệu quả cao hơn năm trước.

I. CƠ SỞ KHOA HỌC
Trong qua trình dạy - học ở trường THCS nói chung việc kết quả học tập của học
sinh phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và thái độ học tập của học sinh, tuy nhiên khi
đánh giá giáo viên giảng dạy chỉ đơn thuần dựa vào kết quả bài kiểm tra của học sinh
bằng những con điểm cao hay thấp, mà chưa chú trọng đến việc con điểm đó có được là
do học sinh tự thân vận động hay là còn có yếu tố khác. Theo tâm lí lứa tuổi của học sinh
THCS rất hiếu động, thích khám phá nên tính khách quan trong kiểm tra đánh giá cũng
phần nào bị ảnh hưởng rất nhiều do yếu tố đó.
Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích chống gian
lận trong thi cử mà nhằm tạo thói quen và kĩ năng làm bài một cách độc lập và tự lập của
học sinh trong việc củng cố và hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức đã học rèn luyện kĩ
năng tư duy phân tích tổng hợp.
Căn cứ vào nội dung của từng môn học nên khi tiến hành giáo viên cần phải chú ý
mở rộng phạn vi kiến thức để bài kiểm tra được phong phú và đa dạng, nắm bắt được
tình hình học tập đại trà của từng lớp để có phương án thích hợp. Mặt khác tăng cường
hiệu quả trong kiểm tra đánh giá còn là phương tiện rất quan trong giúp học sinh tự tin
hơn với khả năng của mình, hài lòng với thành quả lao động của bản thân từ đó thức đẩy
sự phấn đấu của bản thân tiến xa hơn trong con đường học vấn.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN :
1. Đối với giáo viên :
Trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa mạnh dạn trong việc đổi mới kiểm tra
đánh giá, xem con điểm của bài kiểm tra là kết quả cuối cùng mà không cần xem xét các
yếu tố phục tác động đến. Mặt khác đối với các bài kiểm tra cuối học kì khi tiến hành
kiểm tra thì có tình trạng giáo viên dạy môn này coi thi môn khác, điều này nảy sinh tiêu
cực. Đối với giáo viên không nhiệt tình, không tâm huyết với nghề thì tình trạng lơ là
trong coi thi dẫn đến kết quả thu được không khách quan dẫn đến đánh giá không khách
quan là điều khó tránh khỏi.
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
2
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS

cày ruộng” đã ăn sâu vào tiềm thức của họ. Đặc biệt là những gia đình có con một hay
con gái. Hay những gia đình có của ăn của để, họ suy nghĩ không cần phải học cho cao
vì đất đai rộng. Điều đó được chứng minh thông qua những lần khảo sát học sinh trong
trường. Đa số em khi được hỏi “ tại sao em không học nữa?” các em nữ trả lời rằng : “
em muốn học nhưng cha mẹ kêu nghỉ và nói rằng con gái học chi cho nhiều cũng lấy
chồng”. Còn các bạn nam thì bảo là “ nhà không có ai, em là con một nên ở nhà phụ giúp
cha mẹ”…. Gia đình có tác động vô cùng lớn đối với tâm lí muốn học hay không của học
sinh.
III. NỘI DUNG GIẢI PHÁP
1. Một số nguyên tắc khi tiến hành tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá
học sinh THCS
- Xác định phạm vi, mục đích của việc làm.
- Có sự chỉ đạo của BGH thực hiện thống nhất giữa các giáo viên trong trường
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
3
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
- Giáo viên tổ chức và biên soạn đề kiểm tra căn cứ vào “chuẩn kiến thức kĩ năng”. Các
đề dù chẵn hay lẻ phải đảm bảo tính ngang bằng về mặt kiến thức để đảm bảo tính
công bằng, khách quan.
- Giáo viên coi thi hay kiểm tra chéo giữ các môn phải tận tình xem như đó là môn của
mình giảng dạy.
- Giáo viên ra đề phải có barem điểm cụ thể rõ ràng. Nếu là các môn xã hội cần phải
trao đổi với giáo viên chấm chéo.
2. Vai trò, ý nghĩa của việc tăng cường hiệu quả trong công tác kiểm tra đánh giá:
Trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá thì việc tăng cường hiệu quả này có vai trò, ý
nghĩa đặc biệt quan trọng:
- Giúp các em ý thức tốt về mục đích, nhiệm vụ học tập của mình để từ đó đưa ra
phương pháp học phù hợp.
- Rèn luyện kĩ năng tự làm bài, tự bản thân nỗ lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu mình
đề ra.

4
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
sách giải là một điều dễ dàng. Bản thân các loại sách đó là không xấu, tuy nhiên học sinh
lạm dụng nó là một điều tai hại cho kiến thức của mình. Như đã nói với kinh nghiệm
giảng dạy của từng giáo viên, để phát hiện được các việc này không phải là một vấn đề
khó. Khi kiểm tra vỡ bài tập chỉ cần hỏi học sinh đó một hay hai câu thì sẽ biết được
chân tướng sự việc.
* Kiểm tra sổ ghi chép của học sinh:
Bất kỳ môn học nào cũng cần phải thực hiện việc làm này. Vì nó giúp giáo viên
đánh giá được tinh thần, thái độ, năng lực của học sinh đối với môn học. Từ các ghi chép
có khoa học hay không? ( đánh giá cách trình bày) giữ gìn sổ cẩn thận như thế nào, chữ
viết ra sao? ( tính tình, thái độ đối với môn học). Vì theo hướng đổi mới dạy và học lấy
học sinh làm trung tâm thì nội dung bài học học sinh không cần phải ghi nhất nhất theo
từng lời, từng chữ của thầy mà chỉ cần ghi ý, nội dung của bài theo lời của mình để đảm
bảo tính dễ nhớ.
* Kiểm tra khả năng thực hành của học sinh
Phương pháp này chỉ áp dụng hạn chế ở một số môn có bài thực hành. Nó giúp
cho giáo viên nắm bắt được khả năng áp dụng tri thức vào thực tiễn của học sinh có hiệu
quả hay không đồng thời rèn luyện khả năng thực hành của học sinh. Trên thực tế có
những học sinh khi học rất tốt làm bài trên giấy rất hay nhưng khi thực hành thì còn lúng
túng, thiếu chính xác… đó là do học sinh ấy thiếu kinh nghiệm thực hành.
* Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm quan sát đánh giá học sinh
Đây là một phương pháp vừa giúp giáo viên có thể quan sát đánh giá học sinh vừa
hỗ trợ các phương pháp đã nêu ở trên. Trên thực tế hoạt động 15’ đầu giờ mỗi buổi học,
những ai đã từng làm công tác chủ nhiệm sẽ thấy được phần đa những em có học lực
trung bình, hay không chịu học thì khoảng thời gian này các em chuyên mượn sổ bài tập
của các bạn học sinh khá giỏi chép bài để đối phó với giáo viên bộ môn mà không cần
hỏi bạn bài này làm như thế nào, cũng không cần hiểu được bài này ra sao. Dần dần tạo
thói ỷ lại và thụ động của học sinh.
b. Các bước tổ chức tiến hành kiểm tra đánh giá:

a. Triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc kỳ và Trung kỳ.
b. Việt Nam trở thành xứ bảo hộ của Pháp.
c. Pháp trả 3 tỉnh miền Tây Nam bộ cho triều đình Huế.
d. Nhà Nguyễn thừa nhân quyền bảo hộ của Pháp ở Việt Nam
Câu 3: Đến cuối Thế Kỷ XIX –đầu thế kỷ XX ở xã hội Việt Nam có:
a. 2 giai cấp và 1 tầng lớp.
b. 1 giai cấp và 3 tầng lớp.
c. 4 giai cấp và 3 tầng lớp
d. 3 giai cấp và 2 tầng lớp.
Câu 4: Sau khi chiếm được toàn bộ lãnh thổ ,thực dân Pháp đã chia Việt Nam
thành :
a. 2 Kì
b. 3 Kì
c. 4 Kì
d. 5 Kì
Câu 5: Điền các từ thích hợp vào (……….) để hoàn chỉnh nội dung câu sau : (1,0
điểm,mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Giữa năm ……….(1), tại cảng …………………(2), ……………………(3), xuống
làm phụ bếp cho tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơ-rê-vin .Một tàu buôn của Pháp ,cuộc hành trình
của Người kéo dài 6 năm ,qua nhiều nước ở …………………………….(4).
Câu 6: Nối ý cột A phù hợp với ý cột B.(1,0 điểm,mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Cột A Cột B
1.Nguyễn Thiện Thuật a.Khởi nghĩa Ba Đình
2.Phạm Bành b.Khởi nghĩa Bãi Sậy
3.Phan Đình Phùng c.Khởi nghĩa Yên Thế
4.Hoàng Hoa Thám d.Khởi nghĩa Hương Khê
5.Phan Chu Trinh
B. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1:1,5 điểm
Tại sao triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước giáp Tuất? nêu nội dung và

a. 2 giai cấp và 1 tầng lớp.
b. 1 giai cấp và 3 tầng lớp.
c. 3 giai cấp và 2 tầng lớp.
d. 4 giai cấp và 3 tầng lớp
Câu 5: Điền các từ thích hợp vào (……….) để hoàn chỉnh nội dung câu sau : (1,0
điểm,mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Giữa năm ……….(1), tại cảng …………………(2), ……………………(3), xuống
làm phụ bếp cho tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơ-rê-vin .Một tàu buôn của Pháp ,cuộc hành trình
của Người kéo dài 6 năm ,qua nhiều nước ở …………………………….(4).
Câu 6: Nối ý cột A phù hợp với ý cột B.(1,0 điểm,mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Cột A Nối Cột B
1. Phan Đình Phùng a.Khởi nghĩa Ba Đình
2. Nguyễn Thiện Thuật b.Khởi nghĩa Bãi Sậy
3. Hoàng Hoa Thám c.Khởi nghĩa Yên Thế
4. Phạm Bành d.Khởi nghĩa Hương Khê
5.Phan Chu Trinh
B. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1:1,5 điểm
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
7
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
Tại sao triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước giáp Tuất? nêu nội dung và
nhận xét hiệp ước đó.
Câu 2: 2,5 điểm
Trình bày những tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ I của thực
dân Pháp (1897-1914) đối với xã hội Việt Nam. Em có nhận xét gì về tác động đó?
Câu 3: 3 điểm
Lập bảng thống kê các sự kiện về quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
(1858- 1883).
**.ĐÁP ÁN ĐỀ 01

yêu nước
-Giai cấp công nhân ngày càng đông,lao động tập trung,có ý thức cách mạng cao
c. Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 0.5đ
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
8
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
-Trong lúc xã hội Việt Nam phân hoá giai cấp sâu sắcthì luồng tư tưởng dan chủ TS tràn
vào VN
các nhà yêu nước đón nhận ra đi tìm đường cứu nước mới
Câu 3: 3 điểm
Thời gian (1,5 đ) Qúa trình Pháp xâm lược Việt Nam (1,5 đ )
1/9/1858 Pháp đánh vào Đà Nẵng.
2/1859 Pháp kéo vào Gia Định .
2/1862 Pháp chiếm Gia Định ,Định Tường ,Biên Hòa .
6/1867 Pháp chiếm 3 : Vĩnh Long ,An Giang,Hà Tiên.
20/11/1873 Pháp đánh Bắc Kì lần thứ I .
1882 Pháp đánh Bắc Kì lần thứ II.
18/8/1883 Pháp đánh Huế ,buộc triều đình kí điề ước Hắc
Măng ,Pa-tơ-nốt công nhận sự bảo hộ của Pháp.
**.ĐÁP ÁN ĐỀ 02:
Câu 1 2 3 4
A
B X X
C X
D X
Câu 5: (1)1911, (2) Nhà Rồng (Sài Gòn), (3) Nguyễn Tất Thành, (4) Châu Phi ,châu
Mĩ và châu Âu .
Câu 6 : 1- d; 2 – b; 3- c; 4 – a.
B.Tự luận:7 điểm ( giống đáp án đề chẵn)
 Cách thức tiến hành : Khi chuẩn bị đề xong ta lên lớp đánh số thứ tự (01,02) theo

Lưu Ý : Quá trình này không được mất nhiều thời gian ( cụ thể tối đa là 5 phút/ tiết dạy).
Khi kiểm tra phải ghi nhận xét và nội dung yêu cầu học sinh thực hiện sau khi kiểm tra.
Có thể sử dụng viết đỏ để ghi.
Ví dụ :
Tác dụng : Hình thành thói quen tự học, kĩ năng ghi sổ, trình bày, làm bài tập, hứng thú
hơn với môn học
* Kiểm tra sổ ghi chép của học sinh:
Tương tự, hoạt động này có thể áp dụng đối với tất cả các môn học và ở tất cả các
lớp của bậc học THCS.
 Cách thức tiến hành : Có thể kiểm tra cùng thời điểm với kiểm tra bài cũ hay thu sổ
về nhà chấm lấy “điểm miệng”.
Khi kiểm tra bài cũ, trong thời gian học sinh trả bài giáo viên tranh thủ xem qua sổ
ghi chép của học sinh. Sau đó đưa ra nhận xét và cho điểm tương tự như phương pháp “
Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của học sinh” tuy nhiên phần cho điểm cần kết hợp
với câu trả lời của học sinh.
Ví dụ:

GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
10
Xem : 20/9/2012
Làm bài tập chưa đầy đủ
Chữ viết còn cẩu thả
Cần rèn luyện thêm cách trình bày
4 điểm GVBM
(kí tên)
Xem : 15/10/2012
Làm bài đầy đủ, tốt
Trình bày khoa học
Cần phát huy
8 điểm GVBM

Ví dụ : Bài thực hành đo góc – Toán lớp 6. Sau khi giáo viên hướng dẫn học sinh
cách lắp cọc tiêu, cách ngắm trên giác kế đồng thời giáo viên làm mẫu. Sau đó giáo viên
phân lớp ra nhiều nhóm nhỏ, cử nhóm trưởng (phải là những em có năng lực tốt) hướng
dẫn các bạn trong nhóm tiến hành thực hành đo góc. Trong quá trình thực hành giáo viên
quán xuyến bao quát lớp học để kịp thời chỉnh sửa bổ sung cho các em hoàn thành nhiệm
vụ. Trong tiết dạy này giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng đo góc đồng thời hình
thành các kĩ năng cơ bản trong mọt tiết thực hành như : Kĩ năng quan sát, kĩ năng nghe,
kĩ năng thu thập kết quả, kĩ năng sử dụng các thiết bị, kĩ năng viết báo cáo…. Trải qua
những tiết thực hành với sự quán xuyến lớp học giáo viên sẽ nắm bắt được tình hình, khả
năng thực hành của từng em học sinh từ đó có biện pháp giáo dục đặc thù cho từng cá
nhân để đem lại hiệu quả cao nhất.
* Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm quan sát đánh giá học sinh
Hoạt động này cần thực hiện thường xuyên lâu dài, bền bỉ thì mới có hiệu quả tích
cực.
Cách thức tiến hành : thực hiện thường xuyên trong 15’ đầu giờ các ngày sinh
hoạt. Hoạt động này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên
bộ môn. Tuyên truyền cho học sinh biết được tầm quan trọng của việc tự học, học để tích
lũy kiến thức cho cuộc sống sau này. Chứ không phải là học đối phó, học lấy điểm ( xem
bài bạn hay chép sách giải). Đồng thời tuyên truyền cho các em phải biết trân trọng sự
hiểu biết của mình. Không được tùy tiện để người khác bóc lột chất xám ( thành quả lao
động tích cực của mình). Nói ở đây để các em thấy được rằng hành động đó của mình
không phải là sự ích kỷ, mà là một việc làm tốt giúp bạn mình cải thiện việc học tập.
Ví dụ : Khi gíao viên giao bài tập về nhà cho cả lớp làm, bạn A và bạn B ngồi
chung bàn, bạn A học khá bạn B lười học. nhưng bạn B ỷ lại có bạn A lúc nào về nhà
cũng làm bài tập đầy đủ nên mình không cần làm bài mà chỉ đợi bạn A tới trường mượn
sổ chép lại. Như thế vô tình bạn A tiếp tay cho bạn B ngày càng lười học, đồng thời
thành quả lao động cật lực của mình đem cho không người khác huống hồ thành quả đó
đem lại tai hại cho người nhận.
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
11

Với những kết quả khả quan như vậy tôi tin rằng năm học 2012 – 2013 thành tích
học tập của học sinh còn tiến xa hơn nữa.
C. KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Thành tích học tập của học sinh được nâng cao là một điều mà tất cả giáo viên ai
cũng mong muốn, vui mừng khi có được nó, đồng thời nó là nguồn động viện, động lực
thúc đẩy giáo viên càng yêu nghề hơn.
GV thực hiện : Cao Hoàng Quân trường THCS Tân Thuận
12
SKKN Tăng cường hiệu quả trong kiểm tra đánh giá học sinh THCS
Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi cả nước đang thực hiện chương trình đổi mới
phương pháp dạy học.
Từ thực tế trên chúng tôi thấy để có thể thực hiện tốt công tác đổi mới kiểm tra
đánh giá theo yêu cầu đổi mới hiện nay giáo viên cần lưu ý những vấn đề sau:
- Tham mưu với Ban Giám Hiệu đồng thời đề xuất ý kiến để có một kế hoạch phối hợp
giữa các giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm cho thật tốt.
- Lên kế hoạch ngay từ đầu năm, sau đó trình bày trong buổi họp tổ để các thành viên
trong buổi họp nắm tinh thần đồng thời đóng góp ý kiến để cho kế hoạch hoàn thiện
hơn.
- Tìm hiểu các tư liệu nắm bắt tâm lí lứa tuổi sinh THCS, để có thể xử lí tình huống
đồng thời đưa ra các biện pháp đổi mới đánh giá phù hợp với từng đối tượng học
sinh.
- Trong kế hoạch của bản thân tham mưu với BGH nhà trường phải có ít nhất một
buổi/1 tuần để thảo luận, trao đổi giữa các giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn
để tìm cách xử lí và bàn bạc phương hướng trong thời gian tới khi có vấn đề phát
sinh. Vì tâm lí học sinh THCS rất đa dạng và phức tạp, hơn nưa mỗi năm học sẽ có sự
khác nhau về đối tượng học sinh, sự đặc thù của hoạt động nên những vấn đề phát
sinh là không thể tránh khỏi. Bên cạnh đó phương pháp “kết hợp với GVCN để đánh
giá quan sát” đòi hỏi việc làm này rất cao.
- Khi áp dụng các loại đề thi chẵn – lẻ cần phải có ngân hàng đề thi để tránh việc mất
thời gian và mệt mỏi cho giáo viên khi soạn đề thi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status