MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.....................................................................................................2
2. GIỚI THIỆU............................................................................................................2-6
2.1. Hiện trạng.............................................................................................................3-4
2.2. Giải pháp thay thế................................................................................................4-5
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.................................................5-6
2.4. Vấn đề nghiên cứu ..................................................................................................6
2.5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................6
3. PHƯƠNG PHÁP......................................................................................................6-9
3.1. Khách thể nghiên cứu..............................................................................................6
3.2. Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................6-7
3.3. Quy trình nghiên cứu...........................................................................................7-8
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu .................................................................................8
3.4.1. Sử dụng công cụ, thang đo...............................................................................8-9
3.4.2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu ....................................................................9
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung..........................................................................9
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN ....................................9-12
4.1. Trình bày kết quả ..............................................................................................9-10
4.2. Phân tích dữ liệu..............................................................................................10-11
4.3. Bàn luận...........................................................................................................11-12
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................14
5.1 Kết luận..................................................................................................................12
5.2 Khuyến nghị...........................................................................................................13
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................14
1
TÊN ĐỀ TÀI:
“Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ
môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”
yêu cầu thực hiện những công việc có ý nghĩa giống với những thách thức đời thường sẽ
gặp sau này để xem người học hình thành kỹ năng đến mức nào. Theo các nhà nghiên cứu
giáo dục thì việc quan trọng nhất trong đào tạo ở lứa tuổi THCS là dạy cho học sinh cách
học, do vậy việc nâng cao mức độ kiểm tra đánh giá cần được quán triệt khi chọn nội dung
đánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệt cần phải bảo đảm nguyên tắc "Kiểm tra
đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của học sinh và kiểm
định được chính xác, khách quan thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học
giúp học sinh “được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều
hơn, được hoạt động hiều hơn”. Đây cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực
hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối
9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”.
2. GIỚI THIỆU
Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng
thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó,
nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh
để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh
giá là kiểm tra.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong
đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học
của trò. Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học.
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được
trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ.
Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ
hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủ
yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạn
học tập.
3
lí thỏa mãn, kém nỗ lực phấn đấu. Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của học sinh còn
4
chung chung, ít khai thác lỗi để rèn luyện phương pháp tư duy, một số lời phê của thầy cô
thiếu thân thiện gây ức chế tâm lý cho HS.
Kiểm tra đánh giá chỉ bó gọn trong chương trình môn học một lớp, khó đánh giá
được mức độ hiểu, nắm vững cả mạch kiến thức của môn học trong cả cấp học và mối
quan hệ liên môn. Từ đó, gây khó khăn cho việc dạy học tích hợp giữa các bộ môn theo
chủ đề gắn với thực tiễn (giáo dục về bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống...), tách
rời học với hành, lý thuyết với thực tiễn.
- Kiểm tra đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, ít tạo
điều kiện cho học sinh tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau. Việc đánh giá còn mang
nặng tính chủ quan do chưa xác định rõ mục tiêu kiểm tra đánh giá nên kết quả đánh giá
của mỗi giáo viên thường khác biệt nhau.
- Việc ra đề kiểm tra nhiều khi còn qua loa, chưa bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
của chương trình, mục tiêu kiến thức và chưa bảo đảm quy trình soạn đề kiểm tra.
2.2. Giải pháp thay thế:
* Định hướng và yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá
+ Kiểm tra đánh giá phải bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng và hướng dẫn
học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, phân biệt được đúng sai, tìm ra nguyên nhân để
tự khắc phục, rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, khả năng tự học.
+ Khi thực hiện kiểm tra đánh giá phải đảm bảo sự cân đối giữa kiểm tra kiến thức,
kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh.
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, tiến hành đủ số
lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì cả lý thuyết và thực hành, vận dụng linh hoạt
các hình thức đánh giá qua các bước lên lớp.
+ Kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài (dùng đề kiểm tra từ bên ngoài, trưng
cầu đánh giá từ bên ngoài... để khách quan hoá việc đánh giá).
+ Quán triệt đặc trưng của các nhóm môn học để tăng hiệu quả các môn xã hội,
tình huống cụ thể, mang tính thực tiễn. Học sinh phải vừa vận dụng kiến thức đã học ở
nhà trường vừa phải vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải
nghiệm bên ngoài nhà trường .
Nhà trường thành lập ngân hàng đề kiểm tra và được bổ sung hàng năm để việc ra
đề kiểm tra định kì mang tính khách quan và đánh giá đúng hiệu quả, đúng thực chất.
Đối với các đề kiểm tra thường xuyên ( hệ số 1), trường giao cho các giáo viên dạy
tự ra đề và chấm. Đối với các đề kiểm tra định kỳ ( hệ số 2), và thi Học kì (hệ số 3), nhà
6
trường sẽ lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề làm đề thi. Như vậy ngay cả bản thân giáo viên
dạy cũng không biết đề kiểm tra sẽ như thế nào, việc thi học kì tiến hành tập trung và
đồng loạt, nên đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan trên cơ sở quản lý chặt chẽ quá
trình coi thi và chấm thi.
Yêu cầu đánh giá: Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từng
lớp; Phối hợp tốt giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo
viên, của học sinh, của gia đình và của cộng đồng; Không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng
mà đánh giá trong suốt quá trình học tập.
Hình thức đánh giá: Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau ở
các bộ môn.
Phương tiện đánh giá: Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin.
Các tiêu chí đánh giá: đánh giá toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ,
hành vi của học sinh; đảm bảo độ tin cậy, chính xác, khách quan, công bằng; đảm bảo tính
khả thi; đảm bảo yêu cầu phân hoá; đảm bảo giá trị và hiệu quả cao.
Riêng đối với môn Địa lí trong nhà trường nói chung và môn Địa lí lớp 9 nói riêng,
giáo viên cần phải chú ý các yêu cầu sau đối với tiết kiểm tra 1 tiết và Kiểm tra học kì:
+ Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Xác định mục tiêu dạy học.
+ Thiết lập ma trận hai chiều.
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận.
Đổi mới kiểm tra đánh giá là việc làm thường xuyên trong nhà trường, thế nhưng
đổi mới như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất nhằm kích thích sự phát triển tư duy
độc lập của học sinh, nâng cao năng lực tự đánh giá của người học? Trước những trăn trở
đó, với cương vị là Phó hiệu trưởng nhà trường, trong năm học 2014-2015 này, tôi đã kết
hợp với giáo viên dạy địa lí trong nhà trường, chỉ đạo tiến hành thực nghiệm đổi mới kiểm
tra đánh giá toàn diện trong đó có theo hướng phát triển năng lực học sinh ở hai lớp 9A và
9B. Đây là hai lớp có số học sinh tương đương nhau, năng lực học tập và sự yêu thích
môn học bằng nhau thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Giáo viên:
1.Thầy Phạm Ngô Phúc Nguyên-Phó Hiệu trưởng nhà trường- trực tiếp chỉ đạo và
giám sát việc thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá trong nhà trường và tiến hành
thực nghiệm ở môn Địa lí lớp 9.
8
2.Cô Nguyễn Hồng Phượng là giáo viên trực tiếp giảng dạy, có thời gian công tác
là 18 năm. Có kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học, có lòng nhiệt tình và
tinh thần học hỏi cao.
Học sinh: 4 lớp 9 được chọn tham gia nghiên cứu có sự tương đồng trong trình độ
nhận thức, năng lực và ý thức học tập cao, sỉ số và tỉ lệ giới tính tương đương nhau. Cụ
thể như sau:
Bảng 1. Sỉ số và giới tính và dân tộc của của học sinh lớp 9 trường THCS Thị
Trấn
Lớp
Số HS các nhóm
9A
9D
39
22
17
39
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn bốn lớp 9A,B,C,D là các lớp nguyên vẹn của trường THCS Thị Trấn. Lớp
9A,B là lớp thực nghiệm, lớp 9C,D là lớp đối chứng. Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kì
I của cả bốn lớp để làm bài kiểm tra trước tác động. Giáo viên sử dụng kết quả bài kiểm
tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Lớp
Thực nghiệm ( Lớp 9A,B)
Đối chứng (Lớp 9C,D)
7.36
7.21
Trung bình cộng
P1
Tổ chức thực hiện công tác đổi
7.36
mới kiểm tra đánh giá trong dạy
8.44
học Địa lí
Không tổ chức thực hiện công tác
7.21
đổi mới kiểm tra đánh giá trong
7.62
dạy học Địa lí
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị : Để chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá thành công, chúng tôi
đề ra các nội dung sau:
- Nâng cao năng lực của học sinh trong công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- Về công tác tổ chức: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo qui mô lớn và phối
hợp với các lực lượng tham gia tuyên truyền công tác đổi mới kiểm tra đánh giá đến toàn
thể các em học sinh. Giúp các giáo viên hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và biết đánh
giá cho bạn mình, đồng thời giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động. Mỗi tháng
sơ kết đánh giá và triển khai kế hoạch tiếp theo.
- Hướng dẫn học sinh đổi mới công tác kiểm tra đánh giá trong từng giờ học cụ thể
với môn Địa lí: Tiếp tục ra các câu hỏi kiểm tra cả kiến thức cũ và kiến thức mới cho học
sinh trả lời, sau đó cho bạn nhận xét, trả lời bổ sung và giáo viên sẽ là người đưa ra câu trả
và đáp ứng được những nhu cầu của học sinh, giúp cha mẹ các em có thể nắm được tình
hình học tập và hỗ trợ con cái trong học tập.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
3.4.1. Sử dụng công cụ, thang đo:
Bài kiểm tra viết của học sinh.
11
- Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết giữa HKI, để làm bài kiểm tra trước tác động.
- Bài kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra 1 tiết giữa HKII, sau khi có sự phối
hợp thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá toàn diện và có theo hướng phát triển năng lực
học sinh.
- Quy trình kiểm tra và chấm bài: Bản thân tôi chỉ đạo giáo viên ra đề kiểm tra và
đáp án có sự kiểm duyệt của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường. Giáo viên (cô
Phượng) thực hiện tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề và cho học sinh
làm thời gian 45 phút. Sau đó tổ chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng.
3.4.2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu:
Tôi sử dụng công thức của Spearman - Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
Kết quả thu được:
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.88>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.78> 0.7
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.79>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.71>0.7
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman - Brown để
kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được kết
quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa rằng đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau
tác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùng nhóm bộ môn tham gia
chấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 9A,B), và lớp đối chứng (9C,D)
Đối chứng (9C,D)
Trước tác
Sau tác động
động
động
động
7.36
8.44
7.21
7.62
1.54
1.42
1.35
1.28
Phép kiểm chứng T-test độc lập: P1= 0.527>0.05 (trước tác động để xác định nhóm
tương đương).
Phép kiểm chứng T-test độc lập P2= 0.0001
lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, Hai lớp này được xem là tương đương
với nhau.
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Chênh lệch
Điểm TBC
8.44
7.62
0.82
Độ lệch chuẩn
1.42
1.28
0.19
Giá trị của T-Test (P2)
0.0001
14
- Kết quả của bài Kiểm tra Học Kì I sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm
trung bình là 8.44, so với lớp đối chứng là 7.62. Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là
0.82. Điều đó cho thấy giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt rõ, lớp có
tác động (lớp thực nghiệm) điểm trung bình cao hơn lớp không có tác động (lớp đối
chứng).
15
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.644, điều này
có ý nghĩa giá trị của mức độ ảnh hưởng của tác động là Trung bình.
- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động
của hai lớp là P2=0.0001. Nó khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động, thành công này
nghiêng về lớp thực nghiệm và phát huy được năng lực tự học của học sinh.
* Hạn chế: Đối với nghiên cứu này việc sử dụng đổi mới kiểm tra đánh giá qua các
hình thức như các đề kiểm tra dựa vào năng lực của học sinh mọi lúc mọi nơi ngày càng
được ứng dụng rộng rãi trên khắp cả nước và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, vấn đề đặt
ra là người giáo viên cần phải biết linh hoạt trong quá trình kiểm tra, biết vận dụng đúng
yêu cầu của kiến thức vào thực tiễn, cần phải biết đầu tư và học hỏi nhiều để lựa chọn
những thiết kế bài giảng sao cho phù hợp để hướng dẫn, tổ chức và điều khiển học sinh
phát huy hết năng lực trình bày, quá trình tìm kiếm và lưu giữ tri thức cho bản thân.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
6.1. Kết luận:
Tóm lại, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua việc thực hiện tốt công
tác kiểm tra, đánh giá nhà trường cần tiếp tục tập trung đổi mới công tác chỉ đạo việc quản
lí, tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong các môn học, ứng dụng
công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý. Trường không chỉ tăng cường mà còn tiếp tục
chủ động quản lý việc ra đề kiểm tra, coi, chấm bài, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh. Mặt
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và
đánh giá hiệu quả môn Địa lí đi đôi với hứng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả
học tập; tham gia dự giờ của đồng nghiệp, tự giác tham gia hội giảng, thi giáo viên giỏi,
báo cáo kinh nghiệm để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn.
- Tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, sáng kiến kinh nghiệm về đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và đánh giá hiệu quả môn Địa lí,
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn.
Thông qua kết quả của đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng hình thành tư tưởng
đổi mới phương pháp dạy học trong đó có ứng dụng hình thức đổi mới về khâu kiểm tra
17
đánh giá, phù hợp với chủ trương hiện đại hóa đất nước như hiện nay, góp phần thực hiện
mục tiêu giáo dục của nước nhà.
Thị trấn, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện
Phạm Ngô Phúc Nguyên - Nguyễn Hồng Phượng
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ - Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
2/- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài
liệu bồi dưỡng thường xuyên.
3/Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học.
18
Tổng điểm
2
C4(2đ)
C4(1đ)
3
ngành (biểu đồ)
Sự phát triển nền kinh C2(2đ)
2
tế VN
Sự phát triển và phân C3 ( 3đ)
3
bố nông nghiệp
Tổng điểm
5
2
2
20
Năm 1999
63,6
12,5
23,9
a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta trong hai
năm 1989, 1999.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hướng chuyển dịch cơ cấu
sử dụng lao động của nước ta.
IV. Đáp án:
Câu 1: 2đ
-
Dân cư phân bố không đồng đều. Tập trung đông đúc ở đồng bằng duyên hải, thưa
thớt ở đồi núi và cao nguyên. Dân cư nông thôn chiếm 76%, thành thị chiếm 24%.
21
-
Giải thích: Do ảnh hưởng của địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn, khí hậu khắc
nghiệt, tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng.
Câu 2: 2 đ.
- Kết luận: cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo xu hướng:
tăng tỉ trọng lao động của các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỉ trọng lao
động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
22
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
Chủ đề: Sự phân hóa lãnh thổ Việt Nam - Lớp 9
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vùng
- Nhận biết được - Nêu được ý - Phân tích bản
Đông
vị trí địa lí, giới nghĩa của vị trí đồ, lược đồ Địa lí được mối quan
Nam Bộ
xã hội của vùng.
đặc
điểm
tự của vùng.
- Trình bày được nhiên, tài nguyên - Phân tích bảng
đặc điểm phát thiên nhiên đối số liệu thống kê
triển kinh tế của với phát triển để biết đặc điểm
kinh tế - xã hội dân cư, xã hội,
vùng.
của vùng.
phát - Qua biểu đồ
nêu nhận xét.
các trung tâm kinh - Nêu các tác triển một số ngành
động của đặc kinh tế của vùng.
tế của vùng.
- Kể tên được tên
tình
hình
điểm dân cư, xã - Xử lí số liệu, vẽ
hội tới sự phát biểu đồ thể hiện
vị trí, giới hạn của
vùng.
Cửu
- Trình bày được phát triển kinh tế sông Cửu Long thành phần tự
đặc điểm tự nhiên, - xã hội của hoặc Atlat Địa lí nhiên và kinh tế
Long
-
Giải thích
lãnh thổ đối với vùng Đồng bằng quảgiữa
tài nguyên thiên vùng.
nhân
các
Việt Nam và số - xã hội của
được liệu thống kê để vùng.
hiểu và trình bày - Liên hệ thực
- Trình bày được những thuận lợi
đặc điểm kinh tế tế.
đặc điểm dân cư, và khó khăn của
đặc điểm tự của vùng.
xã hội của vùng.
- Phân tích biểu
thanh lượng thủy sản.
hiện
tình hình sản xuất
- Nêu được tên - Nêu các tác thủy sản của Đồng
các trung tâm kinh động của đặc bằng sông Cửu
tế của vùng.
điểm dân cư, xã Long và Đồng
hội tới sự phát bằng sông Hồng
triển kinh tế của so với cả nước.
vùng.
Phát
- Nhận biết vị trí - Trình bày các - Phân tích bản - Liên hệ thực
triển
phạm vi vùng biển hoạt động khai đồ, sơ đồ, số liệu tế
tổng hợp
Việt Nam, tên các thác tài nguyên thống kê để nhân
kinh tế
đảo và quần đảo
số biện pháp bảo liệu, vẽ biểu đồ.
vệ
tài
nguyên
biển, đảo.
Địa lý
địa
phương
- Nhận biết vị trí -
Hiểu
được - Xử lí số liệu, vẽ - Xác lập mối
địa lí phạm vi những thuận lợi biểu đồ.
lãnh thổ tỉnh
quan hệ giữa tự
và khó khăn của - Phân tích số liệu, nhiên và phát
Tây
- Biết được đặc tự nhiên đối với bản đồ, lược đồ,để triển kinh tế của
Ninh