SKKN đạt giải cáp huyện: Kinh nghiệm sử dụng mẫu vật nhằm nâng cao chất lượng giờ thực hành môn sinh học 8 ở trường THCS Nga Hưng - Pdf 40

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay giáo viên dạy bộ môn Sinh học 8 về giải phẫu sinh lí người ở các
trường khi tiến hành các thí nghiệm phục vụ viêc dạy và học thường gặp nhiều
khó khăn về mặt thiết bị cũng như về phương pháp.
Trong đổi mới phương pháp dạy học, tích cực hóa hoạt động của học sinh
và việc vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với từng nội dung, từng đối
tượng học sinh, từng phương pháp dạy học đòi hỏi người giáo viên phải có sự
đổi mới cả về tư duy và phương pháp dạy học.
Để thực hiện tốt phương pháp dạy học, người giáo viên nhất thiết phải có
những phương pháp giảng dạy phù hợp, sáng tạo và xinh dộngđể thúc đẩy học
sinh hoạt động tích cực trong học tập, lĩnh hội tri thức mới và năm bài ngay tại
lớp. Từ đó có kiến thức cơ sở để vận dụng vào cuộc sống, giải thích các hiện
tượng thực tế trong tự nhiên.
Mặt khác tùy từng đối tượng học sinh, tùy vào cơ sở vật chất của nhà
trường mà giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học sáng tạo khác nhau vào
giảng dạy để đạt được kết quả cao nhất. Vì vậy tôi luôn trăn trở tìm ra "Kinh
nghiệm sử dụng mẫu vật nhằm nâng cao chất lượng giờ thực hành môn sinh học
8 ở trường THCS Nga Hưng" làm đề tài nghiên cứu của mình.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ.
1. Cơ sở nhận thức.
Trong lí luận dạy học thì sự hình thành và chiếm lĩnh kiến thức của học
sinh trải qua hai giai đoạn từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lí tính. Trong
dạy học giáo viên phải thiết kế, tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức cũng
phải trải qua hai giai đoạn trên. Vì vậy việc sử dụng mẫu vật thật trong dạy học
rất quan trọng, đặc biệt là mẫu vật thật khi dạy các bài thực hành trong chương
trình Sinh học lớp 8.
Về tâm lí lứa tuổi thì học sinh lớp 8 đã quen với phương pháp học ở cấp
THCS, song nhận thức của các em đang còn đơn giản, chủ yếu từ trực quan xinh
động nên việc sử dụng mẫu vật thật để tìm tòi nắm bắt kiến thức dạy học có sử
dụng mẫu vật và mô hình sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy học thực hành.

cha tớch cc hc tp, cha chu khú tỡm tũi, suy ngh phỏt hin ra kin thc
mi. Nguyờn nhõn ú l do dựng dy hc v phng phỏp dy hc cha sỏng
to v cũn nhiu hn ch.
Mt khỏc cht lng hc sinh khụng ng u, nhiu hc sinh cha chỳ
tõm hc tp, cha hc bi c v chun b bi, cha chun b mu vt trc nh
theo yờu cu ca giỏo viờn, nờn vic giỏo viờn ỏp dng, trin khai cỏc hot ng
hc tp yờu cu hc sinh quan sỏt, tho lun nhúm theo hng tớch cc húa
gii quyt vn t ra cũn rt khú khn khi dy cỏc bi thc hnh.
2. Thc trng giỏo viờn.
Hin nay do nhu cu s dng cụng ngh thụng tin trong cỏc tit dy ngy
cng ph bin cỏc nh trng. Vỡ vy trong ging dy b mụn Sinh hc 8
cng khụng phi l ngoi l trong vic trin khai ng dng cụng ngh thụng
tin vo trong cỏc tit dy. Tuy nhiờn vic ng dng cụng ngh thụng tin trong
cỏc tit dy cng cũn nhiu vn phi gii quyt lm rừ. õy bn thõn
2


tôi chỉ nói đến thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các giờ
thực hành.
Không hiểu do giáo viên ngại khó hay do điều kiện nhà trường không có
kinh phí cho các giờ thực hành nên đối với các giờ thực hành hiện nay đa số
giáo viên chỉ trình chiếu các nội dung thực hành trên phần mềm violet hoặc
Power point cho học sinh quan sát nên hầu hết học sinh không được rèn luyện
các kỹ năng thực hành.
Mặt khác giáo viên dạy môn Sinh học 8 thường hay gặp phải những khó
khăn trong quá trình dạy học như: đồ dùng phục vụ cho việc dạy học chưa đáp
ứng đầy đủ cho việc dạy học, giáo viên đôi khi còn lúng túng trong việc lựa
chon, sử dụng đồ dùng, phương pháp dạy các bài thực hành vân chưa hiệu quả.
Một số giáo viên khi dạy các bài thực hành còn ngại khó, ngại vất vả đặc biệt
đối với những nhà trường chưa có phòng thực hành Hóa- Sinh, cũng như chưa

+ Giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, và đầy đủ các loại mẫu vật và
các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo giờ dạy thành công.
+ Trong khi tiến hành dạy học giáo viên phải:
Nêu mục tiêu mẫu vật và phương tiện, tên của từng loại mẫu vật phải đảm
bảo mỗi học sinh nhận thức rõ mục tiêu của từng loại mẫu vật, phương tiện để
làm gì?
Hướng dẫn học sinh cách tiến hành tìm hiểu mẫu vật dụng cụ, phải đảm
bảo mỗi học sinh nhận thức rõ mục đích của nó trong làm thí nghiệm như thế
nào? Bằng cách nào?
Qua giờ dạy yêu cầu học sinh phải mô tả nắm được bản chất kết quả thí
nghiệm; Học sinh phải viết ra (hoặc nói ra) các kết quả mà mình quan sát thấy
trong quá trình làm thí nghiệm. Từ đó phân tích, so sánh, nhận xét, giải thích để
rút ra kết luận cần thiết.
+ Hình thành cho học sinh kỹ năng hợp tác, học tập theo nhóm để phát huy
hết khả năng, năng lực học tập của từng học sinh.
* Yêu cầu về thái độ khi sử dụng mẫu vật và phương tiện khi dạy các bài
thực hành:
+ Học sinh phải tự giác, tích cực học tập.
+ Trong quá trình thực hành học sinh cần chú ý đến những đặc điểm của
mẫu vật và dụng cụ, thiết bị.
Để hoàn thành tốt mục tiêu bài học cũng như giúp giáo viên áp dụng thành
công phương pháp dạy học tích cực, và nhẹ nhàng trong từng tiết dạy nhưng học
sinh vẫn hăng say tích cực học tập lĩnh hội tốt kiến thức ngay tại lớp. Với suy
nghĩ đó tôi đã đưa ra một số giải pháp sau:
2. Lập kế hoạch giảng dạy:
Đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp dạy các bài thực hành cần phải chuyên
tâm vào tiết dạy, nghiên cứu kỹ SGK, SGV, tài liệu tham khảo liên quan, làm
thử các thí nghiệm trực quan trước khi lên lớp. Đồng thời phải nắm bắt được
từng đối tượng học sinh trong lớp giảng dạy thuộc bộ môn của mình bằng cách
kiểm tra kiến thức ít nhất 3 lần bằng hình thức trắc nghiệm hoặc kiểm tra viết tại

+ Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng
mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết…
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi.
+ Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, quan sát và vẽ tế bào.
- Thái độ:
+ Giáo dục tư tưởng cho học sinh thấy tầm quan trọng của tế bào.
+ Giáo dục ý thức nghiêm túc bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành.
II. Phương pháp và chuẩn bị:
1. Phương pháp thực hành quan sát.
2. Chuẩn bị: như SGK.
5


III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Yêu cầu của bài thực hành.
GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát so sánh các loại mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
1. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân.
GV hướng dẫn cho học sinh làm tương tự bài trong SGK. Lưu ý học sinh
thực hiện.
HS: Đọc SGK làm theo hướng dẫn của GV
GV: Chia tổ đổi lại cho nhau khi thực hiện.
HS: Các nhóm làm quan sát và nhận xét.
GV: Theo dõi thao tác của HS điều chỉnh khi HS làm sai.
HS: Trao đổi thống nhất ý kiến.
GV: Yêu cầu HS điều chỉnh kính hiển vi.
GV: Yêu cầu HS quan sát tế bào dưới kính và nhận xét thống nhất ý kiến.
HS: Quan sát nhận xét thống nhất ý kiến ghi nhận kết quả.
GV: Yêu cầu học sinh thấy được màng, nhân, vân ngang, tế bào dài.

bào dài…
2. Quan sát tiêu bản và các loại mô khác
- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: Chí có 2-3 tế bào tạo thành nhóm.
- Mô xương: Tế bào nhiều.
- Mô cơ: Tế bào nhiều và dài.
Trả lời: Cách làm tiêu bản, khi quan sát,
GV nhận xét:
- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt.
- Phê bình các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa tốt để rút kinh nghiệm.
Đánh giá:
- Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?
- Lý do gì làm cho mẫu vật của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu.
GV: Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh, dọn sạch lớp.
+ Thu rửa dụng cụ, lau khô.
Tiết 30:

THỰC HÀNH
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết lắp đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho
Enzim hoạt động.
- HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng.
- Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trò và điều kiện hoạt động của
enzim.
2. Kỹ năng:
- Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm: Đong, đo, nhiệt độ… thời gian.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tính kiên trì, nghiêm túc.

lọc, đun sôi.
-2 HS chuẩn bị bình thủy tinh có
nước nóng ở 37 0C.
Hoạt động 2:Tiến hành thí nghiệm:
GV yêu cầu HS chuẩn bị vật liệu vào
các ống nghiệm trước khi lên lớp.
-Rót hồ tinh bột vào các ống
GV cho HS đặt giá ống nghiệm có nghiệm A, B, C, D mỗi ống 2ml,
chứa các vật liệu vào bình thủy tinh rồi đặt vào các giá.
nước ấm 37 0C trong 15 phút, rồi quan
-Dùng các ống hút lấy các vật
sát xem có hiện tượng gì xảy ra và giải liệu khác:
thích.
+2 ml nước lã cho vào ống A.
GV chỉ định một vài HS trình bày thí
+2 ml nước bọt cho vào ống B.
nghiệm và giải thích.
+2 ml nước bọt đã đun sôi cho
GV theo dõi, nhận xét, đánh giá và nêu vào ống C.
ra đáp án đúng
+2 ml nước bọt cho vào ống D +
Toàn bộ HS quan sát sự biến đổi xảy ra vài giọt dung dịch HCl (2%).
trong các ống nghiệm A, B, C, D rồi ghi kết
quả và giải thích vào bảng 27 ở vở bài tập.
HS trình bày kết quả và giải thích, các
em khác nghe, nhận xét, bổ sung.
8


Các ống

lắc đều và nhỏ dung dịch strôme vào các đều và nhỏ vào các ống nghiệm của
ống nghiệm của lô 2 lắc đều và đặt vào lô 2, mỗi ống 5-6 giọt dung dịch
bình thủy tinh nước 370 C. theo dõi kết quả Strôme, lắc đều, đặt vào bình thủy
ghi vào bảng 26.2 vở bài tập và giải thích. tinh nước 370 C.
GV lưu ý HS:
Đáp án:
Tinh bột + iốt → màu xanh.
Đường + strôme → đỏ nâu.
GV nghe HS trình bày, phân tích, nhận
xét và giúp các em nêu ra đáp án đúng
Các ống
Hiện tượng
Giải thích
nghiệm
(màu sắc)
Ong A1
Có màu xanh
Nước lã không có enzyme
biến tinh bột thành đường.
Ong A2
Không có màu đỏ nâu
Ong B1
Không có màu xanh
Nước bọt có enzyme biến tinh
bột thành đường.
Ong B2
Có màu đỏ nâu
Ong C1
Có màu xanh
Enzim trong nước bọt bị đun

2. Học sinh: Ếch 1 con, khăn lau, bông, kẻ sẵn bảng 44 vào vở
- Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II
- Hình dáng: Hình trụ dài 50cm.
Có hai phần phình là phình cổ và phình thắt lưng.
- Màu sắc: Màu trắng bóng.
- Màng tủy: 3 lớp: Màng cứng, màng nhện, màng nuôi → bảo vệ và nuôi
dưỡng tủy sống.
+ Chất xám: Nằm trong, có hình cánh bướm.
+ Chất trắng: Nằm ngoài; bao quanh chất xám.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu đạt được
Hoạt động I: Tìm hiểu chức năng của tủy sống:
I.Tìm hiểu chức năng của tủy sống:
GV yêu cầu Hs tiến hành các thí
nghiệm 1, 2, 3 trên ếch tủy, quan sát và
ghi kết quả vào cột trống của bảng 44
SGK (phiếu học tập).
GV hướng dẫn HS kỹ thuật hủy não
ếch (SGV trang 190 Sinh Học 8).
GV lưu ý HS:
-Nếu dùng axít kích thích thì sau mỗi
lần kích thích, nhúng chân ếch vào cốc
nước lã để rửa axít và dùng bông hoặc
Kết quả:
khăn khô thấm nước rồi mới kích thích
-Thí nghiệm 1: ếch co chi bị kích
tiếp.
thích.
-Nếu dùng lửa thì để xa khi kích

nghiệm 6 và 7.
GV theo dõi HS phát biểu, nhận xét
và nhấn mạnh: kích thích mạnh vào chi
trước, chi trước không co. kích thích mạnh
vào chi sau, chi sau vẫn co là do trong tủy
sống có nhiều căn cứ điều khiển sự vận
động của chi.

và cả 4 chi.

GV treo tranh phóng to H 44.1 và
44.2 SGK cho HS quan sát và yêu cầu các
em đối chiếu với kết quả thí nghiệm (1, 2,
3, 4, 5, 6, 7) để nêu lên chức năng của
từng phần (chất trắng, chất xám).
GV dựa vào tranh phân tích cho HS
rõ: tủy sống gồm chất xám ở giữa và chất

II. Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống:

Tủy sống có nhiều căn cứ thần
kinh điều khiển sự vận động của chi.
Các căn cứ đó phải liên hệ với
nhau theo đường liên hệ dọc.
-Thí nghiệm 4: kích thích mạnh
vào chi sau bằng HCl 3% thì chi sau
co, chi trước không co.
-Thí nghiệm 5: kích thích rất
mạnh vào chi trước bằng HCl 3% thì
chi trước co, chi sau không co.

Củng cố:
1. Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập.
2. Trả lời các câu hỏi sau:
+ Các trung khu điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm
nhận? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?
+ Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm
nào chứng minh điều đó?
Dặn dò:
Học cấu tạo của tủy sống. Hoàn thành báo cáo thu hoạch.
- Đọc trước bài: "Dây thần kinh tủy"
* Những chú ý khi sử dụng mẫu vật:
Để đảm bảo được tính trực quan cũng như sự thành công của giờ dạy, giáo
viên phải ưu tiên sử dụng mẫu vật tươi sống còn sống, kích thước to để học sinh
dễ dàng quan sát… bài thực hành nào có tranh nên sử dụng tranh để học sinh
củng cố kiến thức. Sau khi thực hành phải vệ sinh sạch sẽ.
IV. KIỂM NGHIỆM.
1. Kết quả đạt được của đề tài.
Sau quá trình áp dụng việc sử dụng mẫu vật thật vào dạy học thực hành
môn Sinh học 8 ở trường THCS Nga Hưng- huyện Nga Sơn năm học 2014-2015
tôi đã thu được những kết quả như sau:
- Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, linh hoạt, sáng tạo phù
hợp với đặc trưng bộ môn, phù hợp với chương trình sách giáo khoa của Bộ giáo
dục và đào tạo để đạt được hiệu quả sư phạm cao là một tất yếu có vai trò to lớn
trong sự nghiệp giáo dục hiện nay.
- Việc sử dụng mẫu vật thật vào dạy học môn Sinh học 8 nói riêng và môn
sinh học nói chung là rất quan trọng và cần thiết. Nó chống lại cách dạy chay mà
một số giáo viên ngại chuẩn bị đồ dùng đã làm thui chột khả năng tư duy quan
sát, tự nghiên cứu cũng như mất đi lòng yêu thích học tập bộ môn Sinh học của
các em.
- Dạy và học là công việc đòi hỏi người giáo viên phải có: tư chất, trí tuệ,

D. Cả 2 chi đều không co
Câu 3. Vị trí của tủy sống là ở đâu?
A. Trong xương ống
B. Trong xương sườn
C. Trong cột sống
D. Giữa các đốt sống
Câu 4 . Thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tủy sống gồm mấy bước?
A. Một bước
B. Hai bước
C. Ba bước
D. Bốn bước
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Nêu cấu tạo ngoài của tủy sống (vị trí; hình dạng màu sắc; màng tủy)?
Câu 2: (2,5 điểm)
Nêu cách làm tiêu bản để quan sát tế bào mô cơ vân?
Câu 3: (2,5 điểm)
Nêu thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học của xương?
13


* Kết quả:
+ Tổng số học sinh: 37
+ Loại giỏi: 8 học sinh, chiếm tỷ lệ 21,6%
+ Loại khá: 15 học sinh, chiếm tỷ lệ 40,5%
+ Loại trung bình: 12 học sinh, chiếm tỷ lệ 32,4%
+ Loại yếu- kém: 2 học sinh, chiếm tỷ lệ 5,5%
C.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
1. Kết luận.
Qua kết quả đã trình bày ở trên, ta thấy khi sử dụng các mẫu vật, thiết bị

- Các cấp quản lí cần thường xuyên quan tâm đến cơ sở vật chất phục vụ
cho công tác dạy và học trong các nhà trường.
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi mới chỉ ra một số bài tiêu biểu trong
chương trình Sinh học 8. Tuy nhiên trong chương trình còn nhiều bài có thể áp
dụng được nhưng cần phải có thời gian để kiểm chứng tính hiệu quả.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp để đề
tài được hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 4 năm 2015
TÔI CAM KẾT KHÔNG COPY.

Nguyễn Hoàng Mạnh

15


MỤC LỤC
Nội dung
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Cơ sở nhận thức
2. Cơ sở thực tiễn
II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẪU VẬT PHỤC VỤ DẠY HỌC …
1. Thực trạng chung.
2. Thực trạng giáo viên.
3. Thực trạng học sinh.

12
13
14
14
14

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status