PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƢỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
-------------***-------------
CHUYÊN ĐỀ
HƢỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH LÀM
DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN SO SÁNH VĂN HỌC
Họ và tên : ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trƣờng THCS Lý Tự Trọng – huyện Bình Xuyên Tỉnh Vĩnh Phúc.
Bình Xuyên, tháng 11 năm 2015
Đối tượng học sinh bồi dưỡng: p 9
Số tiết bồi dưỡng: 09
A. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
I. Kiến thức cơ bản trong SGK
1.Văn nghị luận.
2. Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
3. Nghị luận về bài thơ (hoặc đoạn thơ).
4. Các văn bản thơ, truyện được học trong chương trình Ngữ văn THSC.
5. Các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh…
II. Kiến thức nâng cao, mở rộng
1. Kiến thức về văn học sử.
2. Kiến thức về lí luận văn học.
3. Kiến thức về kiểu bài so sánh văn học.
4. Một số tác phẩm văn học ngoài chương trình.
B. Hệ thống các dạng bài tập đặc trƣng của chuyên đề
1. So sánh các văn bản
Trong bài thơ Cảnh khuya, nhà thơ Hồ Chí Minh viết:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Ngữ văn 7, tập 1 – NXBGD Việt Nam, 2012)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của hai bài thơ trên.
Ví dụ 3:
Cảm nhận về hai đoạn thơ sau:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
(Tế Hanh, Quê hương, Ngữ văn 8, tập 2 –
NXBGD Việt Nam, 2012)
2
Khi con tu hú gọi bầy
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
(Thế ữ, Nhớ rừng, Ngữ văn 8, tập 2 – NXBGD Việt
Nam, 2012)
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
3
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
(Tố Hữu, Khi con tu hú, Ngữ văn 8, tập 2 – NXBGD
Việt Nam, 2012)
Ví dụ 5:
Trình bày cảm nghĩ của em về tình cảm gia đình qua các tác phẩm: Bếp
lửa (Bằng Việt), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), Mây và sóng (R.Tago).
C. Hệ thống các phƣơng pháp cơ bản, đặc trƣng để giải các dạng bài tập
trong chuyên đề
1. Phương pháp đọc, nghiên cứu tài liệu.
2. Phương pháp gợi mở, phân tích, giảng bình.
3. Phương pháp liên hệ, so sánh.
4. Phương pháp thảo luận nhóm.
5. Phương pháp viết văn nghị luận
D. Hƣớng dẫn cách làm dạng bài so sánh văn học
I. Một số vấn đề lƣu ý về dạng bài
1. Khái quát dạng bài so sánh văn học
- Khái niệm so sánh văn học cần phải được hiểu theo ba l p nghĩa khác nhau.
Thứ nhất, so sánh văn học là “một biện pháp tu từ để tạo hình ảnh cho câu văn” .
Thứ hai, nó được xem như một thao tác lập luận cạnh các thao tác lập luận như:
- Sau đó cần nhận xét, đối chiếu để chỉ ra điểm giống và khác nhau. Bư c này
đòi hỏi học sinh cần có sự quan sát tinh tường, phát hiện chính xác và diễn đạt
thật nổi bật, r nét, tránh nói chung chung, mơ hồ. Khi nhận xét về điểm giống
và khác nhau, giáo viên cũng cần định hư ng cho các em tìm trên các bình diện
để so sánh như :
+ Thời đại, hoàn cảnh ra đời
+ Đề tài, chủ đề
+ Nội dung tư tưởng
+ Đặc sắc nghệ thuật
+ Vị trí đóng góp của tác phẩm, tác giả.....
Nếu các em đối chiếu hai đối tượng (văn bản) được so sánh trên các bình
diện trên để khái quát vấn đề, chắc chắn các em sẽ tìm thấy điểm giống và khác
nhau. Vì người ra đề thi dạng so sánh thường dựa trên những vấn đề có liên
quan t i nhau để ra đề.
- Tiếp theo là đánh giá, nhận xét và có thể lí giải nguyên nhân của sự giống và
khác nhau đó. Bư c này đòi hỏi những tiêu chuẩn chắc chắn và bản lĩnh vững
vàng cùng những hiểu biết sâu sắc ngoài văn bản để tránh những suy diễn tùy
tiện, chủ quan, thiếu sức thuyết phục. Đây là một luận điểm khó nhất trong bài
viết.
2.2. Cách thức làm bài
Đứng trư c một đề văn thường có rất nhiều cách triển khai, giải quyết vấn
đề, song đối v i dạng đề so sánh văn học, dù là so sánh hai chi tiết, hai tác
phẩm, hai đoạn trích, hai nhân vật .... phương pháp làm bài văn dạng này thông
thường có hai cách:
a. Phân tích theo kiểu nối tiếp:
V i cách này, người viết cần lần lượt phân tích từng đối tượng so sánh cả
về phương diện nội dung và nghệ thuật, sau đó chỉ ra điểm giống và khác nhau.
Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
*Mở bài:
- Dẫn dắt
văn bản để chứng minh. Cách này hay nhưng khó, đòi hỏi khả năng tư duy chặt
chẽ, lôgic, sự tinh nhạy trong phát hiện vấn đề. Mô hình khái quát của kiểu bài
này như sau:
*Mở bài
- Dẫn dắt
- Gi i thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
*Thân bài
- Điểm giống nhau
+ uận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ uận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ uận điểm .....
- Điểm khác nhau
+ uận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ uận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ uận điểm .....
*Kết bài
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
6
- Những liên hệ mở rộng.
Mỗi cách làm đều có mặt mạnh, mặt yếu khác nhau. Trong thực tế không
phải đề nào chúng ta cũng có thể áp dụng theo đúng khuôn mẫu cách làm như đã
trình bày ở trên. Phải tùy thuộc vào mỗi đề cụ thể mà ta áp dụng theo cách nào
và áp dụng sao cho linh hoạt, phù hợp. Cũng có khi vận dụng đầy đủ các ý của
phần thân bài, cũng có khi phải cắt bỏ hoặc thêm một phần nào đó cho hợp v i
yêu cầu trọng tâm của đề, hay dụng ý của người viết.
II. Hƣớng dẫn lập dàn ý chi tiết cho bài văn
1. Mở bài
Đối v i dạng đề so sánh văn học, học sinh thường lúng túng khi viết mở
7
- Gi i thiệu hai bài thơ, đoạn thơ: Nhớ rừng (Thế ữ) và Khi con tu hú (Tố
Hữu) là những tác phẩm tiêu biểu trong thơ ca giai đoạn đó. Hai bài thơ đều nói
lên khát vọng tự do cháy bỏng của các nhân vật trữ tình. Điều đó được thể hiện
sâu sắc ở hai khổ thơ của hai tác phẩm.
Ví dụ 2:
Đề bài: Nét đặc sắc của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ Đồng
chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật).
Có thể mở bài v i các ý sau:
- Người chiến sĩ là đề tài quen thuộc của thơ ca Việt Nam
- Cùng viết về một đề tài, hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu
đội xe không kính (Phạm Tiến Duật) cho ta cảm nhận được những nét đặc sắc
về hình tượng người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống M
cứu nư c.
2.Thân bài
Thân bài được xem là phần quan trọng nhất trong một bài viết vì nó
chiếm số lượng điểm nhiều nhất của toàn bài. Chính vì vậy mà phần này giáo
viên không chỉ trang bị kiến thức lí luận, kiến thức về tác giả, kiến thức sâu,
rộng về tác phẩm mà phải hư ng dẫn cho các em các kĩ năng viết bài: lập dàn ý,
cách bám sát yêu cầu đề cũng như là nghệ thuật hành văn, kĩ thuật xoáy trọng
tâm để khi thực hành các em làm được bài ở phong độ tốt nhất.
Khi lập dàn ý phần thân bài, tùy theo cách phân tích, học sinh sẽ tìm các
luận điểm, luận cứ và sắp xếp theo hệ thống hợp lí.
Ví dụ 1:
Đề bài: Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về hình ảnh người nông dân
trư c Cách mạng tháng Tám và trong kháng chiến chống Pháp qua hai tác phẩm:
Lão Hạc (Nam Cao) và Làng (Kim Lân).
Dàn ý phần thân bài có thể như sau (trình bày theo kiểu nối tiếp):
trong tự do, được làm chủ, thoát khỏi sự áp bức nặng nề của chế độ thực dân
phong kiến, ông hể hả vui mừng và hiểu r trách nhiệm của mình trư c làng
xóm, trư c cách mạng.
- Ông Hai là người nông dân thuần hậu như bao người nông dân khác, mang
trong mình tình yêu làng quê thật bình dị mà sâu sắc.
+ Ông hay khoe làng v i một niềm say mê, tự hào đặc biệt
+ Ông không muốn xa làng đi tản cư
+ Ở nơi tản cư ông luôn nh về làng, luôn nghe ngóng tin tức về cái làng thân
yêu của mình trong cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc.
- Ông Hai là người nông dân luôn quan tâm đến tình hình thời sự kháng chiến,
có tình yêu làng quê thống nhất v i tình yêu nư c
+ uôn nghe ngóng tin tức kháng chiến
+ Xấu hổ, đau xót, căm giận khi nghe tin làng theo giặc
+ Hả hê vui sư ng khi nghe tin cải chính về làng
c. Đánh giá
- Người nông dân ở hai thời kì đều mang những nét đẹp đặc trưng tiêu biểu cho
truyền thống nông dân Việt Nam.
- Hai nhân vật đã cho ta thấy được sự phát triển về nhận thức của người nông
dân. Trư c Cách mạng, đó là những người nông dân nghèo, chưa có nhận thức
đầy đủ về giai cấp; sau đó, người nông dân đã đi theo cách mạng, tham gia
kháng chiến. Vẻ đẹp đó càng đẹp hơn bao giờ hết vì đó là tình yêu làng, yêu
nư c gắn liền v i cách mạng và kháng chiến, không thỏa hiệp v i kẻ thù, không
đội trời chung v i bọn Việt gian và bọn xâm lược.
- Hai nhân vật được khắc họa thành công nhờ ngòi bút đầy tài năng của các nhà
văn am hiểu sâu sắc đời sống nông thôn và người nông dân, gắn bó nặng lòng
v i làng quê Việt Nam, làm cho hình ảnh người nông dân trở nên đẹp đẽ, ngời
sáng.
Ví dụ 2:
Đề bài: Cùng viết về đề tài người mẹ nhưng hai bài thơ Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) và Con cò (Chế an
Bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: sáng tác theo điệu ru
con của người Tà Ôi, kết hợp v i điệp khúc tạo âm điệu tha thiết, ngọt ngào như
lời ru.
Bài Con cò: sử dụng hình ảnh ca dao, âm điệu lời ru được thể hiện qua
hình thức thơ tự do nên chất giọng vừa bay bổng vừa sâu lắng, vừa dân tộc vừa
hiện đại.
- Về cảm xúc trữ tình:
+ Bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ được viết năm 1971, khi tác
giả đang tham gia chiến đấu ở chiến trường. Nhà thơ đã tận mắt chứng kiến cuộc
sống và chiến đấu của những người phụ nữ Tà Ôi. Bài thơ thể hiện niềm xúc
động, tự hào của nhà thơ về vẻ đẹp của người phụ nữ, là lời ngợi ca dành cho
những bà mẹ hết lòng yêu con, hết lòng vì kháng chiến.
+ Bài Con cò được viết năm 1962. Đây là những cảm nhận, suy ngẫm và cũng là
những lời ngợi ca về tình mẫu tử thiêng liêng, là suy tư sâu xa về tình mẹ và ý
nghĩa của lời ru đối v i cuộc sống mỗi con người.
10
c. Đánh giá:
- Cả hai bài thơ giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về người phụ nữ, tự hào
về họ.
- Nét riêng của từng bài thơ cho thấy sự sáng tạo của tác giả, góp phần làm
phong phú hơn đời sống thơ ca dân tộc.
3. Kết bài
- Kết bài là khâu cuối cùng để hoàn thành bài viết. Một số em học sinh thường
xem nhẹ kết bài, chỉ cần có “đóng lại” bằng cách tóm lại một vài ý đã trình bày
ở trên là được. Đứng trư c thực trạng đó nên giáo viên cần hư ng dẫn cho học
sinh cách kết bài, nhất là cách kết bài của dạng đề so sánh vốn mang tính đặc thù
riêng.
- Một kết bài đúng nguyên tắc, hay, không chỉ ngắn gọn, khép lại những vấn đề
và Làng (Kim ân), đánh giá sơ bộ về hình tượng.
II. Thân bài
1. Hai tác phẩm cho thấy vẻ đẹp chung của người nông dân Việt Nam
- Cần cù chịu khó, một đời chăm lo làm ăn: ão Hạc khi còn sức lực thì cày thuê
cuốc mư n, khi già yếu vẫn đem chút hơi tàn còn lại để lao động kiếm sống; ông
Hai phải xa làng Chợ Dầu đi tản cư, vẫn hăng hái lao động,vỡ đất trồng sắn để
“ăn vào những tháng đói sang năm”…
- Có lòng nhân ái cao cả, có phẩm chất lương tâm trong sạch: lão Hạc yêu
thương con, lương thiện, tự trọng; ông Hai cũng là người yêu thương con, yêu
thương làng Chợ Dầu, tự trọng khi nhận thức được điều nhục nhã, xấu hổ của
người dân của một làng phản động.
2. Hai tác phẩm cho thấy vẻ đẹp riêng của người nông dân Việt Nam của từng
giai đoạn lịch sử
a. ão Hạc là hình ảnh người nông dân trư c Cách mạng tháng Tám. ão nghèo
đói, bất hạnh, bị sự đói khổ đẩy đến bư c đường cùng song vẫn ánh lên những
phẩm chất cao đẹp của người nông dân dư i xã hội xưa.
- ão là người cha có tình yêu con sâu sắc
+ uôn nh thương con, ân hận vì không lo được hạnh phúc cho con
+ Chắt chiu dành dụm tiền cho con
+ Chết để giữ mảnh vườn cho con
- ão là người nhân hậu, lương thiện, tự trọng
+ Yêu thương con chó Vàng như yêu thương con cháu của mình
+ Cả đời không lừa dối ai, ân hận vì bán chó, dù đói khổ đến đâu cũng không
làm điều xằng bậy
+ Để tiền làm ma vì không muốn phiền lụy đến làng xóm
+ Chọn cái chết đau đ n vật vã để giữ lương tâm và phẩm giá trong sạch
b. Ông Hai mang vẻ đẹp của người nông dân Việt Nam sau Cách mạng tháng
Tám.
- Cách mạng đã đem đến cho ông những suy nghĩ và hành động m i. Được sống
trong tự do, được làm chủ, thoát khỏi sự áp bức nặng nề của chế độ thực dân
- Khẳng định vẻ đẹp của người nông dân Việt Nam qua hai tác phẩm
- Những liên hệ mở rộng.
ĐỀ 2: Khát vọng tự do trong thơ ca Việt Nam hiện đại trư c 1945 qua hai đoạn
thơ sau:
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
(Thế ữ, Nhớ rừng, Ngữ văn 8, tập 2 –NXBGD Việt
Nam, 2012)
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
(Tố Hữu, Khi con tu hú, Ngữ văn 8, tập 2 – NXBGD
Việt Nam, 2012)
13
Dàn bài tham khảo
I. Mở bài
- Gi i thiệu các trào lưu văn học giai đoạn 1930 – 1945
- Dẫn dắt đến hai tác giả, hai tác phẩm, hai đoạn thơ và vấn đề nghị luận: khát
vọng tự do; đánh giá sơ bộ vấn đề
II.Thân bài
nghe hè dậy bên lòng
+ Cách ngắt nhịp thơ độc đáo: Mà chân muốn đạp tan phòng/ hè ôi!,
+ Những từ ngữ mạnh: đạp tan phòng, chết uất,từ cảm thán làm sao, thôi, ôi,
qua hình ảnh tiếng chim tu hú – tiếng gọi của tự do… Tất cả như truyền đến
14
người đọc cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khát khao cháy bỏng muốn thoát ra
khỏi cảnh tù ngục, trở về v i cuộc sống tự do bên ngoài.
- Khát vọng tự do được thể hiện qua những vần thơ lục bát giản dị mà tha thiết,
chứa chất tâm trạng.
3. Đánh giá
- Thế ữ và Tố Hữu là những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam giai đoạn
1930 – 1945. Do sự giác ngộ cách mạng khác nhau nên mỗi nhà thơ có khuynh
hư ng sáng tác riêng, có cách riêng trong việc thể hiện cái tôi cá nhân. Thơ Thế
ữ là thơ m i nên chủ yếu hư ng t i giải phóng cái tôi cá nhân, đề cao bản ngã.
Đoạn thơ trong Nhớ rừng là những vần thơ lãng mạn, đại diện cho khát vọng tự
do, tâm sự của cả một l p trí thức bế tắc trư c thời cuộc. Trong khi đó, thơ Tố
Hữu thể hiện tiếng nói đấu tranh cách mạng theo khuynh hư ng vô sản, có nội
dung tư tưởng tiến bộ. Đoạn thơ trong Khi con tu hú là là những vần thơ cách
mạng đầy nhiệt huyết tuổi trẻ, đại diện cho khát vọng đấu tranh vì độc lập tự do
của dân tộc – một lí tưởng cao cả của thời đại, là tiếng nói đấu tranh của những
chiến sĩ cộng sản kiên trung.
- Sự khác nhau trong cách thể hiện khát vọng tự do ở hai đoạn thơ còn cho thấy
những nét riêng trong dấu ấn sáng tạo của nghệ sĩ.
III. Kết bài
- Khẳng định khát vọng tự do trong hai đoạn thơ
- Những liên hệ mở rộng.
ĐỀ 3:
Hình ảnh người cha trong hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao), Chiếc lược
- Tác phẩm Chiếc lược ngà viết giữa lúc chiến tranh chống Mĩ đang diễn ra ác
liệt. Truyện làm nổi bật vẻ đẹp của người cha – chiến sĩ cách mạng. Đó là người
cha có tình yêu con sâu sắc trong mọi cảnh ngộ, trong mọi khoảnh khắc của
cuộc đời (Phân tích qua các hoàn cảnh của nhân vật: trên đường về thăm nhà,
khi nhìn thấy con, những ngày ở nhà, buổi sáng chia tay, ở chiến trường, đặc
biệt là hành động làm chiếc lược, trư c lúc hi sinh...)
- Người cha ấy hết lòng yêu con nhưng không quên nhiệm vụ chiến đấu. Cái
chết của ông Sáu không phải là biểu hiện của sự bế tắc mà là cái chết vinh quang
cho đất nư c, cho con. Bé Thu sau này trở thành một nữ giao liên, bư c tiếp con
đường của cha – một người cha, người chiến sĩ đáng khâm phục, tự hào.
- Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng nhân vật ông Sáu bằng lối viết riêng: tạo
kịch tính, miêu tả tính cách người cha Nam bộ mạnh mẽ mà đằm thắm, chọn chi
tiết đắt giá, ngôn ngữ đạm chất Nam bộ. Truyện tuy có buồn nhưng không bi
thương, vẫn có niềm lạc quan cách mạng.
3. Đánh giá
Tình phụ tử là đề tài quen thuộc, nhưng v i tài năng và tấm lòng của
mình, các tác giả đã có những đóng góp riêng, tạo dựng nên những hình tượng
văn học độc đáo thể hiện được tình cảm mang tính nhân bản, bền vững này.
III. Kết bài
- Khẳng định vẻ đẹp của hình ảnh người cha trong hai văn bản
- Những liên hệ mở rộng.
ĐỀ 4: Cảm nhận của em về hai bài thơ sau:
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
16
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng, Ngữ văn 8,
+ Bác đã có cuộc vượt ngục tinh thần để ngắm trăng: người tù quên đi cảnh ngộ
“thân tù” của mình, say sưa ngắm trăng qua song sắt., thưởng thức vẻ đẹp vĩnh
hằng của trăng.
+ Người và trăng bất chấp sự ngăn cách của nhà tù, đến v i nhau hòa quyện, dạt
dào cảm xúc. Không còn nhà lao, không còn tù ngục, chỉ có thi nhân đang
thưởng ngoạn trăng trong không gian khoáng đạt.
17
Như vậy, bài thơ đã thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, luôn vượt lên
trên hoàn cảnh và làm chủ hoàn cảnh của Bác; thể hiện r bản lĩnh kiên cường,
tinh thần thép của người chiến sĩ cộng sản trong hoàn cảnh tù đày.
2. Cảm nhận về bài thơ Rằm tháng giêng
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được viết năm 1948 tại chiến khu Việt Bắc, khi đó
Bác là Chủ tịch nư c đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Bài thơ cho ta cảm nhận một tâm hồn thi nhân dạt dào cảm xúc trư c vẻ đẹp
thiên nhiên
+ Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ tươi đẹp, trong sáng: cảnh xuân phơi ph i,
sức xuân ngập tràn cả đất trời, sông nư c, tràn ngập cả con thuyền nơi Bác đang
bàn việc quân, việc nư c
+ Nghệ thuật điệp ngữ độc đáo tạo ấn tượng về cảnh đêm xuân bát ngát v i ánh
trăng chiếu sáng cả đất trời, dòng sông…
- Bài thơ cho ta cảm nhận được tấm lòng yêu nư c thiết tha sâu nặng của Bác.
+ Đặt trong hoàn cảnh ra đời của bài thơ, ta càng thấy r tấm lòng yêu nư c
thiết tha của vị Chủ tịch nư c đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến trường
kì gian khổ, bận trăm công nghìn việc, phải đối mặt v i bao khó khăn thử thách,
nhưng vẫn ung dung lạc quan, vẫn say sưa ngắm khung cảnh thiên nhiên đất
nư c tươi đẹp, bình dị.
+ Ở Bác, lòng yêu nư c, yêu thiên nhiên hòa quyện thật tuyệt vời.
3. Đánh giá
Minh Khuê cùng ra đời trong một giai đoạn lịch sử đầy cam go, quyết liệt của
dân tộc, các tác phẩm đều hư ng vào phản ánh hiện thực đất nư c những năm
bảy mươi của thế kỉ XX. Hai nhân vật đều có hoàn cảnh sống, chiến đấu và làm
việc vô cùng gian khổ, hiểm nguy. Họ đã cùng dân tộc chia sẻ những gian nan
thử thách của thời đại.
- Hai tác phẩm đã xây dựng được những con người điển hình trong hoàn cảnh
điển hình, mang vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Nam trong lao động và
chiến đấu, mang chủ nghĩa yêu nư c, chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Họ là
những con người sống đẹp, giàu lí tưởng, nhiệt tình, lạc quan yêu đời, nguyện
hiến dâng cả tuổi thanh xuân cho đất nư c. Các tác giả đều hư ng t i thể hiện vẻ
đẹp của cuộc sống m i: đánh giặc giữ nư c và xây dựng Tổ quốc
- Anh thanh niên và Phương Định được khắc họa thành công qua thể loại truyện
ngắn, cách kể chuyện hấp dẫn làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật.
2. Vẻ đẹp riêng của mỗi nhân vật
a. Nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa: là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ
trẻ trên mặt trận lao động sản xuất xây dựng đất nư c.
- Hoàn cảnh sống và làm việc: Một mình sống và làm việc trên đình Yên Sơn
cao 2600m (thuộc Sa Pa – ào Cai), quanh năm mây phủ, cô đơn, công việc
nhàm chán, đơn điệu…
- Vẻ đẹp phẩm chất:
+ Có lí tưởng cao đẹp, yêu nghề, ý thức được công việc của mình là có ích cho
đất nư c, có tinh thần trách nhiệm cao, làm việc hăng say, luôn hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
+ Có lối sống đẹp, mộc mạc, bình dị, hồn nhiên,yêu con người, yêu cuộc sống:
Đối v i anh em trong cùng ê kíp, hệ thống làm việc: anh khâm phục, yêu
mến.
Đối v i bản thân: anh sống ngăn nắp, nền nếp, yêu đời (trồng hoa, nuôi
gà), tự giác học tập nâng cao trình độ (đọc sách).
Đối v i mọi người (bác lái xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ): anh tiếp đón
niềm nở, nồng hậu, hiếu khách (tặng quà).
+Ngôn ngữ trẻ trung phù hợp v i nhân vật kể chuyện.
3. Đánh giá
- Các nhân vật được đặt trong những hoàn cảnh cụ thể khác nhau, người lao
động xây dựng đất nư c, người chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
- Mỗi nhân vật được khám phá ở vẻ đẹp riêng nhưng đều nhằm tập trung ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, tinh thần của tuổi trẻ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
III. Kết bài
- Khẳng định vẻ đẹp của hai nhân vật
- Những liên hệ mở rộng.
ĐỀ 6: Cùng miêu tả cảnh ra khơi đánh cá, năm 1939, Tế Hanh viết:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
(Quê hương- Ngữ văn 8,Tập 2)
20
Năm 1958, Huy Cận viết:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
(Đoàn thuyền đánh cá - Ngữ văn 9, Tập một)
Nhận xét về hai đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng:
“Đều là khúc ca về thiên nhiên, về lao động nhưng mỗi đoạn thơ mang một vẻ
đẹp riêng và qua sự miêu tả, người đọc còn có thể nhận ra được cái không khí
của từng thời đại.”
Em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
buồm).
* Về nghệ thuật:
- Đoạn thơ của Tế Hanh làm người đọc ấn tượng bởi thể thơ tám chữ v i cách
dùng các động từ mạnh và cách so sánh bất ngờ …
- Đoạn thơ của Huy Cận lại hấp dẫn người đọc bởi thể thơ bảy chữ v i cách
miêu tả độc đáo (mặt trời xuống biển, câu hát căng buồm), cách dùng hình ảnh
giàu sức gợi (sóng cài then, đem sập cửa)…
c. Qua sự miêu tả, người đọc còn có thể nhận ra được cái không khí của từng
thời đại
- Đoạn thơ của Tế Hanh được sáng tác trư c Cách mạng. Tác giả là một nhà thơ
trong phong trào Thơ m i v i hồn thơ lãng mạn dồi dào. Những sáng tạo bay
bổng thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một hồn thơ lãng mạn.
- Đoạn thơ của Huy Cận được sáng tác vào thời kì cả miền Bắc bư c vào xây
dựng chủ nghĩa xã hội. Do đó, không khí lao động tập thể và niềm vui của con
người sống trong xã hội m i được thể hiện khá r (cả đoàn thuyền ra khơi trong
câu hát ngân vang…).
3. Đánh giá
Hai đoạn thơ cho ta thấy vẻ đẹp của thiên nhiên, không khí lao động của
con người v i những dấu ấn sáng tạo khác nhau của các tác giả.
III. Kết bài:
- Khẳng định ý kiến
- Những liên hệ mở rộng
*********************
CÁC ĐỀ BÀI HỌC SINH TỰ LÀM
Đề 1: Cảm nhận về nét đẹp ân tình thủy chung của con người Việt Nam qua hai
bài thơ: Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn Duy).
Đề 2: Đánh giá về hình tượng anh bộ đội Cụ Hồ, có ý kiến nhận xét như sau:
“Hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(Phạm Tiến Duật) đã thể hiện r đặc điểm chung mang tính chất truyền thống và
Cũng xanh mơn như thể lá trầu
Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau
Chở sớm chiều tóm tém
Hoàng hôn đọng trên môi bà quạnh thẫm
Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài
Bóng bà đổ xuống đất đai
Rủ châu chấu cào cào về cháu bắt
Rủ rau má rau sam...
Vào bát canh ngọt mát
Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.
Bà tựa lưng vào nguồn cội lặng thinh
Gầy như khói trên ban thờ tiên tổ
Da mặt ngoại như vỏ cây tróc lở
Mắt nheo nhìn tươi mẩy những chồi non
Tôi là mầm lá lon ton
Nảy trong lòng mẹ vuông tròn bà mang
Run trên gốc rễ cũ càng
Tôi trong dáng ngoại, bóng làng chở che.
(Trích Thời nắng xanh-Trương Nam Hương)
23
Đề 8: Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua hai bài thơ: Bếp lửa (Bằng Việt),
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ( Nguyễn Khoa Điềm)
Đề 9: Hình ảnh người bà trong hai bài thơ: Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh), Bếp
lửa (Bằng Việt)
Đề 10: Vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống M cứu
nư c qua hai tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật),
Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
*********************
%
Tổng
số
%
Tổng
số
%
11
0
0
3
27,2
5
45,6
03
27,2
%
11
02
18,1
06
54,7
03
27,2
0
0
24