SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRONG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 8 - Pdf 24

ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 - 2014
ờ tai:
HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU
TRONG B MễN CễNG NGH 8
Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấN
n vi: Trng THCS Nguyn Th Bo
I. TểM TT TI :
- Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn
n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s
ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh
nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . .
Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ
nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy.
Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt
nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng
dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh
: ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi
tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo
tay v úc sỏng to.
- Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất
nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, bên
cạnh việc bảo tồn và phát huy các ngành nghề thủ công truyền thống thì việc phát
triển các ngành nghề mới cng là một vấn đề cấp bách. Việc phát triển đó sẽ đa nớc
ta trở thành một nớc Công nghiệp. Để hoàn thành đợc điều đó thì không những
phát triển các ngành nghề và tăng số lợng các trờng dạy nghề ở các Tỉnh, thành phố
mà các ngành nghề cần phải đợc đa vào giảng dạy và hớng nghiệp ở các trờng phổ
thông nhằm góp phần đạt mục tiêu giáo dục. Với sự mở mang của các ngành công
nghiệp, nhất là ngành cơ khí chế tạo thì đòi hỏi bản vẽ phải thể hiện một cách
chính xác, rõ ràng các vật thể đợc biểu diễn. Phơng pháp vẽ các hình chiếu vuông
góc là phơng pháp cơ bản dùng để xây dựng các bản vẽ kĩ thuật.
Ngi thc hin: Vừ Lờ Nguyờn Trng THCS Nguyn Th

+ Điều kiện cơ sở vật chất của trờng còn thiếu thốn: Không có phòng thực
hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy
Ngi thc hin: Vừ Lờ Nguyờn Trng THCS Nguyn Th
Bo
2
ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 - 2014
+ Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tởng tợng
không gian tốt, phải thờng xuyên đợc tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản
phẩm trong thực tế sản xuất.
- Khi dạy xong chơng I, Tôi đã khảo sát môn công Nghệ khối 8 để đánh giá.
Kết quả :
+ 50% em không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt đợc hình
chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.
+ 25% HS không vẽ đợc hình chiếu vuông góc .
+ 25% HS vẽ đợc hình chiếu nhng vẫn còn thiếu sót.
Rõ ràng Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó
không đọc đợc nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK.
III. PHNG PHP:
1. Khỏch th nghiờn cu:
- Tụi la chon hai lp 8A2 va 8A5 ờ thc hiờn nghiờn cu vi o la hai lp
co s tng ụng vờ gii tinh, trinh ụ va si sụ lp. Hn na, õy la hai lp c
tụi trc tiờp giang day trong qua trinh nghiờn cu. Nhng yờu tụ o se tao iờu
kiờn thuõn li cho viờc nghiờn cu khoa hoc s pham ng dung cua tụi.
- Tụi chon lp 8A2 lam lp ụi chng, lp 8A5 lam lp thc nghiờm. Hoc
sinh hai lp nay co thai ụ va kờt qua hoc tõp la tng ng nhau.
Sụ HS cac nhom Dõn tục
Tụng
sụ
Nam N Kinh
Lp

13 Trần Hữu Phước 5 Đoàn Ngọc Giàu 4
14 Võ Đình Phương 5 Phan Thanh Hà 6
15 Đinh Thị Hoa Phượng 6 Nguyễn Thị Hà 9
16 Hồ Thị Kim Phương 7 Nguyễn Chí Hải 6
17 Trần Kim Quý 5 Võ Viết Hải 7
18 Nguyễn Thị Tường Quy 6 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 8
19 Hồ Công Quỳnh 5 Phạm Thị Mỹ Hạnh 8
20 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh 6 Bùi Ngọc Dô Hào 4
21 Lê Đàm Như Quỳnh 7 Đỗ Minh Hào 9
22 Đào Thị Như Quỳnh 10 Trần Thị Mỹ Hằng 5
23 Võ Thị Sa 5 Lê Thị Thúy Hằng 8
24 Lê Ngọc Sơn 5 Đoàn Kim Hân 7
25 Võ Thanh Tài 8 Nguyễn Thị Bích Hậu 7
26 Diệp Quốc Tánh 5 Lê Huỳnh Hậu 6
27 Lê Anh Tâm 4 Lê Thị Diệu Hiền 6
28 Phan Nhật Tâm 5 Nguyễn Thị Mỹ Hiền 7
29 Huỳnh Tấn Tâm 5 Nguyễn Minh Hiển 6
30 Nguyễn Thị Thanh Tâm 8 Nguyễn Văn Hiến 8
31 Nguyễn Nhật Tân 6 Nguyễn Thị Mỹ Hiệp 7
32 Võ Chí Thanh 5 Nguyễn Đức Hiệu 9
33 Phan Kim Thanh 7 Nguyễn Thị Hồng Hoa 9
34 Đinh Nho Thành 6 Nguyễn Thị Thanh Hoa 8
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
4
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
35 Hồ Thị Kim Thao 5 Nguyễn Thị Hoa 7
36 Lê Thị Thanh Thao 7 Phan Thị Như Hoài 6
37 Nguyễn Thị Mai Thảo 5 Lê Huy Hoan 8
38 Võ Thị Thanh Thảo 5 Nguyễn Thị Ánh Hồng 7

04
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
Nhóm Số HS
Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn
(SD)
p
Thực nghiệm 40 6.25 1.36 0.15
Đối chứng 40 6.73 1.15
5
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
- Chuẩn bị bài của giáo viên : Tôi trực tiếp giảng dạy lớp đối chứng : Khi
giảng dạy lớp đối chứng tôi thiết kế giáo án không sử dụng phương pháp không
“Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình chiếu trong bộ môn công nghệ 8” và chuẩn bị
như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm : Tôi trực tiếp giảng dạy ở những tiết này. Tôi đã
thiết kế giáo án có sử dụng phương pháp không “Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình
chiếu trong bộ môn công nghệ 8” và có sự chuẩn bị kĩ hơn, chu đáo hơn.
- Tiến hành thực hiện : Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo như kế
hoạch.
Thứ/ Ngày Môn/ Lớp Tên bài dạy
Ba
3/9
Công nghệ
8A2 và 8A5
HÌNH CHIẾU

2 Đào Thị Quỳnh Như
10
Phạm Thanh Cảnh
6
3 Hồ Thị Quỳnh Như
8
Nguyễn Thị Thu Duyên
7
4 Võ Thị Quỳnh Như
8
Nguyễn Thị Thu Duyên
8
5 Nguyễn Ngọc Ninh
7
Huỳnh Công Dương
7
6 Đào Tấn Phát
10
Võ Phúc Thái Dương
5
7 Nguyễn Hữu Phong
7
Mai Xuân Đài
6
8 Đinh Quốc Phong
9
Nguyễn Thành Đạt
7
9 Nguyễn Xuân Phú
9

17 Trần Kim Quý
7
Võ Viết Hải
6
18 Nguyễn Thị Tường Quy
7
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
7
19 Hồ Công Quỳnh
6
Phạm Thị Mỹ Hạnh
9
20 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
6
Bùi Ngọc Dô Hào
6
21 Lê Đàm Như Quỳnh
8
Đỗ Minh Hào
10
22 Đào Thị Như Quỳnh
10
Trần Thị Mỹ Hằng
5
23 Võ Thị Sa
6
Lê Thị Thúy Hằng
7
24 Lê Ngọc Sơn
6

32 Võ Chí Thanh
6
Nguyễn Đức Hiệu
9
33 Phan Kim Thanh
8
Nguyễn Thị Hồng Hoa
9
34 Đinh Nho Thành
9
Nguyễn Thị Thanh Hoa
8
35 Hồ Thị Kim Thao
6
Nguyễn Thị Hoa
7
36 Lê Thị Thanh Thao
9
Phan Thị Như Hoài
7
37 Nguyễn Thị Mai Thảo
7
Lê Huy Hoan
7
38 Võ Thị Thanh Thảo
8
Nguyễn Thị Ánh Hồng
6
39 Đinh Thị Thu Thảo
9

Sau tác động 7.83 6.90
8
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 lớp 8A2, 8A5 trước và sau tác động
2. Bàn luận kết quả:
- Điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 7,83
của nhóm đối chứng là 6,9. Chứng tỏ điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau
rõ rệt. Lớp thực nghiệm có điểm cao hơn lớp đối chứng.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của hai bài kiểm tra là 0,8
Chứng tỏ biện pháp tác động có ảnh hưởng lớn đến kết quả.
- Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
lớp 8A2 và 8A5 là p= 0,0009<0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm
trung bình của hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Như vậy giả thiết của đề tài là “Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình chiếu
trong bộ môn công nghệ 8” làm tăng hứng thú và kết quả học tập của học sinh
trường THCS Nguyễn Thế Bảo hay không? Thì giờ đây đã được kiểm chứng trong
thực tế và cho thấy rằng việc vận dụng phương pháp “Hướng dẫn học sinh cách vẽ
hình chiếu trong bộ môn công nghệ 8” vào dạy môn công nghệ 8 ở trường THCS
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
9
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
Nguyễn Thế Bảo làm tăng hứng thú và kết quả tập luyện của học sinh mà mức độ
ảnh hưởng của nó là tốt hơn .
V. KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHI:
1. Kết luận:
- Trên cơ sở thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT: đổi mới phương pháp
dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học hiện đại “lấy học sinh làm trung
tâm”. Với tinh thần ấy, đề tài “Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình chiếu trong bộ
môn công nghệ 8” đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau :

1. Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản:
Ở phần này Giáo viên đưa ra những vật mẫu thật đơn giản, và giúp cho học
sinh hiểu khi nào chiếu ta phải chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. Khi vẽ hình
chiếu cần lựa chọn mặt nào của vật thể mà trên đó thể hiện đầy đủ nội dung, hình
dạng của vật thể mẫu. Do điều kiện mẫu vật thiếu nên giáo viên có thể tự tạo đồ
dùng dạy học từ các tấm xốp hoặc ghép bởi các tấm bìa các tông khác nhau. Sau
đó ta đánh số lên các mặt phẳng cần chiếu của vật thể như sau:
- Đánh số 1 vào mặt phẳng vuông góc với hình chiếu thứ nhất.
- Đánh số 2 vào mặt phẳng vuông góc với hình chiếu thứ hai.
- Đánh số 3 vào mặt phẳng vuông góc với hình chiếu thứ ba theo các bước
như hình dưới đây:
2
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
11
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
3
1
2
1 3

2
Hình 1.
Khi vẽ hình chiếu ta tiến hành gỡ từng mặt đã được đánh số gián vào bảng
và đó là hình chiếu của vật thể. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các mặt đó trên bản
vẽ dưới dạng mặt phẳng.
2. Vẽ hình chiếu vuông góc từ hình chiếu trục đo:
Khi học sinh đã vẽ được hìmh chiếu thông qua các vật thật. Ta tiến hành cho
học sinh vẽ hình chiếu vuông góc thông qua các hình chiếu trục đo. Giáo viên vẽ
mẫu một hình chiếu trục đo, sau đó dựng các mặt phẳng hứng trên trục toạ độ

) nằm ngang (hình chiếu bằng).
- Mặt phẳng (P
3
) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).
Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và
chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình
chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể.
Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay
mặt phẳng P
2
quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P
1
. Xoay mặt phẳng P
3
quanh trục Oz đưa P
3
trùng với P
1
. Ta được hình vẽ như ( hình 3)
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
14
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014

Hình 3.
3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :
z’
z
C’
C

OC
CO'
= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’
+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 90
0

135
0

Hình 5. y’

x’o’y’ = y’o’z’ = 135
0
x’o’z’ = 90
0
và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.
+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’
x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 120
0
và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
16
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014

120
0
3. Nối các điểm đã
được xác định, vẽ
các đường khác và
hoàn thành hình
chiếu trục đo bằng
nét mảnh.
4. Sửa chữa, tẩy các
đường nét phụ và tô
đậm hình chiếu trục
đo.
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
18
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
Cách vẽ hình chiếu của vật thể:
Hình 8a .
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
19
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
Hình 8b .
Hình 8c .
Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân
tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình
học.
- Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.
- Vẽ rãnh của phần nằm ngang
- Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo

thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

Φ11
Hình 10.
a) b)

Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.
Con số ghi chỉ hướng về một phía.
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
22
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
PHỤ LỤC II
Bài 2: HÌNH CHIẾU
A. MỤC TIÊU:
Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế
Bảo
23
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
1/ Kiến thức:
Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.
2/ Kỹ năng:
Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.
3/ Thái độ:
Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.
B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
Tranh SGK các hình bài 2.
- Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.
- Đèn pin hoặc nến.

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 - 2014
- Hình chiếu của vật thể
là hình biểu diễn bề
mặt nhìn thấy của vật
thể đối với người quan
sát.
bề mặt nhìn thấy của
vật thể đối với người
quan sát.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
phép chiếu
* Treo tranh 2.1 SGK lên
bảng và hỏi:
- A
,
gọi là gì của A?
- Em hãy trình bày cách vẽ
hình chiếu của vật
thể?
* Quan sát tranh vẽ và
trả lời:
- A
,
gọi là hình chiếu
của A.
- Ta vẽ hình chiếu của
các diệm thuộc vật thể
đó.
Phép
chiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status