“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển –
Sinh học 12 nâng cao ”
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
*****************
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH
KHAI THÁC KÊNH HÌNH ĐỂ HỌC BÀI
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN –
SINH HỌC 12 NÂNG CAO
Bộ môn: Sinh học
Giáo viên: Nguyễn Thị Thoa
Năm học 2013– 2014
A. MỞ ĐẦU
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
I. Lý do chọn đề tài
Qua nhiều năm dạy môn Sinh học lớp 12, tôi thấy phần Tiến hoá là một
trong những nội dung khó dạy đối với giáo viên và khó học đối với học sinh. Đa
số giáo viên đều cho rằng khó có thể làm cho học sinh hiểu được thấu đáo bản chất
tiến hoá vì đây là phân môn đòi hỏi vận dụng kiến thức nền của nhiều phân môn
khác như di truyền học, di truyền học quần thể, sinh thái học, cổ sinh vật học,
cùng với hiểu biết thực tế của cả giáo viên và học sinh. Phần lớn học sinh đều “sợ”
học tiến hoá, đều học tiến hoá theo kiểu học thuộc lòng nhưng vì không hiểu bản
chất vấn đề nên rất khó học thuộc lòng được. Và từ sợ học đến chán học chỉ là một
bước rất ngắn. Khi học sinh đã chán học thì giáo viên cũng không còn hứng thú để
giảng bài, làm cho học sinh càng chán học hơn. Thực tế này đòi hỏi phải có đổi
mới trong phương pháp dạy và học phần tiến hoá
Trong quá trình giảng dạy phần tiến hoá, một số bài tôi tổ chức giờ học theo
hướng khuyến khích học sinh tự học, tự tìm hiểu thì đạt được hiệu quả cao hơn.
Tất nhiên để làm được điều này cần điều kiện học sinh chuẩn bị bài kĩ trước khi
ứng, tiến hoá phân ly.
- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh trường THPT Chuyên Hưng
Yên.
IV. Phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Học sinh các lớp 12 tự nhiên, trường THPT chuyên Hưng Yên
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
3
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
- Đề tài được triển khai trong năm học 2010 – 2011, 2013 – 2014.
V. Ý nghĩa của đề tài
- Đưa ra một phương pháp mới trong việc tiếp cận các học thuyết tiến hoá
cổ điển. Việc sử dụng phương pháp này có thể đạt được hiệu quả dạy học cao hơn
so với các phương pháp truyền thống.
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
4
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. CÁC CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
Đề tài được thực hiện qua các bước:
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước giờ học.
Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi theo tranh vẽ hình 35 SGK
Sinh học 12 nâng cao và hướng dẫn học sinh cách khai thác
tranh để trả lời các câu hỏi.
Học sinh trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu
hoàn thành trước giờ học bài 35.
Học sinh sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài học.
- Hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học.
Học sinh trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị trước.
Thảo luận của giáo viên và học sinh về các câu trả lời.
Một số câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời theo quan niệm của Lamac và theo
quan niệm của Đacuyn
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
6
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
MỘT SỐ HÌNH MINH HOẠ HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA LAMAC
VÀ CỦA ĐACUYN
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
7
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
8
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
2. Hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học.
- Giáo viên trình chiếu hoặc treo tranh hình 35 SGK 12 nâng cao và các tranh
vẽ khác do giáo viên và học sinh sưu tầm.
- Học sinh trả lời các câu hỏi.
- Học sinh thảo luận về các câu trả lời của nhau.
- Giáo viên giải đáp các mâu thuẫn, các vấn đề học sinh chưa hiểu hoặc hiểu
chưa đúng.
- Thống nhất câu trả lời để đi đến nội dung chính của bài học như sau:
1. Hình 35 minh họa nội dung gì?
- Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo theo quan niệm của Lamac và theo
quan niệm của Đacuyn.
2. Nhận xét về hình thái (cổ) của các con hươu trong quần thể ban đầu.
Học thuyết Lamac Học thuyết Đacuyn
Các cá thể đều có cổ ngắn Đa dạng: cổ ngắn, cổ cao.
3. Đặc điểm cổ cao của hươu có trước hay sau khi môi trường sống thay đổi?
Học thuyết Lamac Học thuyết Đacuyn
Sau khi môi trường sống thay đổi Trước khi môi trường sống thay đổi
đâu, hươu vươn cổ cao theo đến đấy)
- Cá thể mang biến dị có lợi (cổ cao) →
lấy được thức ăn → sống sót.
- Cá thể mang biến dị bất lợi (cổ ngắn)
→ không lấy được thức ăn → chết.
10.Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, đặc điểm cổ cao theo quan niệm
của Lamac và theo quan niệm của Đacuyn thuộc loại biến dị nào?, có di
truyền được hay không?
Học thuyết Lamac Học thuyết Đacuyn
- Thường biến.
- Không di truyền .
- Biến dị di truyền.
- Di truyền được.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
10
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
11.Quá trình phân hoá khả năng sống sót của các cá thể hươu được Đacuyn gọi
là gì? Nội dung, thực chất, cơ sở, tác nhân, động lực, kết quả, vai trò của
quá trình đó?
- Quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Nội dung: Vừa đào thải những biến dị có hại vừa bảo tồn, tích luỹ các biến dị
có lợi cho sinh vật.
- Thực chất: Phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần
thể.
- Cơ sở: Tính biến dị và di truyền của sinh vật
+ Tính biến dị: Cung cáp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên (chủ yếu là các
biến dị cá thể)
+ Tính di truyền: Là điều kiện tích luỹ các biến dị có lợi qua các thế hệ.
- Tác nhân: Các yếu tố bất lợi của môi trường.
- Động lực: Đấu tranh sinh tồn.
- Chưa thành công trong việc giải thích
cơ chế tích luỹ các biến dị.
- Nguyên nhân: Chưa hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền
các biến dị (chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền)
13.Lập bảng so sánh quan niệm của Lamac và Đacuyn về nguyên nhân tiến
hoá, cơ chế tiến hoá, sự hình thành đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài
mới.
Học thuyết Lamac Học thuyết Đacuyn
Nguyên nhân
tiến hoá
- Thay đổi ngoại cảnh.
- Thay đổi tập quán hoạt
- Biến dị phát sinh trong quá
trình sinh sản.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
12
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
động ở động vật. - Biến đổi do tác động của ngoại
cảnh hoặc tập quán hoạt động.
Cơ chế tiến
hoá
- Tích luỹ các biến đổi thu
được (tập nhiễm) trong đời
cá thể.
- Tích luỹ các biến dị có lợi và
đào thải các biến dị có hại cho
sinh vật.
Hình thành
đặc điểm thích
nghi
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
13
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
xanh lục hoà lẫn với môi trường được chọn lọc tự nhiên tích luỹ, sống sót và sinh
sản nhiều hơn. Màu xanh lục được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ trở thành
đặc điểm thích nghi chung cho loài. (Màu xanh xuất hiện trước khi sâu chuyển
sang ăn lá rau)
4. Một số câu hỏi luyện tập
Câu 1: Theo Đacuyn điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên đây là
đúng hơn cả?
A. Chọn lọc tự nhiên tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi
trường.
B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
D. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các
kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản
của các cá thể trong quần thể.
C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm
thích nghi với môi trường.
Câu 3. Theo học thuyết tiến hoá của Đacuyn, ngoại cảnh
A. gây ra những biến đổi đồng loạt, định hướng trên cơ thể sinh vật, đồng thời là
tác nhân chọn lọc tự nhiên.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
14
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
thể tự nhiên rất đa dạng do các cá thể có nhiều biến dị cá thể khác nhau. Các biến
dị này
A. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
B. xuất hiện trong quá trình sinh sản, có tính chất cá thể, vô hướng.
C. xuất hiện do tác động của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động.
D. là nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là
A.những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến.
B.những sai khác giữa các cá thể trong loài phát sinh trong quá trình sinh sản.
C.những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh hoặc tập quán
hoạt động.
D.những biến dị tổ hợp phát sinh qua quá trình sinh sản hữu tính.
Câu 9 : Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết tiến hóa Đacuyn là
A. đề xuất khái niệm biến dị cá thể và vai trò của biến dị này.
B. giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân ly tính trạng.
C. phát hiện ra vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
D. chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có chung nguồn gốc.
Câu 10: Theo Đacuyn, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A. sự sống sót của những cá thể có kích thước cơ thể lớn hơn.
B. phân hóa khả năng sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau trong loài.
D. sự sống sót của những kiểu gen có kiểu hình thích nghi nhất.
Câu 11 : Nguyên nhân tiến hoá theo quan điểm của Lamác là :
A. sự phát triển có tính kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện, từ đơn
giản đến phức tạp .
B. CLTN tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
16
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
C. sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của
C. KẾT LUẬN
Từ thực tế giảng dạy, tôi rút ra được một số kết luận:
- Học sinh có năng lực tự học, có khả năng khai thác kênh hình để tự tìm
hiểu kiến thức mới.
- Học sinh có khả năng vận dụng kiến thức cũ để lĩnh hội kiến thức mới.
- Việc khai thác kênh hình mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp thuyết
trình truyền thống.
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
18
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài Học thuyết tiến hoá cổ điển-Sinh học 12 nâng cao”
- Học sinh nhiệt tình tham gia vào giờ học và hiểu bài.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này gặp một số khó khăn như sau :
- Đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cũ và dành nhiều thời gian
chuẩn bị bài ở nhà.
- Không phải mọi học sinh đều có năng lực tự học và ủng hộ giáo viên.
- Có thể không đủ thời gian để thực hiện hết ý đồ của giáo viên.
- Chỉ một số bài nhất định có thể dạy bằng phương pháp khai thác kênh
hình.
Như vậy, phương pháp này mang lại hiệu quả tương đối rõ rệt nhưng cần có
thời gian để học sinh làm quen dần, cần sự nhiệt tình đầu tư thời gian công sức của
cả giáo viên và học sinh.
Trên đây là một vài kinh nghiệm của tôi trong quá trình giảng dạy phần
Tiến hoá. Có thể đây không phải là vấn đề mới với các đồng nghiệp, đặc biệt là
các đồng nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Bài viết cũng có thể còn
nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để vấn
đề được rõ ràng, hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Đây là sáng kiến kinh nghiệm do bản thân tôi viết, không sao chép nội dung của
người khác
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Các công việc đã thực hiện
1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước giờ học
2. Hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học.
3. Câu hỏi kiểm tra
4. Một số câu hỏi luyện tập
II. Kết quả đạt được
C. Kết luận
D. Tài liệu tham khảo
1
1
2
2
2
3
4
4
4
8
12
13
17
18
19
Nguyễn Thị Thoa Trường THPT Chuyên Hưng Yên
21