PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài :
Đối với bộ môn Hóa học là một môn khoa học có rất ít học sinh
thích học vì những kiến thức của bộ môn rất trừu tượng, khó hiểu,
cứng nhắc cần khả năng tư duy tốt từ học sinh, điều này đã làm cho
các em học sinh có khả năng tư duy không tốt sợ bộ môn Hóa học.
Kết quả là một số học sinh có tư duy tốt thuộc bài nhưng khả năng
vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế chưa cao, học sinh
không có tuy tốt ngày càng trở nên chán môn học.
Mặt khác do giáo viên phân bố thời gian không hợp lý trong
một tiết học nhiều giáo viên chỉ cung cấp hết kiến thức cơ bản trong
sách giáo khoa mà không lồng ghép giải thích được các hiện tượng
trong thực tế nên tiết học trở nên nhàm chán, thiếu tính ứng dụng của
một môn khoa học. Việc lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế
vào bài học giáo viên phải hết sức khéo léo. Có thể dẫn dắt tạo tình
huống ngay khi bắt đầu vào bài mới, hoặc có thể tích hợp các kiến
thức liên môn để giải thích, tích hợp vấn đề môi trường, giáo dục ý
thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, đưa các tình huống giả định
bằng các hiện tượng thực tiễn, thiết lập liên hệ giữa nội dung học với
nội dung thực tiễn.
Vấn đề dạy học kết hợp với giải thích các hiện tượng thực tế
trong môn Hóa học đã có nhiều tác giả nghiên cứu trong các đợt hội
thảo có liên quan.
Ví dụ:
Sáng kiến kinh nghiệm của Giáo viên Nguyễn Văn Thắng THPT
Bảo Thắng, Lào Cai viết về : Dạy học Hóa học gắn với thực tế bộ
môn nhằm tăng hứng thú học tập cho học sinh.
Tổ Hóa trường THPT Nguyễn Văn Cừ, ĐăkTo, Kon Tum viết
về: Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong giảng dạy bộ môn hóa
học.
Sáng kiến kinh nghiệm của cô Nguyễn Thị phương Dung giáo
trường THCS Phúc Do nên tôi sử dụng thiết kế 4: Chỉ kiểm tra sau tác
động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên( được mô tả ở bảng 1)
2
Nhóm Tác động Kiểm tra sau tác
động
Đối chứng Dạy học không kết hợp giải thích
hiện tượng thực tế
O1
Thực
nghiệm
Dạy học kết hợp với giải thích hiện
tượng thực tế
O2
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập và
thang đo hứng thú học tập của học sinh
6. Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1.Cơ sở lí luận:
Dạy học tích cực là một yêu cầu cơ bản của đổi mới phương
pháp dạy học, được hầu hết các giáo viên áp dụng trong các tiết dạy
và đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên với bộ môn
Hóa học nhiều giáo viên chỉ chú trọng đến việc áp dụng các
phương pháp dạy học tích cực vào bài học, ít quan tâm khai thác
đến một khía cạnh của bài học đó là dạy học kết hợp với giải thích
một số hiện tượng trong thực tế, tạo điều kiện cho việc học và hành
gắn liền với thực tiễn lao động, sản xuất . Chính những kiến thức
thực tế này có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiếp thu, tính chủ
động sáng tạo và hứng thú học tập của học sinh. Do đó học sinh cần
ra hứng thú với những bài giảng có tính thực tế, mỗi khi giáo viên đặt
4
ra những hiện tượng thực tế trong đời sống hàng ngày xung quanh
mình các em tỏ ra tò mò, hiếu kì muốn tìm ngay lời giải đáp và tập
trung vào bài học rất cao.
Trong các năm học tôi đã tiến hành dạy thử nghiệm với khối lớp
9 tường trung học cơ sở Phúc Do – Cẩm Thủy - Thanh Hóa.
Đặc điểm tình hình khối lớp 9 : Gồm 22 học sinh.
Để thuận lợi cho việc tiến hành tôi chia học sinh lớp 9 thành hai
nhóm ngẫu nhiên
Nhóm 1: Từ số thứ tự 1 – 11 như số thứ tự trong sổ ghi điểm và
gọi tên Nhóm 2: Từ số thứ tự 12 – 22 như số thứ tự trong sổ
ghi điểm và gọi tên
Trong suốt thời gian dạy thực nghiệm tôi nhận thấy rằng học
sinh hoạt động rất tích cực, về nhà làm bài tập nhiều hơn, tiết học sôi
nổi hơn mỗi khi các em thảo luận với nhau về các hiện tượng thực tế
liên quan trong bài học để tìm câu trả lời và đặc biệt hơn là học sinh
đã chủ động lĩnh hội kiến thức biến nó thành của mình chứ không phải
“học vẹt” dễ quên như trước.
3. Các giải pháp thực hiện
3.1. Một số hình thức áp dụng trong tiết dạy:
5
Thiết lập mối liên hệ giữa nội dung học với giải thích các hiện
tượng thực tiễn trong tiết học bằng các câu hỏi dẫn dắt để đi tìm kiến
thức mới; tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê; thích tìm tòi khám
phá những hiện tượng, tình huống trong cuộc sống cho học sinh.
3. 2. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Chuẩn bị hai nhóm học được phân chia ngẫu nhiên học 2 lớp
khác nhau, giáo viên chuẩn bị giáo án dạy lớp thực nghiệm, lớp đối
chứng dạy bằng giáo án bình thường
không cần đun sôi nước( Cần
tránh xa hố vôi mới tôi, gây nguy
hiểm đến tính mạng)
CaO + H
2
O -> Ca(OH)
2
+ 277
kCal
2/ Người dân
thường bón vôi
bột trước khi
gieo trồng để làm
gì?
- Áp dụng Mục I/
CaO tác dụng với
axit( HCl) và
Mục III/ Ứng
dụng
- Chống chua đất : Đất chua là đất
có dư lượng axít, độ pH < 7. Hầu
hết đất canh tác nông nghiệp đều
chua. Tùy theo loại cây trồng mà
độ chua hợp lý sẽ khác nhau. Khi
độ pH xuống dưới mức hợp lý thì
phải chống chua bằng vôi.
CaO + H
2
O -> Ca(OH)
2
3
4/ Giải thích hiện
tượng tạo hiệu
ứng khói bay trên
sân khấu
- Áp dụng : Mục
III/ Sản xuất CaO
- CO
2
được thu hồi từ lò nung vôi
công nghiệp sau đó nén ở áp suất
thấp tạo nước đá khô-Khói trên
sân khấu được tạo bởi nước đá
khô (CO
2
thể rắn), cho băng khô
vào nước nóng hay hơi nước sôi,
băng khô bay hơi làm lạnh hơi
nước đột ngột tạo các hạt băng
nhỏ màu trắng lơ lửng trong
không trung, loại khói này chỉ bay
là là mặt sàn diễn,
-Với nhiệt độ thấp, nước đá khô
có thể làm da cháy lạnh và gây
khó thở. Nên dùng găng tay khi
cầm nước đá khô. Nếu dùng nước
đá khô ở trong phòng kín, nên
thông gió tốt.
5/ Để diệt chuột
2
tác dụng
với nước
- Khí thải công nghiệp và khí thải
của các động cơ đốt trong ( ô tô,
xe máy) có chứa các khí SO
2
NO,
NO
2
,…Các khí này tác dụng với
oxi và hơi nước trong không khí
nhờ xúc tác oxit kim loại ( có
trong khói, bụi nhà máy) hoặc
ozon tạo ra axit sunfuric H
2
SO
4
và
axit nitric HNO
3
2 SO
2
+ O
2
+ 2 H
2
O
→ 2 H
đóng vai trò thứ hai.
- Mưa axit: Làm tăng độ chua
của đất, huỷ diệt rừng, mùa màng,
làm hỏng nhà của, cầu cống…làm
tăng khả năng hoà tan của các
kim loại nặng trong nước gây ô
nhiễm nhiễm hoá học; cây cối hấp
thụ các kim loại nặng hoà tan như
Cd, Zn đi vào nguồn thực phẩm
gây nhiễm độc cho người, gia súc.
7/ Hiện tượng gì
xảy ra khi cho
ống dẫn khí SO
2
Vì SO
2
có tính oxi hóa mạnh làm
mất màu được nhiều chất nên
cánh hoa tiếp xúc với khí SO
2
sẽ
8
tiếp xúc với cánh
hoa hồng?
- Áp dụng: Mục
III/ Ứng dụng của
SO
2
bị mất màu dần.
8/ Một nhà máy
2
chỉ
còn 0,01-0,03% và NH4)
2
SO3 lại
được tái sử dụng làm phân bón
dễ dàng.
Bài
3:
Tính
5
9/ Khi bị axit rớt
vào tay em phải
làm như thế nào
để không bị bỏng
axit.
- Áp dụng: Tính
chất axit tác dụng
với bazo
10/ Vì sao khi
chế biến món bọ
xít người ta
thường ngâm vào
- Khi bị bỏng ngoài da do axit
người ta thường dùng nước vôi
loãng, dung dịch NaHCO
3
loãng,
nước xà phòng, kem đánh răng để
ngâm , rửa hoặc bôi lên vết bỏng.
cảm giác rát ngứa.
11/ Giải thích câu
ca dao:“Lúa
chiêm lấp ló đầu
bờ
Hễ nghe tiếng
sấm phất cờ mà
lên”
- Áp dụng tính
chất: Axit tác
dụng với muối
- HNO
3
rơi xuống mặt đất phản
ứng với các chất có trong đất
như: đá vôi (CaCO
3
) ,MgCO
3
,…
tạo ra muối nitrat là những phân
đạm cung cấp cho cây xanh tốt:
2HNO
3
+ CaCO
3
→
Ca(NO
3
)
axit HNO
3
tạo ra cũng liên kết với
các phân tử khí NH
3
tạo
muối cũng là nguồn phân đạm mà
cây có thể sử dụng được.
12/ Vì sao “ Viên
sủi” cho vào
nước lại sủi bọt?
Hãy pha chế cố
nước chanh có
ga?
- Áp dụng: Củng
cố bài axit, yêu
cầu HS về nhà
pha cốc nước
-Trong viên sủi chứa một lượng
NaHCO
3
và axit hữu cơ có trong
quả chanh. Khi gặp nước viên sủi
tạo ra dunh dịch axit, axit này tác
dụng với NaHCO
3
sinh ra CO
2
thoát ra dưới dạng khí
phản ứng xảy ra, nhiệt lượng sinh
ra được phân bố đều trong dung
dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không
làm cho nước sôi lên một cách
quá nhanh.
Chú ý : “ Phải đổ từ từ ” axit vào
nước và không dùng bình thủy
tinh vì dễ vở khi tăng nhiệt độ
7
14/ Giải thích
hiện tượng hóa
than mà không
cần đốt
- Áp dụng: Tính
háo nước của axit
sunfuric
- H
2
SO
4
có tính háo nước rất
mạnh, khi cho H
2
SO
4
đặc vào
đường cát có thành phần chủ yếu
là saccarozo –
C
12
2
SO
4
→ CO
2
+ SO
2
+ H
2
O
những khí này làm cho đường hóa
than phun trào lên miệng cốc
11
15/ Khi bị bệnh
đau dạ dày cần
phải chụp X
quang. Trước khi
chụp phim thì
bác sỹ thường
cho bệnh nhân
ăn một thứ thức
ăn ở dạng hồ
trắng. Đó là chất
gì? Tác dụng?
- Áp dụng: Mục
V/ Nhận biết axit
và muối sunfat
- Thành phần chủ yếu là một loại
đá BaSO
4
Câu 1: CO
2
được coi là ảnh hưởng tới môi trường vì:
a. Rất độc b. Không duy trì sự sống
c. Làm giảm lượng mưa d. Gây hiệu ứng nhà kính
12
Câu 2: Khí thải công nghiệp và khí thải từ các động cơ đốt
trong chủ yếu là các khí:
a. SO
2
, H
2
b. SO
2,
Br
2
c. SO
2 ,
O
3
d. NO, SO
2
,
NO
2
, CO
2
Câu 3: Nhận biết các chất rắn màu trắng: CaO, Na
2
O, P
O
5
, Fe
2
O
3
, SO
3
Những oxit tác dụng với dung dịch axit là dãy oxit nào sau đây:
a. CaO, CO
2
, CuO, P
2
O
5
, Fe
2
O
3
b. K
2
O, CaO, CuO, Fe
2
O
3
c. K
2
2
O d. Fe
2
O
3
Câu 7: Một bác thợ xây lấy một lượng nước bằng 54% khối
lượng vôi sống để tôi vôi. Lượng nước này lớn gấp mấy lần so với
lượng nước tính theo phương trình?Giải ngắn gọn về cách lựa chọn.
a. 1,68 lần b. 1,5 lần c. 1,75 lần d. 1,25 lần
Câu 8: Ngày 5 tháng 12 năm 1952 tại Luân Đôn( Anh) xảy ra
sự kiện” Màn khói giết người” làm chấn động thế gới. Khói này gây
tức ngực, khó thở và ho liên tục. Khói đó là:
13
a. Khí Cl
2
b. H
2
S c. khí NO
2
d. khí SO
2
B. Đáp án và thang điểm:
Câu 1: d 1đ
Câu 2: d 1đ
Câu 3: c 1đ
Câu 4: a: 2đ(Khoanh tròn đúng được 1đ, giải thích ngắn gọn
cách giải 1đ)
Câu 5: b 1đ
Câu 6: b 1đ
Nguyễn Khắc
Huy 3 6
Nguyễn Thị Sáu
8
7
Trương Thị
Huyền 7 7
Trần Thị Thanh
8
14
8 Lê Xuân Hưng 5 8 Lê Thị Trang 9
9 Cao Văn Kiên 7 9 Trần Thanh Trung 7
10 Cao Thị Lan 7 10 Lê Thị Tuyết 8
11 Lê Khánh Linh 6 11 Nguyễn Thị Xuân 10
* Kiểm chứng độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu
Giáo viên cho học sinh kiểm tra lần 2 với cùng nội dung kiểm tra
sau giờ ra chơi để kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
Bảng 3: Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm lần 2 :
Qua 2 lần kiểm tra nhóm thực nghiệm tại hai thời điểm khác
nhau của cùng nội dung kiểm tra, tôi thấy điểm kiểm tra qua 2 lần có
TT Họ và tên N 2: Thực nghiệm
1 Lê Xuân Linh 7,5
2 Nguyễn Duy lương 8
3 Phạm Thị Mai 9
4 Trần Văn Ngà 9
5 Lê Thị Phương 8
6 Nguyễn Thị Sáu 8
7 Trần Thị Thanh 8
8 Lê Thị Trang 9
9 Trần Thanh Trung 7
g số
điể
Điể
m
1 2 3
4.
5
5 6 7 8 9 10
Nhóm 1: Đối
chứng
11 0 0 1 1 1 2 4 1 1 0
69,
5
6,31
16
Nhóm 2: Thực
nghiệm
11 0 0 0 0 0 0 2 7 1 1
89 8,09
Bảng 7: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm Số học sinh
Giá trị trung
bình
Nhóm 1: Đối chứng 11 6,31
Nhóm 2: Thực nghiệm 11 8,09
Chênh lệch điểm 1,78
Biểu đồ : So sánh điểm trung bình của nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm
Qua việc áp dụng các biện pháp nêu trên đã thu được những kết
và có lấy những dẫn chứng của đồng nghiệp và nghiên cứu các tài liệu
tham khảo. Không coppy trên mạng. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
Rất mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp và hội đồng khoa
học các cấp.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Hiệu trưởng
Cẩm Thủy, ngày 20 tháng 03 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
18
Đặng Ngọc Dụng
Nguyễn Thị Thúy
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa Hóa học 9 Nhà xuất bản GD
- Tài liệu : Trắc nghiệm Hóa học 9 Nxb Hà Nội , Câu hỏi và bài
tập trắc nghiệm Hóa học 9 Nxb GD
- Tài liệu tập huấn: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của
BGD&ĐT dự án Việt – Bỉ
- Tài liệu hội thảo sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên: Nguyễn
văn Thắng Giáo viên THPT Bảo Thắng Lào Cai, Tổ Hóa trường
THPT Nguyễn Văn Cừ, ĐăkTo, Kon Tum , Nguyễn Thị phương Dung
giáo viên trường THPT Trần Phú Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai
- Website: Thư viện bachkim, violet, thư viện tài liệu
19
MỤC LỤC
21
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH PHÒNG GD&ĐT 22Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA23