Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 18

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ở Thừa Thiên Huế, Keo lai hiện đang là cây chiếm ưu thế về diện tích trong rừng
trồng sản xuất, đặc biệt là cho nguyên liệu giấy. Nhu cầu về rừng trồng loài cây này ngày
càng cao khi trên địa bàn có nhiều nhà máy chế biến gỗ có sử dụng gỗ Keo lai. Mặc dù cây
Keo lai hiện chiếm tỷ trọng lớn trong rừng sản xuất ở Thừa Thiên Huế, nhưng nó vẫn chưa
được chú trọng nghiên cứu nhiều. Đặc biệt là khả năng dự báo năng suất, sản lượng để
người dân có hướng đầu tư, sản xuất có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đây không chỉ là vấn đề
có ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân mà còn có tính chất quyết định đến sự phát
triển tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng trồng sản xuất.
Thông thường, các nghiên cứu dự đoán sản lượng chỉ tập trung vào dự đoán sản
lượng gỗ của các khu rừng, mà phần chính là thân cây. Chỉ tiêu dùng để dự báo sản lượng là
dựa vào cấp đất và tuổi cây. Các nhà khoa học thường sử dụng chỉ tiêu chiều cao (thường là
chiều cao tầng trội), được xem như là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp của tất cả các điều kiện lập
địa, sinh thái và biện pháp kỹ thuật, cùng với chỉ tiêu tuổi cây để xác định cấp đất cho các
khu rừng trồng thuần loài đều tuổi. Sản lượng dự báo thường là trữ lượng theo mét khối nên
mang tính khoa học cao, nhưng lại khó áp dụng cho người dân trong thực tiễn, đặc biệt là
rừng phục vụ cho nguyên liệu giấy, khi sản phẩmrừng thường được đo lường bằng tấn
(trọng lượng). Các nghiên cứu trước đây về Keo lai trên địa bàn chủ yếu chú trọng đến đặc
tính sinh vật học, sinh thái học, một số công trình về vấn đề sản lượng cho loài Keo lai chỉ
tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các biểu sản lượng, quá trình tăng trưởng, sinh trưởng
mà chưa có các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lâm phần
keo lai cũng như lập bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai trên địa bàn.
Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai và trên cơ sở
đó xây dựng bản đồ cấp năng suất là rất cần thiết không chỉ cho các nhà hoạch định chính
sách mà còn rất thiết thực cho các tổ chức và hộ trồng rừng Keo lai nhằm nâng cao sản
lượng rừng Keo lai, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống kinh tế cho những
hộ gia đình sống ở vùng sâu, vùng xa có đất trồng rừng.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Số liệu nghiên cứu được thu thập, khảo sát tại 327 lô rừng Keo lai thuộc địa phận hành
chính của 38 xã và 6 huyện, các lô rừng được khai thác vào các năm 2010, 2011 và 2012.
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các phương pháp dự đoán sản lượng rừng
1.1.1. Trên thế giới:
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu phân loại lập địa rừng cũng như phân cấp năng
suất. Sự khác nhau là do điều kiện địa lý tự nhiên, cường độ kinh doanh rừng, trình độ khoa
học, kỹ thuật lâm sinh, khác nhau nên các hệ thống phân loại cũng khác nhau. Có 2
phương pháp dự báo sản lượng rừng là: Phương pháp trực tiếp, dựa vào lượng tăng trưởng
thực tế của cây rừng được sử dụng để xác định năng suất rừng. Trong khi đó, phương pháp
gián tiếp sử dụng việc đánh giá, tính toán thông qua các nhân tố khác như thổ nhưỡng, địa
hình, thảm thực vật, điều kiện lập địa, hoặc sự kết hợp của các nhân tố này để xác định
chất lượng lập địa và năng suất rừng. Để thuận tiện cho việc dự đoán sản lượng rừng cho
các loài cây, các biểu sản lượng đã được lập cho các loài cây trồng, các loại rừng phổ biến
trên thế giới, đặc biệt là cho vùng Trung Âu. Một số công trình về xây dựng mô hình sản
lượng bền vững cho rừng nhiệt đới, Các mô hình sinh trưởng và sản lượng thường đi từ các
mô hình toán học đơn giản dựa vào đường kính, chiều cao và tuổi cây, cho đến các mô hình
phức tạp phải sử dụng đến khoảng cách giữa các cây, điều kiện lập địa cũng như không gian
dinh dưỡng để mô tả sự cạnh tranh của các cây về dinh dưỡng, ánh sáng và nước.
Như vậy trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về lập biểu sinh trưởng và sản lượng,
trong đó có nhiều nghiên cứu về rừng nhiệt đới, nhưng lại thiếu vắng các nghiên cứu về các
rừng thuần loài đều tuổi, đặc biệt là các một số loài cây sinh trưởng nhanh đang được
trồng ở khu vực Châu Á.
3
1.1.2 Ở Việt Nam
Theo Vũ Tiến Hinh (2003) thì có 2 quan điểm chính trong việc phân chia đơn vị để
dự đoán sản lượng và biện pháp kinh doanh. Quan điểm thứ nhất gọi là phương pháp phân
chia hạng đất và quan điểm thứ hai gọi là cấp đất (Vũ Tiến Hinh, 2003).
Qua phần lớn các nghiên cứu về lập cấp đất cho thấy, với mỗi lâm phần thì chiều cao

tính mà chưa lượng hóa được sự ảnh hưởng từng nhân tố đến năng suất rừng.
Trên cơ sở các ưu điểm của phương pháp tương quan đa biến trong dự đoán năng
suất rừng kết hợp cùng với các ưu điểm thể hiện của GIS, việc xây dựng một bản đồ cấp
năng suất cho rừng Keo lai trên quan điểm phân chia hạng đất là rất cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng cả về phương pháp luận cũng như thực tiễn sản xuất.
4
CHƯƠNG 2:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu:
2.1.1. Đánh giá hiện trạng rừng và công tác trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2000- 2010
2.1.1.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.2. Thực trạng công tác trồng rừng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 – 2010.
2.1.1.3. Đánh giá công tác phát triển rừng trồng Keo lai giai đoạn 2000 – 2010
2.1.1.4. Xác định một số nhân tố cơ sở của việc phát triển rừng trồng Keo lai
2.1.2. Xây dựng mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế.
2.1.2.1. Phân tích hệ số đường ảnh hưởng của các nhân tố
2.1.2.2. Xây dựng mô hình theo dạng tương quan hồi qui đa biến
2.1.2.3. Kiểm tra sự thích ứng và lựa chọn mô hình phù hợp
2.1.3. Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng trồng Keo lai
2.1.3.1. Xây dựng các lớp bản đồ chuyên đề theo các nhân tố
2.1.3.2. Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế.
2.1.3.3. Đề xuất hướng ứng dụng bản đồ
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập các số liệu về diễn biến tài nguyên rừng, công tác trồng rừng trong những
năm qua tại chi cục kiểm lâm, chi cục lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thu thập số liệu về nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa của các tháng từ năm 1990
đến 2012 để làm cơ sở xây dựng bản đồ nhiệt độ bình quân và tổng lượng mưa hàng năm.
Các lớp bản đồ về hiện trạng rừng (năm 2011), bản đồ thổ nhưỡng,… được kế thừa

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Đánh giá hiện trạng công tác trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phân tích, tổng hợp các số liệu thành các bảng, biểu đồ.
- Tính toán một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thông dụng như tổng chi phí,
tổng thu nhập, giá trị hiện tại của chi phí, thu nhập và thu nhập ròng, tỷ suất lợi nhuận vốn,
tỷ suất hoàn vốn nội tại.
Xây dựng mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai:
- Sử dụng phương pháp phân tích hệ số đường ảnh hưởng để đánh giá sự ảnh hưởng
của các nhân tố đến năng suất (Nguyễn Hải Tuất và ccs, 2006).
- Mô hình dự báo sản lượng được xác lập trên cơ sở tương quan tuyến tính đa biến.
Trong đó, sản lượng (tấn/ha/6 năm) là biến phụ thuộc còn biến độc lập là biến định lượng và
một số biến độc lập là biến định tính. Số lượng các lô rừng tham gia vào việc xây dựng mô
hình là 240 lô bao gồm 100 lô rừng trồng quảng canh và 140 lô rừng trồng thâm canh.
Các dạng mô hình dự báo sản lượng bao gồm:
Dạng 1: Nhân tố độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các biến định tính khác sẽ
sử dụng biến Dummy (biến giả)
Dạng 2: Tất cả các biến sử dụng đều là biến Dummy
Dạng 3: Nhân tố độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các biến định tính khác sẽ
sử dụng biến dạng mã hóa
Dạng 4: Tất cả các biến đề sử dụng dưới dạng mã hóa
Mô hình được kiểm nghiệm với 87 lô rừng độc lập, không tham gia vào việc xây
dựng mô hình bao gồm 35 lô rừng trồng quảng canh và 52 lô rừng trồng thâm canh.
Việc lựa chọn mô hình được dựa trên các chỉ số:
- Các tham số của biến độc lập tồn tại
- Hệ số tương quan hồi qui (R) và Hệ số xác định (R
2
) cao nhất
- Các chỉ số nhân tố tương quan (CF), sai số tuyệt đối (Δ), sai lệch dự báo (PE), sai
số dự báo trung bình tương tối (Δ%) là nhỏ nhất (Stephy et.al, 2013; Chave et al., 2005).
Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai

sinh sống đó là dân tộc Kinh, Cơ Tu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều và PaHy. Các ngành sản xuất
chủ yếu là Nông – Lâm – Công nghiệp, thủy sản và dịch vụ thương mại, trong đó thương
mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và là lợi thế của Tỉnh. Thừa Thiên Huế có hệ thống giao
thông, y tế, giáo dục, thông tin văn hóa tương đối tốt đáp ứng được nhu cầu của người dân.
CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng phát triển rừng Keo lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế
4.1.1. Biến động cơ cấu diện tích rừng Keo lai trong rừng trồng tại Thừa Thiên Huế
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trong giai đoạn từ 1999 đến 2010, có tất cả 12 mô
hình trồng rừng khác nhau theo loài cây. Trong đó, mô hình trồng rừng bạch đàn thuần loại
chỉ có 10 ha được trồng vào năm 2002. Mô hình trồng cây bản địa xen Keo thường được
trồng ở các rừng phòng hộ. Tuy nhiên, mô hình này cũng có xu hướng giảm dần về diện
tích. Diện tích trồng Thông và Thông xen Keo không nhiều và chỉ tập trung từ năm 1999
đến 2005, trong đó năm 2002 và 2003 không trồng. Phi lao là loài cây trồng chính chưa có
cây thay thế cho vùng cát ven biển. Do đó hàng năm, loài cây này vẫn được duy trì trồng
rừng nhưng với diện tích không đáng kể và chủ yếu là vùng cát ven biển. Cây bản địa được
trồng ở hầu hết tất cả các năm, tuy nhiên diện tích trồng rừng loài cây này không lớn và
được trồng ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Trong số các loài Keo thì loài Keo lá tràm hầu như không còn được ưa chuộng. Từ
năm 2003 đến nay người dân không còn trồng rừng Keo lá tràm trên địa bàn. Thay vào đó,
7
có một số loài Keo khác đã được khảo nghiệm và trồng thử nghiệm ở các vùng đất cát nội
đồng và đất cát ven biển như Keo chịu hạn, Keo lưỡi liềm. Trong số các loài cây được sử
dụng trồng rừng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 1999 – 2010 thì tổng diện tích loài Keo lai là
23.839 ha, chiếm hơn 50% trong tổng số 46.371 ha trồng rừng của toàn Tỉnh.
Qua biểu đồ 4.1, nhận thấy, vào năm 1999, mô hình trồng rừng bằng cây bản địa xen
Keo là chiếm ưu thế với 72% tổng diện tích rừng trồng. Tiếp theo là các loài cây bản địa.
Thời kỳ này Keo lá tràm và Keo tai tượng đã chiếm tỷ lệ nhất định. Trong khi đó Keo lai
chưa được giới thiệu và đưa vào trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


năm 2009, diện tích rừng trồng loài cây này đã là 5.000 ha. Trong khi đó, Keo lá tràm hầu
như không được sử dụng để trồng rừng nữa. Keo tai tượng vẫn được trồng hàng năm, tuy
nhiên diện tích trồng rừng loài cây này không có sự đột biến và chiếm tỷ lệ tương đối thấp
so với loài Keo lai. Diện tích trồng rừng Keo lai giảm sút vào năm 2010, là do trong năm
này giá thu mua gỗ Keo lai trên địa bàn Thừa Thiên Huế giảm mạnh, trong khi đó giá thu
mua của cây sắn lại rất cao. Vì thế nhiều hộ gia đình đã trồng sắn thay cho trồng rừng Keo
lai trong năm này. Tuy nhiên, chỉ sau một năm người dân lại quay trở lại trồng Keo lai khi
giá thu mua cây Keo lai tăng đột biến trong khi giá thu mua sắn lại giảm rất mạnh.
4.1.2. Các cơ sở cho việc phát triển rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế
- Đặc điểm sinh vật học: Keo lai có nhiều đặc điểm sinh vật học và sinh thái học tốt
hơn và phù hợp hơn so với các loài cây lâm nghiệp khác.
- Chính sách Lâm nghiệp: Chính sách ổn định về quyền sử dụng đất là nhân tố chủ
đạo ảnh hưởng đến sự quyết định trồng rừng nói chung và trồng rừng Keo lai nói riêng.
- Hỗ trị kỹ thuật, tài chính: Các hộ gia đình trồng Keo lai đã có tham gia các lớp tập
huấn kỹ thuật. Các hộ có thể được vay tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi, hoặc được hỗ trợ
cây giống, phân bón để trồng rừng Keo lai từ các dự án phát triển lâm nghiệp.
- Chi phí thấp: Chi phí trồng rừng Keo lai thấp và phụ thuộc vào kỹ thuật trồng rừng.
Nhìn chung, tổng chi phí cho trồng 1 ha Keo lai quảng canh khoảng trên 4 triệu đồng, trong
khi với mô hình trồng thâm canh khoảng trên 13 triệu đồng.
- Lợi nhuận cao: Trồng rừng Keo lai đem lại hiệu quả kinh tế cao. Giá trị thu nhập
hiện tại ròng của trồng rừng thâm canh có thể mang lại hiệu quả gấp đôi so với trồng quảng
canh (31,9 triệu so với 16,9 triệu). Nếu có tổ chức khai thác vận chuyển để bán trực tiếp cho
nhà máy thì thu nhập lại còn cao hơn nữa (38,9 triệu). Do đó, trong điều kiện đất đai hạn
chế, trồng rừng thâm canh là mô hình canh tác hiệu quả, bền vững và phù hợp nhất.
- Giá thu mua ổn định: Trong 10 năm qua, giá gỗ Keo lai tại thị trường tỉnh Thừa
Thiên Huế có xu hướng ổn định trong các năm đầu sau đó tăng rất nhanh (tăng khoảng 12%
mỗi năm). Tuy nhiên, vào năm 2010 do sự suy thoái kinh tế, nhu cầu nguyên liệu giấy của
các nước, đặc biệt là từ Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật bản giảm trong khi đó nguồn cung
ứng lại nhiều nên giá của nguồn nguyên liệu này có sự giảm sút một cách nghiêm trọng.
Đến năm 2011, giá nguyên liệu của loài cây này lại tăng rất nhanh. Sự tăng trở lại giá gỗ

Điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng của nhân tố này là lớn nhất đến năng suất rừng Keo
lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Với mô hình 1.1 và 1.2 (Các biến định tính là biến Dummy), sau nhân tố trồng thâm
canh là nhân tố loại đất xói mòn trơ sỏi đá (DatE) cũng cho giá trị hệ số ảnh hưởng lớn. Tuy
nhiên hệ số ảnh hưởng của loại đất xói mòn trơ sỏi đá có giá trị âm chứng tỏ nó ảnh hưởng
nghịch biến với năng suất rừng Keo lai. Độ dày tầng đất cũng là nhân tố có ảnh hưởng mạnh
đến năng suất rừng Keo lai do có hệ số ảnh hưởng tương đối lớn. Tuy nhiên tùy theo các
cấp độ dày khác nhau mà hệ số ảnh hưởng có thể là dương khi độ dày tầng đất trên 100 Cm
(Day5) nhưng với độ dày nhỏ hơn 30 Cm (Day1) hoặc độ dày từ 30 đến 50 Cm (Day2) thì
hệ số ảnh hưởng lại có giá trị âm. Điều này cho thấy với độ dày nhỏ hơn 50 Cm thì sẽ làm
giảm năng suất rừng so với các cấp độ dày khác, còn nếu độ dày trên 100Cm thì sẽ cho năng
suất rừng cao hơn.
Nếu các biến định tính được mã hóa (mô hình 1.3 và 1.4), nhân tố độ dày là có giá trị
hệ số đường ảnh hưởng là dương chứng tỏ rằng khi độ dày càng lớn thì năng suất rừng Keo
lai có xu hướng tăng lên. Trong khi đó, nhân tố độ dốc và độ cao đều có ảnh hưởng lớn đến
năng suất tuy nhiên do chúng có hệ số ảnh hưởng là âm nên khi độ dốc hay độ cao càng lớn
thì năng suất sẽ càng giảm. Đồng thời, phương thức trồng là nhân tố có mức ảnh hưởng đến
năng suất lớn nhất khi hệ số ảnh hưởng của nhân tố này là trên 0,62. trong khi đó, độ dốc có
ảnh hưởng ít nhất khi hệ số ảnh hưởng chỉ là 0,15 và 0,11 cho mô hình1. 3 và 1.4 tương
ứng.
10
Trong 4 dạng mô hình được lập, dạng mô hình 1 (biến độ dốc và độ cao là biến định
lượng còn các biến định tính khác là biến Dummy) có hệ số xác định là lớn nhất (Bx =
0,843). Trong khi đó, với dạng mô hình 3 (độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các nhân
tố định tính là biến mã hóa) thì hệ số xác định là thấp nhất (Bx =0,812). Hệ số ảnh hưởng
trực tiếp (K1) lớn nhất là ở mô hình 1.1 và nhỏ nhất là ở mô hình 1.3.
Như vậy, căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số chính xác, nên sử dụng mô
hình 1.1 để dự báo năng suất rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất.
4.2.1.2. Hệ số đường ảnh hưởng cho các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng
quảng canh tại Thừa Thiên Huế

(Các biến định tính là biến Dummy) thì nhân tố loại đất (DatE và DatFp) có ảnh hưởng đến
năng suất được thể hiện qua các hệ số ảnh hưởng âm. Độ dày tầng đất cũng là nhân tố có
ảnh hưởng mạnh đến năng suất rừng Keo lai do có hệ số ảnh hưởng tương đối lớn. Tuy
11
nhiên với độ dày tầng đất nhỏ hơn 30 Cm thì sẽ làm giảm năng suất rừng so với các cấp độ
dày khác, còn nếu độ dày trên 70 Cm thì sẽ cho năng suất rừng cao hơn.
Nếu các biến định tính được mã hóa (mô hình 3.3 và 3.4) nhận thấy nhân tố độ dày
tầng đất là có giá trị hệ số đường ảnh hưởng là dương. Trong khi đó, nhân tố độ dốc có ảnh
hưởng đến năng suất tuy nhiên lại có hệ số ảnh hưởng là âm.Trong 2 nhân tố này thì nhân tố
độ dày tầng đất có ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với độ dốc do hệ số ảnh hưởng của độ dày
tầng đất là rất lớn so với độ dốc.
Trong 4 dạng mô hình được lập thì dạng mô hình 3.2, các biến đều là biến Dummy,
có hệ số xác định là lớn nhất (Bx = 0,813). Trong khi đó, với dạng mô hình 3.4, các biến
đều là biến mã hóa, có hệ số xác định là thấp nhất (Bx =0,705). Đồng thời, hệ số ảnh hưởng
trực tiếp (K1) lớn nhất là ở mô hình 3.2 và nhỏ nhất là ở mô hình 3.4.
Do đó, nếu căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số xác định thì có thể sử dụng
mô hình 3.2 (tất cả các nhân tố đều là biến Dummy) để dự báo năng suất rừng Keo lai trồng
thâm canh địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất.
Như vậy, nếu căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số xác định thì với mô hình
dự báo năng suất chung cho toàn Tỉnh thì nên sử dụng dạng mô hình 1.1 (độ dốc và độ cao
là biến định lượng còn các biến định tính là biến Dummy). Còn nếu xây dựng mô hình dự
báo năng suất riêng cho từng trường hợp trồng thâm canh hay quảng canh thì nên sử dụng
dạng mô hình 2 (mô hình 2.2 và mô hình 3.2). Tuy nhiên, nếu xét về giá trị hệ số đường ảnh
hưởng và hệ số xác định cũng như sự đơn giản trong thực tiễn sản xuất thì ta nên chọn mô
hình 1.1 để dự báo năng suất rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất.
4.2.2. Xây dựng mô hình dự đoán năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế
4.2.2.1. Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai chung cho toàn Tỉnh
Với 240 ô mẫu đã xây dựng 4 mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai chung cho toàn
tỉnh Thừa Thiên Huế được thể hiện qua bảng 4.13.
Qua bảng 4.13 cho thấy mô hình 1.1 có nhân tố phương thức trồng là nhân tố ảnh

DatE - 27,621
Dodoc - 0,322
Docao - 0,022
CG2 - 2,884
Day2 - 4,539
M3 3,518
N4 - 8,989
N3 - 6,649
1.2
Tự do 32,225
0.91 0,83 54,09 5.57E+11
T2 21,668
Day5 8,776
Day1 - 14,460
DatE - 26,770
C1 8,713
D2 5,319
CG2 - 2,091
C2 5,612
Day2 - 4,928
D7 - 6.267
M3 3,772
N3 - 3,836
D6 - 3,318
1.3
Tự do 2,961
0,90 0,81 58,99 6.45E+12
Pttrong 22,253
Doday 6,142
Dodoc - 0,317

suất sẽ giảm đi 2,803 tấn/ha và khi độ dốc tăng lên 1 cấp thì năng suất sẽ giảm đi 1,348
tấn/ha (mô hình 1.4). Còn các nhân tố khác thì ảnh hưởng đến năng suất chưa rõ ràng. Điều
này có thể là do các nhân tố này chưa tuân theo qui luật tuyến tính nên không thích hợp cho
dạng mô hình tuyến tính với dạng mã hóa.
Trong 4 dạng mô hình thì ta thấy dạng mô hình 1.1 (độ dốc, độ cao là biến định
lượng còn các nhân tố khác là biến Dummy) có hệ số tương quan hồi qui R = 0,92 ứng với
hệ số xác định R
2
= 0,84 là lớn nhất còn thấp nhất là ở dạng mô hình 1.4 với R= 0,90 ứng
với R
2
= 0,80. Bên cạnh đó, các giá trị S
N
2
và CF của mô hình 1.1 lại cho giá trị nhỏ nhất
trong 4 dạng mô hình tương quan đã được xác định. Như vậy, có thể thấy rằng trong 4 dạng
mô hình thì mô hình 1.1 cho kết quả tốt hơn.
4.2.2.2. Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh
Bảng 4.14 thể hiện 4 mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh tại
Thừa Thiên Huế trên cơ sở số liệu của 100 lô rừng trồng quảng canh đã được thu thập.
Qua bảng 4.14 nhận thấy, với mô hình 2.1 thì có được 7/27 biến tồn tại, trong các
nhân tố thì độ dày tầng đất là nhân tố khá quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến năng suất
trong mô hình trồng rừng quảng canh. Loại đất xói mòn trơ sỏi đá (E) là cho năng suất thấp
nhất và sẽ thấp hơn các loại đất đối chứng khác đến 15,845 tấn/ha trong khi đó với loại đất
đỏ vàng trên đá biến chất (Fj) thì sẽ có năng suất cao hơn loại đất E nhưng thấp hơn các loại
đất khác là 5,243 tấn/ha. Điều này được thể hiện qua hệ số hồi qui của các loại đất này đều
có giá trị âm. Đất thịt trung bình sẽ cho năng suất cao hơn các loại đất khác đến 7,735
tấn/ha. Với hệ số hồi qui là -0,336 cho thấy mối quan hệ giữa năng suất với độ dốc là quan
hệ nghịch biến, khi độ dốc tăng lên 1 độ thì năng suất giảm đi 0,336 tấn/ha. Với giá trị hệ số
hồi qui cho thấy nhiệt độ trung bình từ 23 đến 24 độ (N3) cho năng suất thấp hơn các vùng

2.3
Tự do 22,724
0,78 0,60 42,60 1.78E+09
Doday 3,235
Dodoc - 0,296
Cogioi 3,741
Docao -0,008
2.4
Tự do 24,172
0,76 0,58 44,66 4.99E+09
Doday 3,122
Capdoc -1,370
Cogioi 3,831
Capcao -1,623
(Nguồn: Tổng hợp từ phân tích trên SPSS)
Tương tự mô hình 2.1, mô hình 2.2 có được 8/39 biến tồn tại của 4 nhân tố nghiên
cứu. Trong đó, độ dày tầng đất là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất rừng. Với
nhân tố loại đất cho thấy loại đất E cho năng suất thấp nhất, loại đất Fj có năng suất cao hơn
loại đất E nhưng thấp hơn các loại đất đối chứng 5,058 tấn/ha. Đất thịt trung bình cho năng
suất cao hơn các loại thành phần cơ giới khác 5,582 tấn/ha, Cấp độ dốc trên 35 độ sẽ cho
năng suất thấp nhất và thấp hơn các cấp độ dốc dưới 25 độ 18,824 tấn/ha.
Với dạng mô hình 2.3 và 2.4 cũng có 4 nhân tố tham gia vào mô hình. Trong đó, độ
dày tầng đất và thành phần cơ giới có quan hệ đồng biến còn độ dốc và độ cao lại có quan
hệ nghịch biến với năng suất rừng Keo lai.
Trong 4 dạng mô hình thì ta thấy dạng mô hình 2.1 (độ dốc, độ cao là biến định
lượng còn các nhân tố khác là biến Dummy) có hệ số tương quan hồi qui R = 0,81 ứng với
15
hệ số xác định R
2
= 0,66 là lớn nhất còn thấp nhất là ở dạng mô hình 2.4 với R= 0,76 ứng

3.2
Tự do 52,257
0,87 0,76 53,79 4.79E+11
Day5 23,010
Day1 - 11,185
DatE -21,744
C1 4,785
M3 3,534
Day4 7,406
DatFp - 7,680
D2 4,305
3.3
Tự do 45,365
0,85 0,72 60,35 1.27E+13Doday 7,270
Dodoc - 0,407
3.4
Tự do 44,652
0,84 0,71 62,70 4.12E+13Doday 7,767
Capdoc - 4,793
(Nguồn: Tổng hợp từ phân tích trên SPSS)
Với mô hình 3.1 thì có được 8/27 biến tồn tại. Trong các nhân tố ảnh hưởng, độ dày
tầng đất là nhân tố quan trọng nhất và có ảnh hưởng lớn đến năng suất trong mô hình trồng
rừng thâm canh. Với xu hướng là độ dày càng lớn thì năng suất rừng càng cao. Tương tự,
loại đất E cho năng suất thấp nhất, loại đất Fp cho năng suất cao hơn loại đất E nhưng thấp
hơn các loại đất khác 7,223 tấn/ha. Với hệ số hồi qui là -0,471 cho thấy khi độ dốc tăng
thêm 1 độ, năng suất sẽ giảm 0,471 tấn/ha. Với giá trị của hệ số hồi qui cho thấy tổng lượng
mưa phù hợp cho rừng Keo lai là từ 3700 đến 4000mm (M3) với năng suất cao hơn là 3,575
tấn/ha nhưng nếu tổng lượng mưa trên 4000mm (M4) sẽ cho năng suất thấp hơn 3,466
tấn/ha so với các vùng tổng lượng mưa nhỏ hơn 3700 mm.
16

4.2.3. Kiểm nghiệm và lựa chọn mô hình
4.2.3.1. Xác định các chỉ tiêu đánh giá mô hình:
Kết quả kiểm nghiệm từ số liệu của 87 lô rừng độc lập cho các mô hình đã xây dựng
được thể hiện qua bảng 4.16.
Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp mô hình dự báo năng suất

hình
∆(tấn/ha) ∆% (%) PE
(tấn/ha)
TB Max Min TB Max Min
1.1 1,95 9,92 0,03 4,62 28,50 0,09 0,15
1.2 3,05 10,82 0,02 7,93 38,23 0,06 0,51
1.3 3,15 16,33 0,13 8,00 46,93 0,40 0,25
1.4 3,10 14,74 0,09 7,88 42,36 0,14 0,28
2.1 2,68 13,96 0,04 9,93 54,02 0,10 1,09
2.2 4,14 16,48 0,08 14,30 56,50 0,33 0,94
2.3 3,08 8,70 0,15 10,74 46,20 0,70 0,17
2.4 2,98 8,46 0,10 10,44 51,59 0,51 0,07
3.1 2,65 9,86 0,06 5,17 21,25 0,12 -0,22
3.2 3,06 9,42 0,06 6,08 20,32 0,15 -0,15
3.3 3,02 11,38 0,08 5,90 20,26 0,18 -0,24
3.4 3,46 14,78 0,07 6,86 26,32 0,16 -0,27
Ghi chú:
∆: sai số tuyệt đối ∆%: sai lệch dự báo tương đối (%)
PE: Prediction Error (sai lệch dự báo)
17
Từ bảng 4.16 cho thấy từ mô hình 1.1 đến 1.4 và từ 2.1 đến 2.4, chênh lệch giữa giá
trị lý thuyết và giá trị thực tế đều có giá trị dương (PE>0). Điều này có nghĩa là mô hình có
xu hướng cho giá trị dự báo lớn hơn giá trị thực (over-estimation). Trong khi đó, từ mô hình
3.1 đến 3.4 lại có giá trị chênh lệch âm (PE<0). Nghĩa là mô hình dự báo năng suất rừng

(dodoc) - 0,022(docao) -2,884(CG2) - 4,539 (Day2) +3,518 (M3) -8,989(N3) - 6,649(N4)
4.3. Xây dựng bản đồ cấp năng suất rừng Keo lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế
4.3.1. Thành lập các bản đồ chuyên đề:
8 bản đồ chuyên đề đã được thành lập gồm: diện tích đất và rừng có tiềm năng phát
triển rừng Keo lai, độ dày tầng đất, loại đất, thành phần cơ giới đất, độ dốc, độ cao, nhiệt độ
trung bình năm, tổng lượng mưa trung bình năm thể hiện từ hình 4.10. đến hình 4.17.
18
19
20
4.3.2. Thành lập bản đồ năng suất cho rừng trồng quảng canh
Trên cơ sở mô hình dự báo năng suất đã được chọn và các lớp bản đồ chuyên đề đã
được xây dựng cùng với phương pháp chồng ghép trong phần mềm GIS với các trọng số
cho các lớp bản đồ là các hệ số hồi qui đã được xác định. Kết quả cho thấy bản đồ năng suất
rừng Keo lai trồng quảng canh tại Thừa Thiên Huế như hình 4.18. và bảng 4.25.
Bảng 4.25. Diện tích theo cấp năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh ở các huyện tại
tỉnh Thừa Thiên Huế
Huyện Năng suất (tấn/ha) Tổng
10 - 20 20 – 30 30 – 40 40 – 50 50 – 60 60 - 70
A Lưới 0,00 665,55 2873,47 11871,93 22597,30 14872,30 52880,56
Nam Đông 0,00 484,45 17634,35 2643,19 1863,67 0,00 22625,66
Hương Thủy 1161,34 1277,77 6861,30 10409,52 456,29 0,00 20166,22
Hương Trà 0,00 5773,32 8813,98 3033,74 1069,38 0,00 18690,42
Phú Lộc 164,91 1960,97 11659,77 2029,56 3082,14 0,00 18897,35
Phú Vang 0,00 0,00 0,00 12,47 1134,02 0,00 1146,49
Phong Điền 0,00 2463,26 11377,73 5250,10 6179,87 77,43 25348,40
Quảng Điền 0,00 5,20 113,12 0,00 1409,67 0,00 1528,00
TP Huế 0,00 808,69 107,04 907,02 4633,37 0,00 6456,11
Tổng 1326,25 13439,20 59440,77 36157,53 42425,72 14949,73 167739,21
(Nguồn: Trích xuất từ bản đồ trong phần mềm GIS)
Qua bảng 4.25 cho thấy nếu trồng rừng quảng canh thì năng suất tối đa chỉ đạt 70

Hương Thủy 1333,13 3243,57 15118,62 307,38 163,53 20166,22
Hương Trà 373,50 11081,35 6165,32 1070,25 0,00 18690,42
Phú Lộc 2119,22 11732,32 1936,66 665,23 2443,92 18897,35
Phú Vang 0,00 0,00 9,02 989,14 148,32 1146,49
Phong Điền 666,51 9834,19 7021,30 7724,97 101,43 25348,41
Quảng Điền 0,00 15,23 7,69 1505,07 0,00 1528,00
TP Huế 0,00 809,28 915,83 4731,00 0,00 6456,11
Tổng 4492,35 57109,01 40716,82 44924,29 20496,74 167739,21
(Nguồn: Trích xuất từ bản đồ trong phần mềm GIS)
Trên cơ sở năng suất bình quân và diện tích theo các cấp năng suất, với tổng diện tích
có khả năng trồng rừng Keo lai là khoảng 167.39 ha thì khi đạt đến tuổi 6 để khai thác, tổng
sản lượng Keo lai trồng thâm canh có thể đạt đến trên 11 triệu tấn. Với chu kỳ sản xuất 6
năm như hiện nay, hàng năm toàn tỉnh có thể khai thác trên 1,8 triệu tấn/năm (gấp 1,5 lần so
với trồng rừng quảng canh).
22
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Rừng sản xuất của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2012 chiếm 45,8% tổng số diện
tích đất có rừng. Trong đó, tổng diện tích rừng trồng thuộc rừng sản xuất gần 80 ngàn ha
chiếm tỷ lệ 58,3% diện tích rừng sản xuất và chiếm trên 85,8% tổng diện tích rừng trồng
của toàn tỉnh.
- Diện tích rừng trồng do hộ gia đình và cộng đồng quản lý và sử dụng với tổng diện
tích 59.503 ha, chiếm 75,3% tổng diện tích rừng trồng sản xuất.
- Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, diện tích trồng rừng Keo lai ngày càng tăng.
Đến năm 2010, diện tích trồng rừng hàng năm loài Keo lai chiếm 90% tổng diện tích trồng
rừng của cả tỉnh.
- Cây Keo lai được trồng phổ biến bởi các hộ gia đình với nhiều ưu điểm của loài cây
này với các loài cây khác. Trong đó, đặc biệt là chu kỳ sản xuất ngắn, lợi nhuận mang lại
cao và ít bị rủi ro là những nguyên nhân chính.

nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 22 độ C.
+ Lượng mưa hàng năm ở Thừa Thiên Huế khá lớn, phần lớn diện tích đất có khả
năng trồng Keo lai có tổng lượng mưa trên 3700mm, với tổng diện tích 120.913 ha, chiếm
72,1%. Tổng lượng mưa hàng năm lớn hơn 4000mm tập trung ở các huyện A Lưới, Nam
Đông, Phú Lộc.
- Năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh có giá trị lớn nhất là 70 tấn/ha. Trong khi
đó nếu trồng thâm canh, năng suất thấp nhất là 40 tấn/ha và có thể đạt cao nhất bình quân là
90 tấn/ha sau 6 năm.
- Với diện tích có tiềm năng phát triển Keo lai là 167.739 ha, tổng sản lượng rừng
Keo lai có thể đạt trên 7,3 triệu tấn, tương ứng sản lượng hàng năm khoảng 1,2 triệu tấn nếu
được trồng quảng canh. Nếu trồng thâm canh, sản lượng hàng năm là 1,8 triệu tấn, với tổng
sản lượng trên 11 triệu tấn cho 1 chu kỳ sản xuất.
2. Kiến nghị
- Trong trồng rừng cần chú ý công tác đầu tư, khuyến cáo người dân nên trồng rừng
thâm canh vì năng suất của trồng rừng thâm canh cao gần gấp đôi so với trồng quảng canh
như tập quán canh tác của một số đồng bào địa phương.
- Mô hình dự báo năng suất cũng như bản đồ cấp năng suất rừng Keo lai này chỉ nên
sử dụng cho tỉnh Thừa Thiên Huế, rừng tuổi 6, với 7 loại đất, 3 thành phần cơ giới đã được
nghiên cứu. Với các khu rừng Keo lai có những điều kiện, nhân tố điều tra khác, cần có
công tác kiểm nghiệm trước khi sử dụng.
- Cần tiếp tục điều tra, đánh giá thêm các nhân tố khác có ảnh hưởng đến năng suất
rừng Keo lai và trên các điều kiện trồng khác để bổ sung và hoàn chỉnh mô hình dự báo
cũng như xây dựng bản đồ cấp năng suất rừng Keo lai trên toàn bộ diện tích của Tỉnh.
- Cần phân tích rõ hơn mức độ thâm canh, các dòng Keo lai được trồng để có thể đánh giá,
nhận định kết quả chính xác hơn
- Cần nghiên cứu bổ sung cho đối tượng rừng lớn tuổi hơn và đã có áp dụng các biện
pháp lâm sinh phục vụ cho kinh doanh gỗ lớn.
25
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status