Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan các số liệu của bản luận văn này đ-ợc lấy trung thực,
chính xác và ch-a từng đ-ợc công bố bởi bất kỳ tác giả nào. Những tài liệu
trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những
số liệu đã nêu ra.
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2011
Nguời làm luận văn Đinh Thị Thu H-ơng
mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Các chữ viết tắt trong luận văn
Đặt vấn đề 1
Ch-ơng 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1. Giải phẫu, sinh lý khoang màng phổi 3
1.1.1. Giải phẫu màng phổi 3
1.1.2. Sinh lý màng phổi 3
1.2. Tổng quan về tràn khí màng phổi ở bệnh nhân COPD 4
1.2.1. Định nghĩa và phân loại tràn khí màng phổi 4
1.2.2. COPD định nghĩa, chẩn đoán, phân loại và cơ chế sinh lý bệnh liên quan 4
1.2.3. Tổng quan về nghiên cứu TKMP trên bệnh nhân COPD 8
1.2.4. Chẩn đoán tràn khí màng phổi trên bệnh nhân COPD 9
1.2.5. Mức độ tràn khí màng phổi 13
1.2.6. Các ph-ơng pháp điều trị TKMP ở bệnh nhân COPD 13
1.3. Tổng quan về ph-ơng pháp GDMP bằng bột talc qua ÔDLMP 15
3.2.8. Điện tâm đồ 41
3.3. Kết quả điều trị 42
3.3.1. Tỷ lệ thành công 42
3.3.2. Thời gian l-u ống dẫn l-u màng phổi 43
3.3.3. Thời gian nằm viện 43
3.4. Tác dụng phụ và tai biến sớm của ph-ơng pháp 44
3.4.1. Đau ngực 44
3.4.2. Sốt 44
3.4.3 Kết quả cấy đầu sonde dẫn l-u và vi khuẩn 45
3.5. Các ph-ơng pháp điều trị phối hợp 45
3.6. Theo dõi bệnh nhân sau ra viện 45
3.6.1. Tái phát tràn khí màng phổi sau ra viện 45
3.6.2. Tác dụng phụ lâu dài của ph-ơng pháp 46
Ch-ơng 4: Bàn luận 47
4.1. Đặc điểm chung 47
4.1.1. Phân bố bệnh theo tuổi và giới 47
4.1.2. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào 48
4.1.3. Chẩn đoán COPD 48
4.1.4. Tiền sử TKMP 49
4.1.5. Điều trị ban đầu tràn khí màng phổi 50
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 51
4.2.1. Lý do vào viện 51
4.2.3. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện 52
4.2.4. Hình ảnh tổn th-ơng trên phim chụp XQ phổi chuẩn khi nhập viện 53
4.2.5. Tổn th-ơng trên phim chụp CLVT phổi lớp mỏng độ phân giải cao 54
4.2.6. Đặc điểm công thức máu và khí máu 55
4.2.7. Điện tâm đồ 56
4.3. Hiệu quả gây dính màng phổi 56
4.3.1. Tỷ lệ thành công 57
4.3.2. Thời gian l-u ống dẫn l-u màng phổi và thời gian nằm viện 59
XQ : Xquang
DANH MụC BảNG
Bảng 1.1: Phân loại các mức độ suy hô hấp 10
Bảng 1.2: Các tác nhân hóa học gây dính và giá thành 16
Bảng 3.1: Tiền sử TKMP 35
Bảng 3.2: Điều trị ban đầu tràn khí màng phổi 35
Bảng 3.3: Lý do vào viện 36
Bảng 3.4: Hoàn cảnh xuất hiện TKMP 36
Bảng 3.5: Đặc điểm mạch, nhịp thở, huyết áp 37
Bảng 3.6: Triệu chứng lâm sàng 37
Bảng 3.7: Phân loại theo mức độ suy hô hấp 38
Bảng 3.8: Vị trí và mức độ tổn th-ơng trên phim XQ phổi 39
Bảng 3.9: Hình ảnh tổn th-ơng trên XQ phổi 39
Bảng 3.10: Tổn th-ơng trên phim CLVT phổi 40
Bảng 3.11: Kết quả khí máu và SpO2 40
Bảng 3.12: Đặc điểm công thức máu 41
Bảng 3.13: Đặc điểm điện tâm đồ 41
Bảng 3.14: Tỷ lệ thành công (tính đến ngày ra viện) 42
Bảng 3.15. Thời gian nằm viện 43
Bảng 3.16: Tác dụng phụ và các tai biến của ph-ơng pháp 44
Bảng 3.17: Kết quâ cấy đầu sonde dẫn l-u và vi khuẩn 45
Bảng 3.18. Thời gian theo dõi sau GDMP bằng bột talc qua sonde dẫn l-u 46
Bảng 4.1. Thời gian l-u ÔDL TB và thời gian nằm viện TB của các tác giả 59
DANH MụC BIểU
Biểu 1.1: Khuyến cáo của BTS (2003) điều trị TKMPTP thứ phát 13
Biểu 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 32
Biểu 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 33
gõy dính màng phổi bằng hóa chất, qua nội soi lồng ngực hoặc bằng phẫu
thuật nh- cắt màng phổi từng phần hay toàn bộ hoặc chà sát màng phổi chủ
động Bệnh nhân COPD th-ờng là những bệnh nhân lớn tuổi, thể trạng gày,
suy hô hấp mạn tính không cho phép phẫu thuật nội soi màng phổi hoặc phẫu
thuật mở lồng ngực. Chính vì vậy gây dính màng phổi bằng hóa chất qua ống
dẫn l-u màng phổi là ph-ơng pháp đ-ợc lựa chọn đầu tiên [6][40][55]. Ngoài
2
ra ph-ơng pháp này rất đơn giản, ít tốn kém và c bit có thể thực hiện ở các
tuyến cơ sở có khả năng dẫn l-u màng phổi. Trong số các hóa chất đ-ợc sử
dụng để gây dính màng phổi thì bột talc đ-ợc sử dụng rộng rãi ở nhiều n-ớc
trên thế giới trong đó có Việt Nam vì có -u điểm hiệu quả cao, giá thành rẻ,
an toàn và rất ít biến chứng [1],[13],[34],[50][52,][66],[72],[73].
ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về bệnh TKMP nói chung cũng
nh- các ph-ơng pháp điều trị tránh tái phát nh-ng ch-a có nghiên cứu nào về
hiệu quả và tính an toàn của ph-ơng pháp gây dính màng phổi bằng bột talc
qua ống dẫn l-u trong điều trị TKMP ở BN COPD. Chính vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này nhằm hai mục tiêu :
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tràn khí màng phổi
bệnh nhân COPD.
2. Đánh giá hiệu qủa của ph-ơng pháp gây dính màng phổi bằng bột
talc qua ống dẫn l-u trong điều trị TKMP ở bệnh nhân COPD.
3
Ch-ơng 1
tổng quan tài liệu
1.1. Giải phẫu, sinh lý khoang màng phổi
1.1.1. Giải phẫu màng phổi [20]
-Lá tạng: lá tạng bao bọc xung quanh mặt phổi trừ ở rốn phổi. ở rốn
hoặc nguyên nhân nào khác tr-ớc đó.
TKMPTP nguyên phát: xảy ra ở ng-ời khoẻ mạnh, không có bệnh lý
về phổi.
TKMPTP thứ phát: là biến chứng của một bệnh phổi khác hay gặp nhất
là COPD, tiếp đến là hen phế quản, xơ phổi, viêm phổi kẽ, bệnh bụi phổi, lao
phổi, viêm phổi do Pneumocystis carinii, ung th- phổi, ung th- di căn màng
phổi
Tràn khí màng phổi do chấn th-ơng ngực, do các thủ thuật chẩn đoán
và điều trị xâm lấn gây nên.
1.2.2. COPD định nghĩa, chẩn đoán, phân loại và cơ chế sinh lý bệnh liên quan
1.2.2.1. Định nghĩa COPD :
Theo GOLD 2006 [40]: BPTNMT là một bệnh có thể dự phòng và điều
trị đ-ợc với những ảnh h-ởng ngoài phổi đáng kể có thể góp phần vào mức độ
nặng của bệnh. Biểu hiện đặc tr-ng ở phổi là tắc nghẽn luồng khí thở ra không
hồi phục hoàn toàn th-ờng tiến triển nặng dần và liên quan đến đáp ứng viêm
bất th-ờng của phổi với khí và hạt độc hại. Rối loạn thông khí tắc nghẽn của
COPD là do hỗn hợp của bệnh các đ-ờng thở nhỏ (viêm tiểu phế quản tắc
nghẽn) và phá hủy nhu mô phổi (giãn phế nang) với mức độ khác nhau tùy
từng ng-ời.
5
- Theo GOLD 2010 [41]: BPTNMT là một bệnh có thể dự phòng và
điều trị đ-ợc với những ảnh h-ởng ngoài phổi đáng kể có thể góp phần vào
mức độ nặng của bệnh. Tổn th-ơng đặc tr-ng ở phổi là tắc nghẽn luồng khí
không hồi phục hoàn toàn th-ờng tiến triển nặng dần và do đáp ứng viêm
bất th-ờng của phổi với khí và hạt độc hại. Định nghĩa trên không sử dụng
thuật ngữ viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng và loại trừ hen phế
quản(tắc nghẽn có hồi phục)
1.2.2.2 . Chẩn đoán và phân loại giai đoạn bệnh GOLD 2006 [40]
- Chẩn đoán dựa và các yếu tố
th-ờng có lực căng lớn nhất. Lực căng này tăng theo thời gian Mặt khác độ
chênh lệch áp suất giữa KMP và phế nang lớn nhất ở vùng đỉnh. Vì thế vỡ các
bóng khí th-ờng xảy ra ở đỉnh phổi. Một nguyên nhân khác là vỡ màng phổi
tạng do tình trạng viêm nhiễm nhu mô, thoái hóa các mạch máu phế quản kèm
theo vỡ các bóng khí trong quá trình phát triển của bệnh hay vỡ một nang
nhiễm trùng gây TKMP.
1.2.2.4. Hậu quả sinh lý của TKMP ở bệnh nhân COPD [16]
KMP bình th-ờng không có khí. Bình th-ờng áp suất trong KMP âm
tính, khi khí tràn trong KMP làm cho áp suất trong KMP ngày càng tăng dần
cho đến một thời điểm áp suất trong KMP bằng hoặc lớn hơn áp suất trong
phổi sẽ đè ép nhu mô phổi gây xẹp một phần hay toàn phần nhu mô phổi
* ảnh h-ởng đến hô hấp: khi hít vào khí không thể vào đ-ợc các phế
nang ở phần phổi xẹp, đồng thời các phế nang ở phần phổi không bị xẹp cũng
bị dồn nén, khí không thể thoát ra ngoài trong động tác thở ra, khí cặn tồn d-
trong phổi rất lớn, có thông khí nh-ng không có sự trao đổi khí. Nếu toàn bộ
phổi bên bị tràn khí bị xẹp, khả năng hô hấp của bên đó bị mất hoàn toàn. Nếu
phổi chỉ bị xẹp một phần thì khả năng hô hấp của bên đó bị mất đi một phần, 7
phần đó không chỉ t-ơng ứng với thể tích phổi bị suy giảm mà còn lớn hơn rất
nhiều vì phần hoạt động thông khí của phần phổi còn lại không bị xẹp cũng bị
ảnh h-ởng. Máu chứa nhiều CO2 từ động mạch phổi đ-a đến phổi không thể
thải đ-ợc CO2 ra, các phế nang cũng không nhận đ-ợc O2, do vậy, có t-ới
máu mà không có thông khí, hậu quả là giảm dung tích sống cũng nh- PaO2.
Rối loạn thông khí t-ới máu dẫn đến hình thành shunt trong phổi. Trong
tr-ờng hợp lỗ dò có van, áp suât trong KMP lớn hơn áp suất khí trời rất nhiều
gây xẹp nhu mô phổi hoàn toàn và đẩy lệch trung thất sang bên gây ra suy hô
hấp cấp, giảm cung l-ợng tim có thể dẫn đến tử vong nếu nh- không phát hiện
sớm và xử trí cấp cứu kịp thời. Phổi bên đối diện phía không có tràn khí cũng
mắc TKMP là 26 ca/100 000 bệnh nhân mắc COPD mỗi năm [65]. Tần suất
gặp TKMP tăng theo mức độ nặng của bệnh COPD [56], [72]. TKMP/COPD
th-ờng dai dẳng dù đ-ợc dẫn l-u màng phổi, trung bình là 5 - 7 ngày so với
TKMP tự phát nguyên phát là 1-2 ngày [9], [72], [77].
Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân COPD có TKMP thay đổi 1-17 % [36], [56],
[65]. Theo một số nghiên cứu có đến 5 % số bệnh nhân bị suy hô hấp và tử
vong khi ch-a đến kịp phòng cấp cứu [33],[56].
Tỷ lệ tái phát của bệnh rất cao từ 43 - 80 % [34], [47], [52], [67], [68],
[72], [76]. Tỷ lệ tử vong cao gấp 3,5 - 4 lần ở bệnh nhân COPD có TKMP tái
phát [33],[47],[56]. Nguy cơ tái phát ở bệnh nhân COPD gồm tình trạng giãn
phế nang, tuổi, số lần TKMP.
Tuy nhiên TKMP là một nguyên nhân có thể đảo ng-ợc hoàn toàn của
suy hô hấp ở bệnh nhân COPD và nên đ-ợc loại trừ ở tất cả các bệnh nhân
bằng phim XQ phổi. Tất cả các bệnh nhân đều phải nhập viên và phần lớn
phải đặt ống dẫn l-u khí
9
Videm V nghiên cứu các biến chứng, tỷ lệ tái phát TKMP của hơn 300
bệnh nhân COPD bị TKMP trong 10 năm từ 1970 -1980 thì thấy tỷ lệ biến
chứng và tỷ lệ tử vong cao hơn so với các bệnh nhân TKMPTP tiên phát [69]
Tại bệnh viện Chularlongkor, Bankok từ năm 1982-1986 Linthongkul-S
gặp 34 lần TKMP trong 400 lần nhập viện ở bệnh nhân COPD (8,5%) [55].
Lee-CM (Đài Loan) thấy TKMP là nguyên nhân hàng thứ ba (sau nhiễm
khuẩn và suy tim) gây đợt cấp COPD ở 53 bệnh nhân COPD vào khoa cấp cứu
[trích từ 6]. Nghiên cứu của tác giả Barsch.J ở Đức năm 1990 trên 45 bệnh
nhân COPD có TKMP thấy tỷ lệ nam/nữ là 12/1 [32].
Theo Pyng Lee và cs (2001) COPD là bệnh hàng đầu gây nên TKMP tự
phát thứ phát, xảy ra ở giai đoạn muộn của cuộc đời (60-65 tuổi) th-ờng ở
COPD giai đoạn trung bình và nặng. TKMP ở BN COPD có tiên l-ợng nặng
dễ dẫn đến suy hô hấp và hay tái phát. Tái phát lần sau nặng hơn và nguy
rối loạn
HA
Bình th-ờng
Tăng
Giảm
Lời nói
Câu dài
Câu ngắn, từng
từ
Không nói đ-ợc
Tím
+
++
+++
Vã mồ hôi
+
++
+++
PH
7,35-7,45
7,25-7,35
<7,25
Pa02 mm Hg
>60
55-60
<55
PaC02 mm Hg
45-55
55-60
>60
phát hiện các kén khí.
Xquang phổi chuẩn giúp chẩn đoán xác định TKMP với 5 triệu chứng:
Phổi sáng ở vùng có tràn khí.
Mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về phía rốn phổi.
Tim, trung thất bị đẩy sang bên đối diện.
Khoang liên s-ờn giãn.
Cơ hoành hạ thấp
Trên bệnh nhân COPD nhu mô phổi trên XQ sáng hơn bình th-ờng lá
tạng khó quan sát thấy hơn
TKMP tự phát bên phải và trái có tỷ lệ gần ngang nhau. TKMP toàn bộ
gặp nhiều hơn TKMP khu trú .
12
Ngoài ra còn gặp những dấu hiệu của COPD trên XQ chuẩn, t- thế thẳng
Dấu hiệu giãn phế nang: kích th-ớc lồng ngực tăng lên. Cơ hoành dẹt
hoặc hình bậc thang, vòm hoành hạ xuống thấp d-ới cung s-ờn sau của x-ơng
s-ờn thứ 11 và cung s-ờn truớc của x-ơng s-ờn thứ 7. Có khi cơ hoành võng
xuống thành hình lòng chảo. Bóng tim hẹp lại dài ra, phổi tăng sáng, các
x-ơng s-ờn nằm ngang.
Dấu hiệu mạch máu phổi: giảm tuần hoàn ngoại vi, các động mạch ở
trung tâm tăng kích th-ớc. Cung động mạch phổi nổi
Dấu hiệu phế quản: dày thành phế quản tạo thành các ổ sáng hình ống
hay hình tròn ở cạnh tim hay tạo thành hình ảnh các đ-ờng ray hoặc giải
ruban tạo nên hình ảnh phổi bẩn liên quan tình trạng viêm mạn tính và xơ hóa.
Chụp CLVT ngực cho chẩn đoán xác định TKMP, vị trí, mức độ của
tràn khí trong tr-ờng hợp XQ phổi ch-a rõ ràng, nhất là ở BN bị giãn phế
nang. Đặc biệt chụp CLVT ngực lớp mỏng cho thấy các bóng khí, kén khí,
dày dính và các tổn th-ơng phổi nh- giãn phế quản, thâm nhiễm nhu mô, tổn
th-ơng tổ chức kẽ. Các bóng khí có bờ mỏng, hay gặp nhất ở vùng đỉnh phổi,
sau đó là phân thuỳ đỉnh của thuỳ giữa, các vùng rìa phổi. CLVT ngực giúp
Biểu 1.1: Khuyến cáo của BTS (2003) điều trị TKMPTP thứ phát [49]
Dẫn l-u khí
thành công ?
Hội chẩn thầy thuốc chuyên
khoa hô hấp 48h sau:
Thành công ?. Thành công
?
Hội chẩn sớm với
phẫu thuật viên sau 3 ngày
Khó thở + tuổi >50 + liềm không
khí > 2cm trên phim phổi
Rút ống dẫn l-u
24h sau khi phổi
nở hoàn
toàn/kiểm tra
rò khí
Xem xét cho
ra viện
Hút khí
Thành công
?
có kết quả và l-ợng khí hút ra < 2,5 lít . -u điểm của ph-ơng pháp là ít đau,
chi phí thấp nh-ng dễ bị tắc kim, có thể làm tổn th-ơng nhu mô phổi và không
phòng ngừa đ-ợc tái phát TKMP. Hơn nữa tỷ lệ thành công của ph-ơng pháp
này rất thấp nhất là bệnh nhân >50 tuổi:19-31%
1.2.6.2. Đặt ống dẫn l-u khoang màng phổi
Chỉ định: TKMPTP thứ phát khó thở, có rối loạn huyết động; Mọi
TKMP nhiều 2cm đặc biệt ở BN > 50 tuổi có nguy cơ thất bại với chọc hút
khí đơn thuần và có tỷ lệ tái phát cao đều có chỉ định mở MP dẫn l-u.
Theo h-ớng dẫn của BTS 2010 và ACCP khuyến cáo rằng nên đặt ống
dẫn l-u màng phổi cho tất cả bệnh nhân TKMPTP thứ phát [31],[33]. Kỹ thuật
này thành công trong khoảng 70% các tr-ờng hợp và có tỷ lệ tái phát cao
35%. Theo Sahn tỷ lệ thành công của ph-ơng pháp này đối với TKMPTP thứ
phát sau 7 ngày và 15 ngày là 61 % và 79% [65]
1.2.6.3. Gây dính màng phổi
a) Chỉ định: Tr-ờng hợp dẫn l-u khí thất bại và TKMP tái phát phải gây
dính MP, tr-ờng hợp có bóng kén khí trên phim chụp XQ hoặc CLVT [5][25].
ACCP và nhiều tác giả khác khuyến cáo nên gây dính màng phổi ở những lần
tràn khí đầu tiên trên bệnh nhân COPD mà không phải chờ đến lấn tràn khí
thứ hai do tỷ lệ tái phát cao 50-80% và nguy cơ tử vong tăng cao ở những lần
tái phát TKMP [33] [47] [48] [52][54][60][68][72][73][77].
1.2.5.4. Phẫu thuật nội soi màng phổi:
Ph-ơng pháp đ-ợc chỉ định cho những tr-ờng hợp TKMP tái phát nhiều
15
lần và cả những bệnh nhân mặc dù đã đ-ợc dẫn l-u hút khí KMP >5 ngày mà
vẫn không hết khí.
Ph-ơng pháp chỉ đ-ợc dùng cho bệnh nhân có chức năng hô hấp còn khá
tốt và không có rối loạn về tim mạch.Trong khi NSMP có thể thực hiện các
thủ thuật nh- kẹp, cắt, đốt các bóng khí, khâu các lỗ rò khí, gây dính màng
phổi. Ngày nay nội soi màng phổi thuận lợi hơn với sự hỗ trợ của video VATS
tetracylin không còn đ-ợc sản xuất nữa, vì vậy bột talc là tác nhân đ-ợc sử
dụng phổ biến nhất trên thế giới với -u điểm rẻ, dễ sử dụng, hiệu quả cao, ít
tác dụng phụ [31], [33], [48], 50], [52], [60], [66],[67],[72].
Talc đ-ợc sử dụng để gây dính màng phổi ở Việt Nam hơn một thập kỷ
và cũng đ-ợc chứng mình là có hiệu quả cao và an toàn không có tai biến
nghiêm trọng nào xảy ra [1][12][14][19][21][25]. Gần đây, có một số tác giả
sử dụng Iodopovidone trong điều trị TKMP với -u điểm tính sẵn có, rẻ hơn so
vơi talc [28]. Tuy nhiên iodopovidone th-ờng dùng cho bệnh nhân trẻ, tràn khí
màng phổi thể nguyên phát và tỷ lệ thành công thấp hơn so với bột talc trong
điều trị TKMPTP thứ phát và ch-a có nhiều nghiên cứu lớn chứng minh tính
an toàn và hiệu quả [28], [48], [53]. Vì vậy bột talc là tác nhân gây dính đ-ợc
chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu.
Bảng 1.2: Các tác nhân hóa học gây dính [53] và giá thành [trích từ 15]
Tác nhân
Tỷ lệ thành
công (%)
Liều
Giá thành
(USD)
Bột talc
72-97
2,5-10 g
0,15 - 0,5
Doxycyclin
61-88
500mg - 2g
86 - 403
Minocyclin
70-86
300 mg
giãn phế nang lan tỏa trên bệnh nhân COPD nên hầu hết các tác giả cho rằng
không nên cắt, cặp, đốt hay khâu các bóng khí. Và nếu NSMP chỉ có tác dụng
gây dính thì một câu hỏi đặt ra là liệu hiệu quả có t-ơng đ-ơng với GDMP qua
ống dẫn l-u ở bệnh nhân COPD [47]. Thông th-ờng tr-ớc đây với những bệnh
nhân TKMP tái phát hay TK dai dẳng trên nền bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
hút liên tục không có kết quả thì vấn đề điều trị th-ờng là bế tắc do không thể
chịu đ-ợc một cuộc gây mê để NSMP hay phẫu thuật. Bệnh nhân thuờng tử
vong do nhiễm trùng, do đó gây dính màng phổi bằng bột talc điều trị
TKMP/COPD là ph-ơng pháp tối -u.
1.3.1. Lịch sử ph-ơng pháp
1.3.1.1. Thế giới
Năm 1935, Bethune lần đầu tiên sử dụng bột talc bơm vào KMP để gây
dính màng phổi sau cắt thùy phổi [50]. Năm 1940, talc đ-ợc sử dụng rộng rãi
18
để điều trị TKMPTP ở bệnh nhân lao hoặc không phải lao ở cả hai dạng phun
mù và dạng nhũ dịch.
Khi so sánh 3 ph-ơng pháp điều trị TKMPTP là dẫn l-u đơn thuần, gây
dính bằng Tetracylin, gây dính qua ÔDL bằng bột talc tác giả Almind M nhận
xét thấy tỷ lệ tái phát TKMP ở BN GDMP bằng bột talc là thấp nhất (8%) so
với 36 % và 13 % [30]
Ohri và cộng sự (1992) đã dùng bột talc điều trị gây dính cho bệnh nhân
COPD có TKMP tỷ lệ thành công là 100% [63]
Nghiên cứu của Gardia J.P (2000) nghiên cứu trên 46 bệnh nhân TKMP
đ-ợc điều trị bằng ph-ơng pháp bơm bột talc dạng nhũ dịch, tỷ lệ thành công
đạt 100 % và không xảy ra tai biến nghiêm trọng nào [39]
1.3.1.2. Việt Nam
Ph-ơng pháp gây dính màng phổi bằng bột talc qua ống dẫn l-u đ-ợc áp
dụng ở Việt Nam từ năm 2002.
Tác giả Hoàng Thị Quý (2003) nhận xét những tác dụng phụ th-ờng găp