Khảo sát tình hình bệnh nha chu và nhu cầu điều trị của nhân dân thị trấn thuận an , huyện phú vang , tỉnh thừa thiên huế - Pdf 18

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc Sức khoẻ ban đầu nói chung và chăm sóc Sức khoẻ Răng
Miệng nói riêng là nhiệm vụ xuyên suốt đi cùng với sự phát triển kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia của mỗi dân tộc. Công tác chăm sóc sức khoẻ răng miệng
trong nhiều năm qua đã được Đảng, Nhà nước và ngành Y tế đặc biệt quan tâm.
Vấn đề sức khỏe răng miệng trong những thập niên gần đây không chỉ
trong nước mà trên toàn thế giới đều rất quan tâm và đã đề ra những chính
sách chiến lược lớn về chăm sức khoẻ răng miệng để dự phòng và kiểm soát
bệnh, nhằm hạn chế tối đa các tác hại của bệnh răng miệng đối với sức khoẻ
con người.
Với điều kiện kinh tế xã hội như nước ta hiện nay có thể cho phép
ngành y tế tổ chức các hệ thống chăm sức khoẻ răng miệng đến tận cơ sở. Xã
hội hoá công tác chăm sức khoẻ răng miệng đến tận mỗi người dân.
Tuy vậy ngành Răng Hàm Mặt của chúng ta còn gặp nhiều khó khăn.
Các trung tâm điều trị, phòng bệnh chỉ tập trung ở các thành phố lớn, thị xã.
Đối với các vùng sâu, vùng xa đội ngũ cán bộ chuyên khoa Răng Hàm Mặt
chưa đủ để đáp ứng nhu cầu phụ trách chương trình chăm sức khoẻ răng miệng
cho toàn dân.
Các bệnh về Răng miệng nói chung và bệnh Nha chu nói riêng nó
không chỉ ảnh hưởng đến giải phẩu, chức năng sinh lý, thẩm mỹ của bộ răng
mà còn gây ra những bệnh cảnh nguy hiểm tại chỗ và toàn thân, không những
ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn phải tốn kém nhiều kinh phí cho việc điều trị
và phục hình.
Ở nước ta hiện nay tình hình bệnh Răng Miệng nói chung và bệnh Nha
chu nói riêng đang chiếm 1 tỷ lệ cao trong cộng đồng. Mẫu điều tra cơ bản
sức khỏe răng miệng ở Việt nam năm 1990 tỷ lệ viêm nướu lứa tuổi 15 là
97,22% [5].
Mẫu điều tra cơ bản tình trạng sức khỏe răng miệng ở miền nam Việt
Nam năm 1991 tỷ lệ viêm nướu là 97,26% [16].
1
Theo điều tra cơ bản sức khoẻ răng miệng quốc gia 1990 của viện Răng

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH BỆNH RĂNG MIỆNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Trên thế giới
Bệnh Răng Miệng nói chung và bệnh Nha chu nói riêng đã được biết đến
từ lâu. Hypocrat đã viết về bệnh nướu răng từ thế kỷ thứ V. Đến thế kỷ thứ I
trước công nguyên Galien đã phân biệt viêm nha chu và sâu răng. Thời kỳ văn
hoá Arập loài người đã biết chế tạo ra dụng cụ lấy cao răng. [3], [4], [5].
Năm 1550 Pave là người đầu tiên mô tả bệnh Nha chu. Tiếp đến 1746
Fauchard là người đã xác định được những triệu chứng học của bệnh Nha chu.
Năm 1932 Toriac đã đưa ra quan niệm túi nha chu đặc trưng cho bệnh lý
này. Cuối thế kỷ XIX Nexnlianop đã xác định giải phẩu học vùng quanh
nướu răng [4].
Sang thế kỷ XVIII- XIX việc điều trị bệnh Nha chu và sâu răng đã phát
triển mạnh ở các nước có nền kinh tế phát triển như Anh , Đức, Mỹ, người ta
đã biết dùng máy khoan mài lỗ sâu để lấy cao răng. Ở các nước phát triển vấn
đề phòng và chữa bệnh Nha chu và sâu răng từ sau chiến tranh thế giới thứ 2
đã phát triển mạnh mẽ. Ở các nước này tỷ lệ sâu răng, viêm nướu cao nhưng
nhờ có sự tiến bộ của khoa học, tỷ lệ sâu răng, viêm nướu bắt đầu giảm
nhanh. Trong khi đó ở các nước đang phát triển qua các nghiên cứu cho thấy
tỷ lệ viêm nướu, sâu răng hiện nay ngày càng có xu hướng trầm trọng thêm.
Năm 1989 Love và cộng sự đã phân tích số liệu ở người từ 19 tuổi trở lên
trong 48 bang của Mỹ có thấy 15% không bị viêm nha chu và những người
còn lại có 50% có viêm nướu mà không thấy viêm nha chu. Tỷ lệ viêm nướu
giảm từ 54% ở nhóm tuổi 19-45 xuống 44% ở nhóm tuổi 45-64 và chỉ còn
3
36% ở nhóm tuổi từ 65 trở lên. Trong hầu hết các trường hợp thì viêm nướu
giới hạn ở vài răng.
Theo số liệu dịch tể học của WHO, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng và nha chu
thay đổi theo các vùng khác nhau trên thế giới. [21], [25].

Bằng: 100% [1], [17], [19].
- Tại Hải Phòng theo điều tra của Nguyễn Văn Chỉnh và cộng sự năm 2000
về tình hình RM của học sinh trường năng khiếu Trần Phú cho thấy tỷ lệ cao
răng là 11,25%.[3].
- Tại Thừa Thiên Huế:
+ Năm 1989 Nguyễn Toại và cộng sự [16 ] tiến hành điều tra SKRM
nhân dân thành phố Huế cho thấy tỷ lệ bệnh Nha chu rất cao chiếm 98,56%
trong đó là chảy máu nướu và cao răng.
+ Theo Vũ Thị Bắc Hải : Tình hình răng miệng ở lứa tuổi học đường lứa
tuổi từ 6-15 của Thừa Thiên tỷ lệ cao răng là 55,48%. [10], [11].
+ Gần đây một số nghiên cứu của các tác giả khác cho thấy tỷ lệ sâu
răng ở phụ nữ có thai chiếm 62%, bệnh Nha chu là 67%, cao răng là 64,6%
[2]. Tỷ lệ cao răng ở người cao tuổi là 60,79%, tỷ lệ bệnh Nha chu 71,57%,
cao răng là 47,06% [4 ].
+ Ở Huế mẫu điều tra sức khỏe răng miệng của nhân dân thành phố năm
1990 tỷ lệ viêm nướu là 93% ở lứa tuổi 12-15.[22]
1.2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH NHA CHU
1.2.1.Giới thiệu mô nha chu
Mô nha chu là mô nâng đỡ răng bao gồm :
- Nướu răng .
- Xương ổ răng.
- Dây chằng nha chu và Xê măng. [19]
5
1.2.2. Định nghĩa bệnh nha chu
Bệnh Nha Chu là bệnh phá huỷ cơ cấu thành phần mô nâng đỡ răng như
nướu, dây chằng nha chu, men gốc răng và xương ổ răng.
Trong bệnh Nha chu viêm nướu là bệnh có trước và sau đó cùng tồn tại
với viêm nha chu. Tuy nhiên viêm nướu cũng có thể tồn tại mãi mà không
tiến triển thành viêm nha chu.
Viêm nha chu phá huỷ ở nướu và các dây chằng nha chu làm tiêu huỷ

thấp…Nhưng nói chung nguyên nhân trực tiếp chủ yếu là do tình trạng vệ
sinh răng miệng kém gây nên tích tụ mảng bám vi khuẩn.
1.2.3.2. Nguyên nhân toàn thân
- Rối loạn nội tiết: Bệnh tiểu đường, thiểu năng tuyến thượng thận, phụ nữ
mang thai, tuổi dậy thì, rối loạn cân bằng chuyển hoá.
- Bệnh ác tính toàn thân: Ung thư máu.
- Những bệnh nhiễm khuẩn: Viêm miệng nướu do liên cầu, Zona giai
đoạn 2, Viêm miệng do Ec-péc.
- Yếu tố miễn dịch
- Suy dinh dưỡng, tình trạng thiếu vitamin C trầm trọng.
Ngoài ra khi nghiên cứu về vấn đề dịch tể học của bệnh Nha chu người
ta thấy những yếu tố nguy cơ như: Tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp,
tình trạng kinh tế, xã hội, địa dư, chế độ ăn uống, dinh dưỡng được xem là có
liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh.
- Tuổi tác: Tăng về tỷ lệ và mức độ trầm trọng theo tuổi
Theo một nghiên cứu của bộ môn nha chu (Khoa RHM trường đại học Y
Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 1988) cho thấy có sự tăng vọt của viêm
nướu từ 0% ở lứa tuổi 15-29 tăng lên gần 20% ở nhóm tuổi 30-59tuổi.
7
Điều tra SKRM quốc gia năm 1990 tỷ lệ % người có túi nha chu nông là
97% túi nha sâu là 43,6% ở nhóm tuổi 35-44. Trong lúc đó tỷ lệ túi nông
không đáng kể và tỷ lệ túi sâu là 0% ở lứa tuổi 12-15.
Như vậy bệnh Nha chu tăng theo tuổi là rõ rệt ở Việt Nam cũng như
nhiều nước trên thế giới.
- Giới tính: Không có sự khác biệt về tần số và mức độ trầm trọng của
bệnh viêm nha chu ở nam và nữ. Chỉ có sự khác biệt về tỷ lệ chảy máu nướu
ở lứa tuổi 15-19 nữ cao hơn nam.
Theo điều tra cơ bản năm 1984 của bộ môn nha chu của trường đại học Y
Dược Thành Phố Hồ Chí Minh thì ở tuổi 35 trở lên nam bị cao răng chảy
máu nướu và tỷ lệ bệnh Nha chu cao hơn nữ, có lẽ do vệ sinh răng miệng kém


Sơ đồ 1.1 : Cơ chế bệnh nha chu
1.2.5. Dấu chứng lâm sàng
- Viêm nướu :
+ Chảy máu nướu khi thăm khám, đánh răng hoặc chảy máu tự phát.
+ Màu sắc : Nướu màu đỏ đậm hoặc xanh xám
+ Vị trí, hình dạng và độ săn chắc của nướu: nếu nhẹ nướu viền và gai
nướu sưng. Viêm nặng cả nướu dính cũng bị sưng, viền nướu trở nên tròn
bóng, các gai nướu căng phòng, nướu bở không còn săn chắc.
+ Đau: Viêm cấp tính đau nhức, viêm mãn chỉ cảm giác ngứa ở nướu.
+ Tăng tiết dịch nướu và dịch viêm.
+ Gia tăng chiều sâu của viêm nướu (hình thành túi nha chu giả): Viêm
nướu nặng các gai nướu và đường viền nướu phì đại phủ lên thân răng.
- Viêm nha chu phá huỷ:
9
+ Có tất cả các dấu chứng của viêm nướu, ngoài ra còn có các dấu chứng
đặc hiệu như mất bám dính, hình thành túi nha chu, tiêu xương ổ răng, răng
lung lay.
+ XQ tiêu xương ổ răng theo chiều ngang:
Lứa tuổi gặp 12- 26 và nữ gấp ba lần nam.
Ở những người có tình trạng VSRM tốt răng không sâu, mảng bám răng
và cao răng ít.
Răng thường bị bệnh là răng cửa giữa và răng số 6.
- Suy nha chu:
+ Giai đoạn đầu nướu không bị viêm mà teo lại, mất sự bám dính của lớp
biểu mô, răng lung lay và di chuyển, sau đó kích thích tại chổ gây viêm nướu
và dẫn đến viêm nha chu phá huỷ tạo khoảng hở giữa các răng.
+ XQ: Tiêu xương ổ răng theo chiều dọc.
1.2.6. Mức độ bệnh nha chu
Bản chất quá trình phát triển bệnh nha chu là sự phát triển theo từng mức

Lấy cao răng + Làm
láng gốc răng
2
Túi nha chu nông 3 Vệ sinh răng miệng +
Lấy cao răng + Làm
láng gốc răng
2
Túi nha chu sâu 4 Vệ sinh răng miệng +
Cạo cao răng + Điều
trị phức tạp
3

11
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THỊ TRẤN THUẬN AN
Thuận An là một thị trấn nhỏ nằm ở phía Đông thành phố Huế, có diện
tích 1703 ha. Phía Bắc giáp với Phú Thanh, Nam giáp Phú Thuận, Tây giáp
Phú Dương, Đông giáp với Biển. Có 3420 hộ dân, tổng dân số là 20858, trong
đó nữ có 11025 người, nam có 9833 người.
Người dân ở đây sống chủ yếu dựa vào nuôi trồng và đánh bắt hải sản
chiếm 50%, trồng trọt chiếm 30%, còn lại là dịch vụ du lịch và thương nghiệp.
Văn hóa tương đối cao, phổ cập cấp 2 năm 2005, phổ cập cấp 3 cho độ
tuổi 18 -20.
Vấn đề Y tế cũng rất được quan tâm, các chương trình chăm sóc sức khỏe
cho người dân hoạt động có hiệu quả, trong đó có chương trình chăm sóc
SKRM. Một số trường học đã có chương trình “nha học đường”, đây là một
thuận lợi cho chương trình hướng dẫn vệ sinh răng miệng và phòng bệnh
trong cộng đồng ngày một tốt hơn.
2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

d : Độ chính xác mong muốn: 0,07
n : Số mẫu tối thiểu cần tìm

2
2
07,0
)6,01(6,096,1 −
=
x
n
= 188
Thêm sai số trong cộng đồng 10%
Cỡ mẫu nghiên cứu n= 207
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu dựa vào mẫu điều tra gồm 2 phần: phần phỏng vấn và phần
khám lâm sàng.
2.2.3.1. Phần phỏng vấn
Họ và tên, tuổi, nơi sinh, trình độ văn hoá.
13
2.2.3.2. Khám lâm sàng
* Phân vùng:
Phân hàm răng thành 6 vùng lục phân như sau:
Vùng I
Từ răng 18 đến răng 14
Vùng II
Từ răng 13 đến răng 23
Vùng III
Từ răng 24 đến răng 28
Vùng VI
Từ răng 48 đến răng 44

nhân nên di chuyển đầu tròn theo theo hình dáng giải phẫu học bề mặt chân
14
răng vùng chẻ đôi. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau trong khi thăm dò điều đó
cho ta biết ta đã dùng lực quá mạnh [5].
* Các phát hiện khi thăm khám:
- Phát hiện chảy máu nướu: Thấy trực tiếp qua gương khám, chảy máu
nướu sau khi khám.
- Phát hiện cao răng:
+ Quan sát bằng mắt phát hiện cao răng trên nướu
+ Dùng thám trâm rà trên bề mặt góc răng cảm nhận cao răng dưới
nướu (không trơn láng hoặc thô ráp có cao răng).
- Phát hiện túi nha chu nông (4-5,5mm): viền nướu nằm trong vạch đen
của cây thăm dò.
- Phát hiện túi nha chu sâu ( ≥6mm ): không thấy vùng đen trên cây thăm dò.
2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2008 đến tháng 5/2008.
2.4. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khám và điều tra tại trạm Y tế thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang,
thành phố Huế.
2.5. DỤNG CỤ KHÁM
Bộ dụng cụ bao gồm: khay, gương nha khoa, xông nha khoa(thám
trâm), kẹp gắp, cây đo túi nha chu, bông, cồn, oxy già, găng tay.
2.6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào các tiêu chuẩn:
+ Chảy máu nướu.
+ Sự hiển diện của cao răng.
+ Độ sâu của túi nha chu.
Ta có các mức độ sau:
+ Chuẩn 0 (code 0): Mô nha chu lành mạnh.
15

2.7.3. Tiến hành
- Khám cho từng đối tượng đến khám tại bàn khám của trạm Y tế.
- Sau khi khám:
+ Giải thích cho đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh Nha chu
và cách phòng bệnh cụ thể.
+ Giáo dục chăm sóc răng miệng:
• Vệ sinh răng miệng.
• Phương pháp chải răng đúng.
• Phương pháp sử dụng tăm xỉa răng, chỉ nha khoa.
• Vấn đề dinh dưỡng và các thói quen có hại cho răng. Sử
dụng Fluor để tăng sức đề kháng cho răng.
2.7.4. Tổng kết và xử ký số liệu
- Sau mỗi ngày khám có sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Cuối đợt điều tra tiến hành tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu, đưa
ra kết quả và nhận xét.
- Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm vi tính Excel và sử dụng
các thuật toán thống kê y tế.
17
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Giới của đối tượng
Bảng 3.1. Phân bố theo giới
Giới Số người Tỷ lệ % Ý nghĩa thống kê
Nam 86 41,55
χ
2
=10,02
Nữ 121 58,45
Tổng 207 100,00

Mù chữ 5 2,42
χ
2
=4,74
19
Tuổi
Tiểu học 44 21,26
THCS 119 57,49
THPT 30 14,49
TC + Cao đẳng + Đại học 9 4,35
Tổng 207 100,00
Biểu đồ 3.3. Trình độ học vấn
Nhận xét:
Tỷ lệ đối tượng có trình độ văn hoá THCS chiếm tỷ lệ cao nhất
(57,49%), mù chữ chiếm tỷ lệ thấp nhất (2,42%).
3.2. TÌNH HÌNH BỆNH NHA CHU
3.2.1. Tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh nha chu (Bệnh nhân được tính ở
mức độ tổn thương cao nhất)
Bảng 3.4. Tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh nha chu
Nhóm
tuổi
Tổng
số
người
Code 0 Code 1 Code 2 Code 3 Code 4
Tổng số
mắc
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
14-15 81 6 7,41 0 0 75 92,59 0 0,00 0 0 75 92,59
34-44 64 0 0,00 22 34,38 23 35,94 19 29,69 0 0 64 100,0

34-44 64 19 29,69
> 0,05
>50 62 19 30,65
Tổng 207 38 18,36
Nhận xét:
Số người có túi nha chu ở nhóm tuổi > 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao
nhất (35,48%), nhóm tuổi 14 -15 không có đối tượng có túi nha chu.
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ người có túi nha chu theo tuổi
3.2.3. Tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh nha chu theo giới
Bảng 3.6. Tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh nha chu theo giới.
Nhóm
tuổi
Nam Nữ
p
22
Số
người
khám
Số
mắc
Tỷ lệ %
Số
người
khám
Số
mắc
Tỷ lệ %
14-15 41 37 90,24 40 38 95,00
> 0,05
34-44 15 15 100,00 49 49 100,00

vùng
TB
14-15 81 428 5,28 374 4,62 0 0.00 0 0
34-44 64 280 4,38 267 4,17 111 1,73 0 0
>50 62 220 3,84 232 3,74 110 1,7 22 0,35
Tổng 207 728 4,48 873 4,21 221 1,06 22 0.10
23
Biểu đồ 3.8. Số vùng trung bình mắc bệnh nha chu
Nhận xét:
Nhóm 14-15 tuổi số vùng TB ở code 1 lớn nhất (4,62), không có code
3 và code 4.
Nhóm 34-44 tuổi số vùng TB ở code 1 lớn nhất (4,38), không có code 4.
Nhóm >50 tuổi số vùng TB phân bố khắp 4 code, trong đó code 1 lớn
nhất (3,84) số vùng TB code 4 thấp nhất (0,35).
3.3. NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH NHA CHU
Bảng 3.8. Nhu câù điều trị bệnh nha chu
Nhóm
tuổi
Số
người
khám
hướng dẫn
VSRM
TN
2
TN
3
Cạo cao
răng
Số vùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status