ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
.….. ……
H
uế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
h
Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG
họ
cK
in
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Đ
ại
TRẦN NHẬT ĐÔNG
Văn Xuân, người thầy đã chân thành hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm chuyên
đề. Xin cảm ơn cán bộ Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường TT – Huế và Uỷ
cK
ban nhân dân thị trấn Thuận An đã cung cấp cho tôi những số liệu bổ ích, những
kiến thức thực tế quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trường ĐH Kinh
họ
Tế Huế đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường, cung cấp những
kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi hoàn thành khoá luận và công tác tốt sau
Đ
ại
này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới bạn bè và những người thân trong gia đình đã
động viên giúp đỡ tôi rất nhiều về mặc tinh thần để tôi hoàn thành tốt khoá luận
này
Trong quá trình học tập mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
chuyên đề đảm bảo nội dung chuyên đề, phản ánh đúng thực tiễn tại địa phương.
Song với kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những khuyết
điểm. Vì vậy tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và phía bạn
đọc để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn.
ii
MỤC LỤC
1.2.2.1 Sự khan hiếm nước sạch trên thế giới ............................................................08
1.2.4. Sự khan hiếm nước sạch ở Việt Nam: ................................................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở
họ
THỊ TRẤN THUẬN AN ............................................................................................11
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 11
Đ
ại
2.1.1. Vị trí địa lý: ........................................................................................................ 11
2.1.2 Đặc điểm về địa hình thỗ nhưỡng ...................................................................... 11
2.1.2.1 Địa hình ............................................................................................................ 11
2.1.2.2 Thỗ nhưỡng....................................................................................................... 12
2.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn.............................................................................................12
2.1.3.1 Khí hậu ............................................................................................................. 12
2.1.3.2 Thủy văn ........................................................................................................... 13
2.1.4 Dân số và lao động..............................................................................................13
2.1.4.1 Dân số............................................................................................................... 13
2.1.4.2 Lao động........................................................................................................... 14
iii
2.1.5. Văn hóa – xã hội...............................................................................................14
2.1.5.1 Giáo dục đào tạo:............................................................................................14
2.1.5.2 Về công tác y tế, dân số:...................................................................................14
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ................................................................... 20
2.2.3.1. Hệ thống các nhà máy nước............................................................................ 20
họ
2.2.3.2. Hệ thống mạng đường ống. ............................................................................. 20
2.2.3.3. Cơ sở vật chất khác. ........................................................................................21
Đ
ại
2.2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cấp thoát nước Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2003 – 2005................................................................................ 21
2.2.4.1. Khu vực dịch vụ cung cấp. .............................................................................. 21
2.2.4.2. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh. .................................. 23
2.2.4.3. Khả năng phục vụ của hệ thống cấp nước. .....................................................24
2.3 Thực trạng của hệ thống cấp nước sinh hoạt hiện nay ở Thuận An.............. 25
2.4. Khó khăn và thuận lợi trong quá trình ............................................................. 26
2.4.1 Khó khăn.............................................................................................................. 26
2.4.1.1 Khó khăn về kinh tế tài chính ........................................................................... 26
2.4.1.2 Khó khăn về xã hội và tập quán ...................................................................... 27
iv
2.4.1.3 Khó khăn về kỹ thuật và thiên tai ..................................................................... 28
2.4.2 Thuận lợi.............................................................................................................. 28
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ TRẤN THUẬN AN .......................................................................... 30
3.1 Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng nước sạch.......................................... 30
họ
nhân lực .......................................................................................................................35
4.2.1 Cải tiến tổ chức ................................................................................................... 35
Đ
ại
4.2.1.1 Trách nhiệm của Trung ương, các Bộ và tổ chức xã hội ................................. 36
4.2.1.2 Trách nhiệm của các cấp hành chính tỉnh, huyện, thị trấn..............................37
4.2.2 Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước..............................................................37
4.2.2.1 Ban hành hệ thống văn bản pháp quy bao gồm:.............................................. 38
4.2.2.2 Công tác quy hoạch..........................................................................................38
4.2.2.3 Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân
tham gia phát triển cấp nước sạch ............................................................................... 38
4.2.2.4 Tổ chức các hệ thống cấp nước tập trung........................................................39
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực...................................................................................39
v
4.3 Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp
nước sạch.....................................................................................................................40
4.3.1 Huy động các nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài .................. 40
4.3.2 Hệ thống trợ cấp của nhà nước........................................................................... 40
4.3.3 Nhà nước hỗ trợ hệ thống tín dụng ..................................................................... 40
4.4 Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp................................... 41
PHẦN III: KẾT LUẬN..............................................................................................42
uế
– 2005. ...........................................................................................................................24
H
Bảng 6: Các nguồn nước được các hộ gia đình sử dụng trong sinh hoạt. .....................25
Bảng 7: Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ gia đình về chất lượng nước do nhà
tế
máy cung cấp. ................................................................................................................30
Bảng 8: Đánh giá mức độ hoạt động của dịch vụ cung cấp nước .................................31
h
Bảng 9: Đánh giá sự phù hợp về mức phí nước sinh hoạt của các hộ gia đình.............31
in
Bảng 10: Tổng hợp tình hình sản xuất và kinh doanh nước sạch của nhà máy nước Phú
Dương năm 2008 – 2010. ..............................................................................................32
Đ
ại
họ
cK
Mục tiêu nghiên cứu:
h
cấp nước sinh hoạt ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế ”.
cK
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn và lý luận về quy hoạch, kế hoạch quản lý và sử dụng nước
sinh hoạt ở địa phương.
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt, nhu cầu, ý kiến, nguyện vọng
họ
của người dân, từ đó đánh giá lợi ích của việc sử dụng nước máy.
- Nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc cung cấp cùng như
Đ
ại
sử dụng nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thuận
An.
Dữ liệu thu thập:
Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ Ủy ban Nhân dân thị trấn Thuận An,
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Công ty cung cấp thoát nước
Thừa Thiên Huế và Nhà máy nước Phú Dương.
Số liệu sơ cấp từ quá trình điều tra hộ.
Phân tích những thuận lợi, khó khăn của khu vực trong công tác xây dựng, cung cấp
cK
Đ
ại
họ
dài cho người dân.
in
nước máy, qua đó đề ra giải pháp, phương hướng để cung cấp nước sạch sinh hoạt lâu
ix
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết, nước bao phủ khoảng 70,8% bề mặt Trái Đất, trong đó 2,5% là
nước ngọt, và phân bố gần như trải khắp thế giới. Chính vì sự dồi dào đó mà trong một
uế
thời gian dài chúng ta cứ lầm tưởng nước là tài nguyên vô hạn, sử dụng phung phí và
lơ là trong việc bảo nguồn nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, và tăng mức
Đ
ại
riêng đều bị ô nhiễm ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau.
Ta biết rằng, nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm là nguồn gốc chủ yếu gây ra các
bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và lao động của người dân, gây ra tình trạng suy
dinh dưỡng ở trẻ em, ảnh hưởng lâu dài đến các thệ hệ mai sau.
Trước tình hình đó, ngày 03/12/1988, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định
237/1988/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn. Nhà nước ta cũng đã ban hành Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân,
Luật bảo vệ môi trường và nhiều văn bản pháp quy về việc cung cấp nước sạch cho
nông thôn, miền núi, thị trấn, thị xã; việc bảo về các nguồn nước, các hệ thống cấp
nước, thoát nước, các công trình vệ sinh và thực hiện các quy định về vệ sinh công
1
cộng ở nhiều địa phương còn bị hạn chế. Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khăn về
nước uống và nước sinh hoạt. Nguồn nước mặt trong kênh, rạch, ao, hồ ở nhiều nơi bị
ô nhiễm nặng nề. Nguồn nước ngầm tại không ít giếng khoan cũng bị mặn hoá, phèn
hoá, trữ lượng nước bị cạn kiệt do bị khai thác quá mức.
Huyện Phú Vang là một huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa
Thiên Huế, là vùng đất trũng, lượng mưa trung bình trong năm là 2500-3000 mm. Trong
những năm gần đây Phú Vang đã và đang có những bước nhảy lớn, tốc độ đô thị hóa
uế
nhanh chóng. Tốc độ gia tăng dân số cũng khá cao. Do đặc điểm tự nhiên, huyện thuộc
hạ lưu của dòng sông Hương nên gánh chịu nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau của thành
Đ
ại
Chính vì tình trạng ấy mà trong những năm gần đây, Trung ương và tỉnh cũng
không khuyến khích phát triển mô hình cấp nước cho hộ gia đình bằng các giếng
khoan tay nữa. Việc cấp nước sinh hoạt cho công dân ngoại thành được thực hiện bằng
mô hình “hệ thống cấp nước tập trung”, còn được gọi là nhà máy nước mini.
Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, đến nay huyện Phú Vang đã xây dựng được
hệ thống cấp nước tập trung, nhà máy nước Phú Dương với tổng công suất là 7900
m3/ng.đ. Hệ thống này đã giải quyết được một phần nhu cầu nước sinh hoạt của nhân
dân trong huyện.
Tuy nhiên, so với dân số hơn 182.336 người thì lượng nước đó vẫn còn thiếu
nhiều. Một số xã vẫn chưa có hệ thống cấp nước. Với những xã đông dân thì một nhà
2
máy mini là không đủ. Để giải quyết nhu cầu nước sạch cho nhân dân huyện Phú Vang
thì trong tương lai cần có thêm nhà máy nước mini với quy mô khác nhau nữa.
Thuận An là vùng thấp nhất của huyện, chính vì vậy mà nguồn nước ngọt chịu
sự ảnh hưởng mạnh mẽ của mạch nước ngầm bị ô nhiễm. Lăng mộ dày đặt cũng làm
thóa hóa và biến chất nguồn nước ngầm, lại bị xâm lấn của nước biển làm nhiễm phèn,
nhiễm mặn. Trong những năm gần đây thị trấn Thuận An đã thay đổi diện mạo toàn
diện. Tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhiều cơ sở sản xuất, chế biến mọc lên đòi
uế
hỏi một lượng nước sạch lớn. Hơn nữa, với lợi thế có bờ biển dài và đẹp, Thuận An
đang chuyển đổi mở rộng và phát triển ngành du lịch liên kết trong tuor du lịch các
ại
nước sinh hoạt ở địa phương.
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt, nhu cầu, ý kiến, nguyện
vọng của người dân, từ đó đánh giá lợi ích của việc sử dụng nước máy.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc cung cấp cùng như sử
dụng nước sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thuận An.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Tiến hành điều tra 50 hộ ngẫu nhiên tại 10 thôn Hải Thành, Minh Hải, An Hải,
Tân Cảng, Tân Lập, Tân Bình, Tân Mỹ, Tân An, Tân Dương và Duyên Trường. Theo
nguyên tắc cách 3 hộ phỏng vấn một hộ.
3
3.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn cán bộ UBND thị trấn Thuận An về tình hình cung cấp và sử dụng
nước sạch địa bàn.
3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Những tài liệu thứ cấp có thể thu thập được là:
- Báo cáo tình hình cung cấp nước máy của công ty cấp thoát nước tỉnh Thừa
Thiên Huế và của nhà máy nước Phú Dương, huyện Phú Vang.
uế
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình sinh sống hoạt tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị trấn Thuận An.
Đ
ại
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh
TT Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2007 đến năm 2010 và số
liệu sơ cấp được điều tra năm 2010.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình cũng như
hiệu quả sử dụng nước sinh hoạt ở thị trấn Thuận An.
4
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm về nước sạch sinh hoạt
ại
ban hành.
họ
Là nước có đủ 22 chỉ tiêu đáp ứng Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế
5
Bảng 1: Bảng các giá trị tiêu chuẩn:
TT
Tên chỉ tiêu
Giới hạn tối đa
Đơn vị tính
15
TCU
1
Màu sắc
2
Nitrat tính theo NO3-
50
8
Nitrit tính theo NO2-
9
Clorua
10
Asen
11
Sắt
12
Độ oxy hóa theo KMnO4
13
Tổng chất rắn hòa tan(TDS)
14
4
mg/l
1200
mg/l
2
mg/l
0.07
mg/l
Florua
1.5
mg/l
17
Chì
0.01
mg/l
vi khuẩn/100ml
22
Ecoli hoặc Coliform chịu nhiệt
0
vi khuẩn/100ml
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
3
( Theo Quyết Định số 09/2005/ QĐ-BYT ngày 11/3/2005 do Bộ Y Tế ban hành
về Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch).
6
in
bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi
cK
sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác…
Nước ngọt do nước mưa và mưa tuyết bổ sung là một nguồn hữu hạn của một
thế giới có nhu cầu nước đang tăng lên. Nước là nguồn tài nguyên không gì có thể thay
họ
thế được, trong khi dân số thế giới gia tăng ngày càng lớn mạnh thì nước tái tạo cho
mỗi đầu người sẽ ít hơn. Nước với tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu của nó
Đ
ại
trong cuộc sống hàng ngày của con người, nên chính tài nguyên nước ngọt là nguyên
nhân dẫn đến những xung đột công khai của các đối tượng dùng nước giữa khu vực
đô thị và nông nghiệp như ở California, xung đột quân sự ở Trung Đông… Hơn 200
lưu vực sông hồ nằm trên biên giới giữa hai và nhiều nước và ít nhất có tới 10 con
sông chảy qua 6 hoặc nhiều nước. Trong số các nước có nguy cơ bị đe doạ nhất về
nước có Aicập, Hà Lan, Cămpuchia, Syri, Sudan và Irắc – tất cả đều dựa vào nguồn
nước của nước ngoài, tới hơn 2/3 lượng nước tái tạo được cung cấp của nước họ.
Nguồn nước ngọt mặc dù chỉ chiếm 2,5% lượng nước trên thế giới nhưng nó có
ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của con người và thế giới tự nhiên.
7
nghiệp. Theo tính toán, năm 2000 đã sử dụng 60 tỷ m3, chiếm 89,9% tổng lượng nước
cK
tiêu thụ toàn quốc, năm 2005 đã sử dụng 66,9 tỷ m3, chiếm 90% và năm 2010 sử dụng
khoảng trên 70 tỷ m3. Đến nay, cả nước đã có hơn 100 hệ thống thuỷ lợi vừa và lớn,
rất nhiều hệ thống thuỷ lợi nhỏ với tổng giá trị tài sản cố định khoảng 60.000 tỷ đồng
họ
(chưa kể giá trị đất đai và công sức nhân dân đóng góp).
Ngày càng rõ ràng rằng, nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng đối
Đ
ại
với sự sống, là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với các hệ
thống tự nhiên mà còn đối với các hệ thống kinh tế xã hội và nhân văn. Tài nguyên
nước phải được nhìn nhận như là một loại hàng hoá kinh tế và xã hội đặc biệt.
1.2. Cơ sở thực tiễn:
1.2.2 Vấn đề khan hiếm nước sạch trên thế giới và ở Việt Nam.
1.2.2.1 Sự khan hiếm nước sạch trên thế giới
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã trở thành vấn đề quan tâm số
một thế giới. Tuy nhiên, mối lo khan hiếm nước sạch trên toàn cầu cũng trở thành vấn
đề quan trọng không kém, thậm chí còn đáng lo ngại hơn khi nó đe dọa đến sức khỏe
của con người và là nguyên nhân của nhiều cuộc xung đột giữa các quốc gia.
in
nước ngầm tại nhiều quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, các quốc gia Tây Á, Nga và
cK
Mỹ. Một nguyên nhân khác, nhiều diện tích nước mặt đã bị ô nhiễm và không thể sử
dụng hoặc nếu sử dụng nguồn nước này sẽ là nguyên nhân của các vấn đề liên quan
đường nước.
họ
đến sức khỏe. Hàng năm, khoảng 5 triệu người chết do các bệnh truyền nhiễm qua
Ở châu Phi, nguồn nước ở khoảng 50 con sông được "chia năm sẻ bảy" cho các
Đ
ại
quốc gia. Theo "Báo cáo dân số", việc tranh giành nguồn nước từ các sông Nile,
Zambezi, Niger và Volta rất có khả năng xảy ra tranh chấp.
Tại châu Á đang diễn ra cuộc xung đột về nước sạch giữa Turkmenistan,
Uzbekistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan và Tadjikistan do các nước này đều phụ thuộc
vào nguồn nước của hai con sông Amu Darya và Syr Darya. Cuộc xung đột về nước
sạch không chỉ diễn ra giữa nhiều quốc gia mà thậm chí xảy ra ngay trong một quốc
gia khi các bang cùng chia sẻ một con sông.
Hiện nay, khan hiếm nước sạch được coi như một cuộc khủng hoảng và giải
quyết cuộc khủng hoảng này là vấn đề đang được đặt lên hàng đầu trong các chương
họ
cK
in
h
còn chưa đạt được.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ
TRẤN THUẬN AN
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý:
Thuận An là một thị trấn van biển thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế,
uế
được thành lập vào năm 1999 trên cơ sở sát nhập hai xã là Thuận An và Phú Tân cũ.
Phía Đông giáp biển Đông.
Phía Nam giáp xã Phú Thuận và Phú An.
H
độ dốc trung bình nhỏ hơn 5m.
Khu vực thị trấn Thuân An thuộc vùng thấp trũng và nhiều mặt nước, có thể
chia thành hai dạng địa hình chính:
Vùng đồng bằng ven sông Hương, đầm phá và vùng cồn cát ven biển.
Vùng đồng bằng ven sông Hương, đầm phá thuộc xã Phú Tân cũ, đây là vùng
đất phù sa của sông Hương bù đắp, thấp và tương đối bằng phẳng cao độ nền từ
+0,00m đến 2m
Vùng cồn cát ven biển: thuộc xã Thuận An cũ, dãy đất này có địa hình sống
trâu, giới hạn bởi phía Đông là biển và phía Tây là phá Tam Giang, chiều ngang hẹp,
11
cao độ ở đỉnh các cồn cát từ 3 đến 5 m, ở dãy đất ven biển đầm phá và bãi biển cao độ
từ 0,5m- 2m.
2.1.2.2 Thỗ nhưỡng
- Vùng cao triều ven đầm phá: Là vùng đất dọc 2 bên đầm phá có cao trình bình
quân +0,3-1m, chủ yếu trồng lúa một vụ năng suất thấp, một số bỏ hoang do nhiễm
mặn. Thành phần chủ yếu là cát pha thịt nên có độ chua phèn tương đối cao (pH từ 46), vì vậy cần phải xử lý vôi phù hợp để nâng độ pH đảm bảo cho việc nuôi trồng thủy
uế
sản. Mức độ ô nhiễm vùng này không đáng kể do đất ở đây chủ yếu bỏ hoang và trồng
lúa một vụ bằng giống lúa địa phương có sức chống chịu sâu bệnh cao nên bà con ít sử
H
dụng thuốc trừ sâu.
chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12 chiếm 75-80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản, cũng như đời
sống của nhân dân. Mùa nắng gió Tây - Nam khô nóng oi bức, bắt đầu từ tháng 3 đến
tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng 2 đến tháng 4 (lúc nước thủy triều thấp)
làm độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng, gây trở ngại cho ngành nuôi trồng
thủy sản.
Nhiệt độ trung bình năm: 25.4oC.
Vào mùa khô nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7): 29.20oC. Vào mùa
mưa nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12: 17.80oC.
12
Gió: Vùng phá chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính là gió Đông Nam, Tây
Nam và gió Tây Bắc, Đông Bắc. Gió mùa mùa hạ thổi từ tháng 5 đến tháng 9, hướng
thịnh hành nhất là Nam, Đông, Tây Nam. Tốc độ gió trung bình là 1.3-1.6m/s.
Gió mùa mùa Đông thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, hướng thịnh hành là
Tây Tây Bắc, Tây và Đông Bắc. Tốc độ trung bình cao hơn so với mùa hạ, đạt 1.61.9m/s. Khi có không khí lạnh tràn về, tốc độ gió đạt 1.7-1.8m/s, tốc độ tối đa là
2.0m/s.
uế
2.1.3.2 Thủy văn
Vùng đầm phá Phú Vang chịu ảnh hưởng chính của thủy triều thông qua cửa
H
Thuận An. Vùng cửa Thuận An có chế độ bán Nhật Triều đều. Biên đô dao động nhỏ
và ít thay đổi trong năm. Dao động của mức nước đỉnh chân bình quân khoảng 50cm.
thấy ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai mỗi ngày nước biển dồn vào đầm phá 5,8 triệu
m3 nước. Về mùa mưa, lượng nước chảy ra gần như chiếm ưu thế hoàn toàn do thời
gian và tốc độ chảy ra lớn.
2.1.4 Dân số và lao động
2.1.4.1 Dân số
Theo Niên Giám Thống Kê huyện Phú Vang (2009), dân số trung bình toàn thị
trấn Thuận An là 20.567 người. Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn thị trấn giai đoạn
2008 – 2009 là 1,57 %/ năm trong đó, tăng tự nhiên là 1,7 % và tăng cơ học giảm 0,13
%/ năm.
13
Bảng 2: Hiện trạng dân số trung bình thị trấn Thuận An giai đoạn
2007 - 2009
Danh mục
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
19.665
20.249
20.567
các khu vực bên cầu Thuận An, khu vực gần biển.
2.1.4.2 Lao động
H
Dân số thị trấn Thuận An phân bố không đều, tập trung mật độ cao chủ yếu ở
tế
Dân số trong độ tuổi lao động thị trấn Thuận An năm 2009: 11.106 người chiếm
h
54 % dân số toàn thị trấn.
trong độ tuổi lao động.
in
Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế 9.142 người chiếm 82 % dân số
cK
Trong đó: Lao động thuộc khu vục I (nông + lâm + ngư nghiệp): 4.861 người
chiếm 53,2 % tổng lao động trong các ngành kinh tế.
họ
Lao động ku vực II + III (công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp + xây dựn dịch vụ
2.1.6 Hiện trạng giao thông.
Đường bộ :
Đam bảo phục vụ cho nhu cầu của người dân.
H
Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện được hình thành và phân bố hợp lý.
tế
Trên địa bàn huyện có: 689,5 km đường bộ, bao gồm hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ,
h
đường huyện, đường làng xã thôn xóm. Trong đó:
in
- Quốc lộ : QL49, QL49B đi qua huyện với tổng chiều dài 41 km (trong đó đi
qua khu vực nghiên cứu khoảng 20 km)
cK
+ QL49: Từ thị trấn Thuận An tới quốc lộ 1A, với tổng chiều dài 92km . Đoạn
Thuận An – Nghẹo Giàng Xay đã năng cấp thành đường cấp III đồng bằng.
+ QL49B: có tổng chiều dài khoảng 89 km, đoạn qua khu vực nghiên cứu
họ
ngoài các cầu lớn: Thuận An, Diên Trường, Thảo Long, Đập Như Ý… thì hệ thống
cầu cống cũng có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng để năng cao chất lượng sử dụng.
H
Đường quốc lộ, tỉnh lộ trong huyện đã tạo thành hệ thống đường trục chính, kết
hợp với đường huyện, đường xã tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh.
tế
Về quy mô cấp đường, kết cấu mặt đường: trừ tuyến QL49 mới được xây dựng
đạt tiêu chuẩn cấp III, còn lại tất cả các tuyến đường trên địa bàn huyện mới đạt tiêu
h
chuẩn cấp VI, V trở xuống. Các tuyến đường nhựa hóa chiếm tỉ lệ thấp nên hiện tại
in
việc đi lại còn gạp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng tốt các nhu cầu vận tải và sự đi lại
cK
của nhân dân. Hệ thống đường giao thông nông thôn do xã quản lý cơ bản là đường
loại A, loại B, kết cấu mặt đường đá dăm, cấp phối, đường đát là chủ yếu (chiếm
81%). Hệ thống cầu trên các tuyến đường huyện và GTNT chủ yếu là cầu có tải trọng
họ
nhỏ, khổ hẹp, hiện tại nhiều cầu đã hư hỏng, không đáp ứng cho xe đi lại.