LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Tài nguyên & Môi trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học
PGS-TS. Lương Văn Hinh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh
hưởng của hoạt động khai thác mỏ than Phấn Mễ tới môi trường nước sinh
hoạt tại thị trấn Giang Tiên , huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.”
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo PGS-TS. Lương Văn Hinh, sự giúp đỡ của lãnh đạo và
cán bộ Phòng Tài nguyên &Môi trường huyện Phú Lương, cùng toàn thể lãnh
đạo và các công nhân viên trong khu mỏ than Phấn Mễ .
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS. Lương
Văn Hinh- thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ
khoa Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ Phòng Tài
nguyên &Môi trường huyện Phú Lương, cùng toàn thể lãnh đạo và các công
nhân viên trong khu mỏ than Phấn Mễ; các bạn bè đồng nghiệp và những
người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do
thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi
những thiết sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày..... tháng.... năm 2012
Tác giả
Bùi Thị Hồng Mai
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Giang Tiên năm 2012 ..... 27
Hình 4.2: Sơ đồ quá trình khai thác than lộ thiên Mỏ than Phấn Mễ .......................34
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò ............................................................36
Hình 4.4: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt .................................................38
Hình 4.5: Hàm lượng As trong các mẫu nước mặt ...................................................38
Hình 4.6: Hàm lượng BOD5 qua các mẫu nước mặt.................................................39
Hình 4.7: hàm lượng COD qua các mẫu nước mặt ...................................................39
Hình 4.8: Hàm lượng Pb trong các mẫu nước mặt ...................................................41
Hình 4.9: Hàm lượng TDS trong các mẫu nước mặt ................................................41
Hình 4.10: Hàm lượng COD trong các mẫu nước thải .............................................42
Hình 4.11: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước thải ...............................................42
Hình 4.12: Hàm lượng COD trong mẫu nước mặt giữa các năm .............................44
Hình 4.13: Hàm lượng DO trong mẫu nước mặt giữa các năm ................................44
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLD
An toàn lao động
BOD
Nhu cầu o xy sinh hóa
BTNMT
BVMT
COD
Tiêu chuẩn vệ sinh
TDS
Tổng chất rắn hòa tan
TKV
Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
TNMT
TSS
UBND
Tài nguyên môi trường
Tổng chất rắn lơ lửng
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích ................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ..................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................ 2
Phấn Mễ qua các năm 2009, 2010, 2011..................................................22
3.2.6. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh mỏ than
Phấn Mễ ....................................................................................................22
3.2.7. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường
và đời sống gia đình, địa phương tại thị trấn Giang Tiên ........................22
3.2.8. Đề xuất các giải pháp xử lý ....................................................................22
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................22
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp .......................22
3.3.2. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước ......23
3.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa ...............................................................23
3.3.4. Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được ....23
3.3.5. Phương pháp kế thừa ..............................................................................23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................ 24
4.1. Điều kiện tự nhiên của Mỏ than Phấn Mễ, thị trấn Giang Tiên, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ..................................................................24
4.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................24
4.1.2. Địa hình...................................................................................................24
4.1.3. Điều kiện khí tượng thủy văn .................................................................24
4.1.4. Các nguồn tài nguyên .............................................................................27
4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................28
4.2.1. Thực trạng phát triển các ngành .............................................................28
4.2.2. Dân số, lao động và việc làm ..................................................................30
4.2.3. Cơ sở hạ tầng ..........................................................................................31
4.2.4. Văn hóa – xã hội .....................................................................................32
4.3. Đôi nét về mỏ than Phấn Mễ .....................................................................33
4.4. Đánh giá chất lượng môi trường nước.......................................................37
47 mỏ và điểm quặng; titan có 18 mỏ và điểm quặng), kim loại màu (thiếc,
vonfram, chì, kẽm, vàng, đồng,…); nhóm khoáng sản phi kim loại, bao gồm
pyrits, barit, phốtphorit…tổng trữ lượng khoảng 60.000 tấn; nhóm khoáng sản
để sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm đá xây dựng, đất sét, đá sỏi… với trữ
lượng lớn, khoảng 84,6 triệu tấn.
Chúng ta biết rằng, bất kỳ hoạt động kinh tế hay hoạt động trong đời
sống sinh hoạt thường ngày, con người đều phải sử dụng các nguồn năng
lượng khác nhau. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc
tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng ta chưa thể thay thế nguồn nhiên
liệu hóa thạch trong một sớm một chiều và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc
nào, đặc biệt là than đá, dầu mỏ và khí đốt. Quá trình khai thác và đốt cháy
các nhiên liệu hóa thạch có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường. Nếu như quá
trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây
ô nhiễm, suy thoái môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó, có những sự cố diễn ra
ngày càng phức tạp không những làm cho môi trường ngày càng nguy cấp
hơn mà nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, hoạt động
khai thác than ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Mỏ than
Phấn Mễ là một trong những khu vực khai thác của tỉnh Thái Nguyên nằm
trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương. Mỏ than Phấn Mễ đã có
những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Tuy
nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho người dân nơi
-2-
đây có được công việc ổn định thì hoạt động khai thác của mỏ than đã và
đang gây ra một vấn đề đáng lo ngại về môi trường, nó ảnh hưởng trực tiếp
tới sức khỏe của người dân. Đó chính là nguồn nước tại khu vực này đang bị
đe dọa bởi hoạt động khai thác của mỏ than.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường
nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý,
ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và
con người.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong khoáng sản.
- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn.
-4-
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học về đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống và môi trường. Không có nước, cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại
được. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước.
Nguồn nước là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng được, bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, mương, các tầng
chứa nước dưới đất, mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ khác.
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo.
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân
hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu).
- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là:
Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+…
- Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình
oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.
- Giảm độ trong của nước
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN
khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/07/2006;
- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHXNVN thông
qua ngày 29/11/2005;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước CHXHCNVN
khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐCP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;
- Nghị quyết số 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;
- Quyết đinh 769/2009/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc tổng kiểm tra tình hình thực hiện công tác
quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản;
-6-
- Quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCN ngày 5/6/2000 của BKHCN về
việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn);
- Quyết định số 34/2004/QĐ- BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban
hành tiêu chuẩn Việt Nam;
- Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT
tấn và có thể đáp ứng nhu cầu của con người trong vòng 180 năm. Hiện nay,
trên thế giới có khoảng 50 nước có trữ lượng than lớn nhất trong đó đứng đầu
là Mỹ, nước chiếm khoảng 27,1% trữ lượng than trên toàn thế giới; thứ hai là
Nga (khoảng 17,3%); tiếp đến là Trung Quốc (12,6%); Ấn Độ (10,2%);
Austrâylia (khoảng 8,6%) và Nam Phi (khoảng 5,4%) (Bộ tài nguyên và Môi
trường, 2006)[14].
Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kĩ thuật cao trong công nghệ đã áp dụng nhiều
dạng năng lượng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sống
của con người như sản xuất điện năng. Trong đó, năng lượng do than đá cung
cấp vẫn chiếm hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lượng của cả nước.
Do công nghệ, kĩ thuật khai thác than đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giá
thành rẻ hơn so với các loại nhiên liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khai
thác than đang trở thành ngành công nghiệp chủ yếu của nước này (Mai
Thanh Tuyết, 2004)[16]. Hàng năm, Hoa kỳ đầu tư cho công nghệ khai thác
than lên đến 350 tỉ USD và hiện đang khai thác trên 75.000 mỏ. Với công
nghệ, kĩ thuật và số lượng mỏ lớn như vậy mỗi năm nước này có thể khai thác
được khoảng trên dưới 1 tỉ tấn than nguyên khai, năm 2003 khoảng 1 tỉ tấn và
đến năm 2004 là 1,2 tỉ tấn (Mai Thanh Tuyết, 2004)[16].
Tại Trung Quốc do nhu cầu tiêu thụ than trong nước và xuất khẩu ngày
càng tăng, Chính phủ nước này đã cho phép đẩy mạnh ngành công nghiệp
khai thác than. Tính đến năm 2006, ngành công nghiệp than nước này khai
thác được khoảng 2,4 tỉ tấn than nguyên khai, đây là sản lượng khai thác lớn
nhất từ trước đến nay của ngành than quốc gia này. Hiện nay, Trung Quốc có
khoảng 80.000 mỏ than lớn nhỏ đang khai thác, tuy nhiên sản lượng than khai
thác ở các mỏ than của Trung Quốc chỉ đạt mức trung bình (30.000 tấn/năm)
so với sản lượng khai thác tại các mỏ ở các quốc gia khác trên thế giới (Bộ
Công thương, 2008)[12].
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích
kinh tế rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Tuy nhiên, hậu quả của hoạt động khai thác than lại là vấn đề
- Ưu điểm: Diện tích khai trường nhỏ; lượng đất đá thải thấp từ đó giảm
sức chịu đựng cho môi trường (bằng 1/5 công nghệ khai thác lộ thiên); ít ảnh
hưởng đến môi trường cảnh quan, địa hình; giảm nhẹ tổn thất tài nguyên sinh
học và ít gây ra ô nhiễm môi trường không khí.
-9-
- Nhược điểm: Hiệu quả đầu tư không cao; sản lượng khai thác không
lớn; tổn thất tài nguyên cao (50- 60%); gây tổn hại đến môi trường nước;
hiểm hoạ rủi ro cao; đe doạ tính mạng con người khi xảy ra sự cố như sập lò,
cháy nổ và ngộ độc khí lò.
* Công nghệ khai thác lộ thiên
Công nghệ khai thác lộ thiên gồm những khâu chủ yếu như thiết kế, mở
moong khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc đất đá đổ thải, vận chuyển, làm giàu
và lưu tại kho than thương phẩm.
- Ưu điểm: Đầu tư khai thác có hiệu quả nhanh; sản lượng khai thác
lớn; công nghệ khai thác đơn giản và hiệu suất sử dụng tài nguyên cao (90%).
- Nhược điểm: Khai thác lộ thiên có nhược điểm lớn nhất là làm mất
diện tích đất, diện tích dùng cho khai trường lớn; khối lượng đất đá đổ thải
lớn; phá huỷ HST rừng, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí; làm
suy giảm trữ lượng nước dưới đất; gây tổn hại cảnh quan sinh thái; ảnh hưởng
lớn đến môi trường sống cộng đồng.
Qua hai loại hình công nghệ trên, chúng ta thấy tác động của quá trình
khai thác than đến hệ thống môi trường rất khác nhau về quy mô, mức độ và
tuỳ thuộc vào các điều kiện, yếu tố cụ thể như: công nghệ khai thác (đi kèm là
các yếu tố đặc trưng về chất thải, sự cố môi trường …), các điều kiện về địa
lý, địa chất và các điều kiện tự nhiên khác.
Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ khai thác than đang là vấn đề lớn
cho các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử dụng loại tài
quãng dọc theo phương của vỉa (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006)[13].
Ngoài ra, than antraxit còn phân bố tại các tỉnh khác như Thái Nguyên,
Hải Dương, Bắc Giang, Sơn La và Quảng Nam nhưng với trữ lượng nhỏ
khoảng vài trăm nghìn đến vài chục triệu tấn.
* Than mỡ
Trữ lượng và tiềm năng khai thác được đánh giá sơ bộ khoảng 27 triệu
tấn trong đó trữ lượng địa chất khoảng 17,6 triệu tấn. Than mỡ ở nước ta chủ
yếu tập trung tại mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An).
Ngoài ra than mỡ còn có ở các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với
trữ lượng nhỏ (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006)[13].
Than mỡ được sử dụng phần lớn cho ngành luyện kim, lượng than mỡ
được sử dụng cho ngành này là rất lớn. Tuy nhiên, trữ lượng than mỡ nước ta
rất ít, bên cạnh đó điều kiện khai thác lại khó khăn. Theo số liệu thống kê, sản
-11-
lượng than mỡ có thể khai thác chỉ vào khoảng 0,2 – 0,3 triệu tấn/năm (Bộ kế
hoạch và đầu tư, 2006)[13].
* Than bùn
Than bùn Việt Nam phân bố rải rác từ Bắc vào Nam nhưng chủ yếu tập
trung ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long với hai mỏ lớn (U Minh Thượng
và U Minh Hạ). Cụ thể, khu vực đồng bằng Bắc Bộ khoảng 1.650 triệu m3;
khu vực ven biển miền trung khoảng 490 triệu m3 và khu vực đồng bằng Nam
Bộ khoảng 5.000 triệu m3 (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006)[13].
Hiện nay, than bùn ở nước ta được khai thác với quy mô nhỏ và sản
lượng khai thác thấp, với sản lượng khai thác được đánh giá vào khoảng
100.000 tấn/năm (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2006)[13]. Công nghệ khai thác
than bùn ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do hậu quả của khai thác để lại và
cũng một phần khó khăn về mặt kĩ thuật.
khai thác sáu tháng đầu năm đạt khoảng 22,8 triệu tấn trong đó tiêu thụ 20,2
triệu tấn, tăng 13% so với cùng kì năm 2006 (Báo điện tử Quảng Ninh,
2007)[11]. Như vậy, sản lượng khai thác than ở nước ta đang tăng rất nhanh,
cung cấp một phần nhu cầu trong nước ngoài ra còn xuất khẩu sang các nước
khác. Bên cạnh việc tăng sản lượng khai thác, ngành thanh cũng đang để lại
những hậu quả nặng nề, tác động không nhỏ đến môi trường tại khu vực khai
thác và ảnh lớn đến cộng đồng dân cư nơi đây.
2.2.2.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường tại Việt Nam
Hiện trạng môi trường tại các mỏ than Việt Nam
Hiện nay, TKV có khoảng 29 mỏ lộ thiên, 14 mỏ hầm lò phần lớn nằm
ở khu vực bể than Quảng Ninh. Trong những năm gần đây, cùng với việc tăng
sản lượng khai thác thì nạn ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác
cũng đang tăng lên ở mức báo động.
Môi trường vùng than Việt Nam hiện nay đang bị suy thoái và ô nhiễm
nghiêm trọng đặc biệt là ô nhiễm về nồng độ bụi, tiếng ồn và chất thải rắn (đất
đá). Theo kết quả thống kê cho thấy: Hàng năm các khu mỏ than khai thác đổ
thải từ vài trăm nghìn đến hàng triệu m3 nước thải (5 triệu m3), hàng trăm
triệu m3 đất đá và rất nhiều loại khí, bụi độc hại khác nhau (Bộ tài nguyên và
Môi trường, 2006) [14].
Tại Quảng Ninh, vấn nạn ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng không
nhỏ đến sức khoẻ người lao động và cuộc sống của người dân trên địa bàn mỏ.
Thực trạng môi trường ở Quảng Ninh đang đến hồi báo động, nhiều cán bộ
công nhân viên và nhân dân trên địa bàn vùng than từ khu vực Đông Triều,
Mạo Khê, Uông Bí, Vàng Danh đến khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Cọc Sáu, Cửa
-13-
Ông , Mông Dương nhiều năm nay phải sống trong bụi than. Đặc biệt tuyến
đường “bão táp” (Mạo Khê - Bến Cân, Vàng Danh ra cảng Điền Công, khu vực
hai hình thức sau:
-14-
Những tác động của hoạt động khai thác mỏ
- Tác động cơ học: sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các
lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, khả
năng chứa nước, làm thay đổi chất lượng nguồn nước
- Tác động hóa học:
Thoát acid từ mỏ khai thác: Thoát acid từ mỏ khai thác là một quá trình
tự nhiên, trong đó axit sulfuric được hình thành khí sulfua trong đá tiếp xúc
với không khí và nước. Khi số lượng lớn đá chứa các khoáng vật sunfua được
đào lên từ một mỏ lộ thiên hoặc lấy lên từ dưới lòng đất, nó phản ứng với
nước và oxy để tạo ra axit sulfuric. Acid được nước mưa hay nước theo dòng
chảy thoát ra khu vực mỏ và đổ vào các sông, suối hoặc nước ngầm xung
quanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước.
Ô nhiễm kim loại nặng: Các kim loại như asen, coban, đồng, cadimi,
bạc, chì, kẽm chứa trong đất đá khai thác hoặc mỏ ngầm lộ thiên tiếp xúc vói
nước. Kim loại bị rửa trôi ra ngoài gây ô nhiễm nguồn nước dưới hạ lưu.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối
phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2360 con sông với dòng
chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km) bao gồm: 9 hệ thống
sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000km2 trở lên; 166 con sông có diện tích
lưu vực dưới 10.000km2. Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ
theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và
còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các vùng [8].
Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn tới trên
sông tính từ đầu nguồn đến hết địa phận tỉnh Thái Nguyên là 206 km. Tuy là
con sông chính của tỉnh nhưng hiện nay chất lượng nước của nó đang rơi vào
tình trạng ô nhiễm trầm trọng do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa phát
triển. làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân [8].
Hồ Núi Cốc trên sông Công được xây dựng năm 1972 và hoàn thành
vào năm 1978, có dung tích 175,5.106 m3. Hồ Núi Cốc có nhiệm vụ cấp nước
tưới cho vùng hạ lưu sông Công và cấp bổ sung nước cho sông Cầu, phục vụ
cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp của thành phố Thái Nguyên, các khu
công nghiệp Sông Công, Gò Đầm và tưới cho hơn 20.000 ha ruộng ở 2 tỉnh
Bắc Giang và Bắc Ninh.
Về nguồn nước ngầm: Nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên có 12 phức hệ,
chứa 1,5 – 2 tỷ m3. Nguồn nước cấp chủ yếu cho thành phố Thái Nguyên là
nước ngầm mạch sâu dọc sông Cầu (nhà máy nước Túc Duyên) và cho thị xã
Sông Công (nhà máy nước Sông Công). Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình trong
tỉnh vẫn dùng nước giếng khoan hoặc giếng khơi để sinh hoạt và ăn uống.
-16-
Trong các nguồn nước sinh hoạt trên, tại Thái Nguyên phổ biến nhất là
giếng đào, nước tự chảy từ các khe lạch, một số giếng khoan và một số công
trình cấp nước tập trung.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn nước mặt và nước ngầm của Thái Nguyên
đang bị ô nhiễm nặng. Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên:
Trong 3- 4 tỷ m3 nước mặt/năm và 1,5- 2 tỷ m3 nước ngầm của tỉnh Thái
Nguyên được cảnh báo là đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là nguồn nước sông
Cầu. Các trạm quan trắc tại Cầu Gia Bảy, đập Thác Huống, Cầu Mây cho thấy
hàm lượng nước sông Cầu một số chỉ tiêu đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
nhiều lần, như BOD5 vượt từ 1,08- 9,5 lần; COD vượt từ 1,2 - 5,8 lần; NH4
vượt từ 1,34- 20 lần..
nhân gây ô nhiễm đất và nguồn nước.
2.3.3. Chất lượng nước cho sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nông thôn Việt Nam hiện đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ nhiều
hình thức khác nhau như giếng đào, giếng khoan, nước mưa hay bể lọc nước.
Phần lớn các nguồn nuớc dùng cho sinh hoạt của nguời dân đều chưa đảm bảo
vệ sinh an toàn.
Nước mưa: Rơi từ trên cao xuống qua lớp không khí chứa nhiều bụi
bẩn, vi khuẩn và chất độc hại khác như khí độc, hơi axit, hơi bụi chì. Nếu
chảy qua mái nhà và máng hứng cuốn theo nhiều chất bẩn khác trở thành
nuớc không đảm bảo vệ sinh có thể gây hại cho nguời sử dụng, nhất là những
cơn mưa đầu mùa.
Nước giếng đào: Là giếng khai thác nước ngầm ở tầng nông nằm
dưới mặt đất từ 5-10m, nguồn nước này có nhiều khoáng chất nhưng dễ bị ô
nhiễm bởi nguồn nuớc mặt và các yếu tố bên ngoài. Nuớc giếng khoan đuợc
khai thác ở tầng nông khoảng 60m, ở tầng sâu khoảng 250m. Ngưồn nuớc này
ít bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh nhưng hay bị chi phối bởi các yếu tố về cấu
trúc địa tầng, khoáng sản.
Nước mặt lấy từ sông suối, kênh muơng, ao hồ: Nước này thường
chứa nhiều phù sa, chất hữu cơ, vi khuẩn và một số chất độc hại khác (dầu
mỡ, thuốc bảo vệ thực vật), đặc biệt là nước ven bờ hay các dòng nước tĩnh
như ao hồ có thể đánh giá mức độ ô nhiễm bằng mắt thuờng.
Nước máy: Là nước qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị ô nhiễmn
bẩn trên đường dẫn nước, dụng cụ chứa nước không sạch hoặc do sự cố xử lý.
Nước xử lý bằng bể lọc: Có tác dụng làm mất đi các chất vô cơ, hữu
cơ và hạn chế các vi sinh vật ở trong nước[4].
-18-
Trong các nguồn nước thì chỉ có nước máy là đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên
xử lý
1
Nước mưa
27,6
35,2
0,0
0,0
0,0
37,2
2
Nước máy
1,6
20,3
0,0
0,0
0,0
0,1
85,1
5
Suối đầu nguồn
5,3
6,7
0,0
0,0
0,1
87,9
6
Sông, ao,hồ
1,5
36,6