Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường khu vực công viên hang động vịnh hạ long giai đoạn 2005 đến 2011 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

VŨ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ
LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC – TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN TẤT CẢNH

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.

Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2012
Tác giả luận văn

PHẦN I ..............................................................................................................i
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 1
1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU......................................................................... 2
1.2.1. Mục đích........................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu.......................................................................................... 2
1.3. Ý NGHĨA............................................................................................. 3
1.3.1

Ý nghĩa khoa học ........................................................................ 3

1.3.2

Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................ 3

PHẦN II ............................................................................................................ 4
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 4
2.1 SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ................................................................ 4
2.1.1 Khái quát về sản xuất nông nghiệp.................................................. 4
2.1.2 Sản xuất nông nghiệp một số nước trên thế giới ............................... 7
2.1.3

Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ........................................... 9

2.2 SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP........................................................ 11
2.2.1

Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững...................................... 11

2.2.2

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng nguồn
tài nguyên đất nông nghiệp ở huyện Cao Lộc ......................................... 35
3.3.2 Thực trạng phát triển ngành nông – lâm – thủy sản huyện Cao Lộc. 35
3.3.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai
đoạn 2005 - 2010 trên địa bàn huyện ...................................................... 35
3.3.4 Điều tra các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn huyện............ 36
3.3.5 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ........................ 36
3.3.6 Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện ................. 36
3.3.7 Đề xuất các giải pháp mở rộng diện tích và phát triển những loại
hình sử dụng đất có triển vọng. .............................................................. 36
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 36
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................... 36
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu........................... 37
3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT (đ/ha/năm) 37
3.4.4 Phương pháp đánh giá khả năng bền vững của các loại hình sử
dụng đất dựa trên cơ sở định tính theo 3 tiêu chí ..................................... 38
3.4.5

Các phương pháp khác .............................................................. 38

PHẦN IV......................................................................................................... 39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 39
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở CAO LỘC... 39
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

iv


4.1.1 Điều kiện tự nhiên......................................................................... 39


v


4.7.2

Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản .................................. 93

4.7.3

Biện pháp khuyến nông và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến94

4.7.4

Biện pháp tín dụng.................................................................... 95

PHẦN V .......................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 96
5.1 KẾT LUẬN......................................................................................... 96
5.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 98

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV


LUT

Loại hình sử dụng đất

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TC - KH

Tài chính – kế hoạch

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

Tr.đồng

Triệu đồng

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng phát triển kinh tế huyện Cao Lộc ..................................... 44


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: GTSX ngành nông nghiệp (giá 1994)…………………………….52
Biểu đồ 2: Cơ cấu GTSX năm 2010 (giá 1994)…………………………….53
Biểu đồ 3: Biến động các loại đất chính giai đoạn 2005 - 2010 huyện Cao Lộc
58

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: LUT 2 lúa tại xã Hải Yến .................................................................. 63
Hình 2: Ruộng cây vụ đông (su hào) ở xã Tân Thành ..................................... 65
Hình 3: Ruộng trồng khoay tây ở xã Tân Liên................................................ 65
Hình 4: Ruộng trồng cải bắp ở xã Gia Cát...................................................... 67
Hình 5: Vườn mận ở xã Cao Lâu ................................................................... 69
Hình 6: Rừng thông mã vĩ ở xã Mẫu Sơn ....................................................... 70
Hình 7: Rừng hỗn giao tại xã Công Sơn......................................................... 70

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường
sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng. Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là
tư liệu sản xuất không thể thay thế.
Sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn

1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của một số loại hình sử
dụng đất nông lâm nghiệp. Trên cơ sở đó đánh giá,phân hạng mức độ thích hợp
của các loại hình sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn..
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện.
- Phân tích, đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của một số
loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, xác định
được các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp hiệu quả và bền vững trên địa
bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả kinh
tế, xã hội cao đồng thời bền vững về mặt môi trường trong tương lai, góp phần
định hướng việc sử dụng đất nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
huyện Cao Lộc.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

2


1.3. Ý NGHĨA
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về áp dụng phương pháp
đánh giá đất đai theo FAO trên địa bàn huyện miền núi
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để phục vụ cho công tác
đánh giá đất, quy hoạch, quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc tỉnh
Lạng Sơn.


Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

4


2.1.1.2 Nông nghiệp vùng nhiệt đới
Nông nghiệp nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện tích đất
nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. Điều kiện khí hậu - đất đai đặc biệt với
hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu
hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều
và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai so với vùng ôn đới
thì không tốt bằng vì ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh. Khí hậu và đất nhiệt
đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các
loại cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất
hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương
thực. Hiện nay, tại các vùng nhiệt đới, việc sử dụng đất nông nghiệp theo đã
hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái
hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất
nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nông nghiệp bền vững [40].
2.1.1.3 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của
các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau: Không ngừng
nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao
hiệu quả đầu tư; Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá
trình phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động
chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý
và tổ chức; Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường. [7]
Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

6


xanh” đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành
tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc
có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học đạt được trong việc tăng
năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang
ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này đã tạo được những bước
phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và được thực hiện trong mối quan
hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng đất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất
đai, khuyến khích tính cần cù của họ để tăng năng suất và sản lượng trong nông
nghiệp [7].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp
lâu dài và bền vững. Giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây
dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát
triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp,
kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp, với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi
vùng [25].
2.1.2 Sản xuất nông nghiệp một số nước trên thế giới
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông
nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu
cây trồng và đa dạng hoá sản xuất.
2.1.2.1 Thái Lan
Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư phát triển

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

8


nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi
cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất.. Các nước đang chuyển đổi nhanh cơ
cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng
dựa vào lợi thế và cải tổ để đương đầu với những thách thức mới của thế kỷ
XXI. [4]
2.1.3 Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
2.1.3.1 Đặc điểm
Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam Á, nhưng
dân số lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên đầu người xếp vào
hàng thứ 9 trong khu vực. Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/01/2006 diện
tích đất nông nghiệp cả nước là 24.583,8 nghìn ha; diện tích đất sản xuất nông
nghiệp là 9.412,2 nghìn ha.
Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 1.118,42m2/người.
Những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và đang dần từng
bước xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ
xuất khẩu
2.1.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm
sản phẩm [18], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong
nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [37].
- Xác định cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội
của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước đo để xác định cơ cấu, tỷ lệ
sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với từng nông sản hàng hoá [8].
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

10


độc hại trong nông sản thực phẩm.
- Đói nghèo đang cũng tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông
thôn đồng bằng.
2.2 SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và tương lai phát triển của loài người. Sử dụng
đất có thể được coi như là một không gian hoặc sắp xếp một thời gian mà loại
hình sử dụng đất được áp dụng trên đất. Đất có thể sử dụng cho năm phương
hướng cơ bản của dịch vụ: (1) mục đích khai quang (khai thác mỏ, khai thác đá),
(2) nguồn đầu vào cho quá trình sản xuất sinh học (nông nghiệp, lâm nghiệp…),
(3) cung cấp không gian (nhà ở, cụm công nghiệp,…), (4) gen tài nguyên và các
di sản thiên nhiên, (5) vệ sinh môi trường và sức khỏe, xử lý chất thải. Các dịch
vụ khác nhau được định hướng về nghề nghiệp khu vực loại trừ lẫn nhau. Điều
này không tương thích giữa các khu vực dịch vụ định hướng là gốc rễ của nhiều
lần mâu thuẫn mạnh mẽ trong sử dụng đất, dẫn đến sự phát triển không bền vững
trong khu vực [14].
Trước đây khi dân số còn thấp để đáp ứng yêu cầu của con người thì việc
khai thác từ đất đai là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn đến tài
nguyên đất đai. Trong những thập kỷ gần đây, khi dân số thế giới đã trở nên ngày
một đông hơn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, thì vấn đề đảm bảo lương
thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ đối với ngày
nông nghiệp nói riêng và đất đai nói chung. Những diện tích đất canh tác thích
hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp lại do quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa của con người. Do vậy, con người phải mở mang sản xuất canh

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

12


bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh
dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả
năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực.
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích trái
đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và
hàng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do
những hoạt động của con người
Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều vấn đề và do nhiều quá
trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động. Những quá trình thoái hoá
đất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý,
chăn thả quá mức. Theo Trần Văn ý – Nguyễn Quang Mỹ (1999) >60% lãnh thổ
Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức >50tấn/ha/năm;
- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất
cân bằng dinh dưỡng,... Tỷ lệ bón phân N: P2O5: K2O trung bình trên thế giới là
100: 33: 17, còn ở Việt Nam là 100: 29: 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng .
Tác động của con người vào đất đai ngày càng lớn đã làm cho độ phì
nhiêu của đất ngày càng suy giảm và cuối cùng dẫn đến suy thoái. Khi đất đã bị
thoái hóa nó khó có khả năng phục hồi hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể
phục hồi được. Theo De Kimpe & Warkentin (1998) [32] đã đưa ra một ví dụ
điển hình về quá trình thoái hóa đất do hậu quả mất chất hữu cơ trong đất như:
Làm cho đất bị bí chặt do thiếu sự trao đổi không khí giữa đất và khí quyển
(chức năng phân phối năng lượng), làm giảm khả năng hấp phụ các chất dinh
dưỡng và cố định các chất độc (chức năng tích lũy và phân phối vật chất) dẫn
đến làm giảm các hoạt động sinh học trong đất (vòng tuần hoàn sinh hóa)…Ở

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

14


sống của con người. Có rất nhiều định nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững:
Theo Douglas (1984): hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản
xuất đủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá huỷ các nguồn lợi
thiên nhiên, đồng thời phải đảm bảo tính bền vững xã hội cộng đồng, được dựa
trên nền tảng đạo đức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế hệ tương
lai và với các loài sinh vật khác.
Conway (1987): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống phải duy trì
được năng suất sinh khối (sinh khối/đơn vị diện tích/đơn vị thời gian) theo thời
gian từ thập kỷ đến thế kỷ.
FAO: Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các
nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thoả mãn những nhu cầu của
con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các
nguồn lợi thiên nhiên.
Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có sản lượng
chấp nhận được hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một
nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, đảm bảo có hiệu quả kinh tế
cao và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và đầu tư,
với những tổn hại ít nhất đến môi trường và ít nguy hiểm nhất đối với con người
Greeland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý đất
bền vững, không làm suy thoái đất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi đáp
ứng được những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính đa dạng sinh học, năng
suất, khả năng tái sinh và hoạt động của nó, để nó có thể hoàn thành những chức
năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status