PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam với đường bờ biển trải dài 3.260 km suốt từ Bắc vào Nam cùng 112
cửa sông và nhiều eo biển, hồ, đầm phá ven biển là tiềm năng, lợi thế to lớn cho phát
triển thủy sản. Đảng và nhà nước ta khẳng định: Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn,
có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, cũng như
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, ổn định và cải thiện đời sống của
uế
nhân dân.
Trong những thập kỷ qua, đặc biệt từ năm 1986 đến nay, ngành thủy sản đã
H
có những chuyển biến tích cực, là một trong những ngành kinh tế năng động khi đất
nước chuyển sang nền kinh tế thị trường. Hiện nay ngành thủy sản đã đóng góp từ 4 - 5%
tế
trong tổng GDP cả nước, chiếm từ 9 - 10% tổng kim ngạch xuất khẩu, nhiều sản phẩm
của ngành thủy sản đã được thế giới và khu vực biết đến. Trong tương lai thủy sản còn
h
nhiều tiềm năng để phát triển mạnh hơn nữa như khai thác xa bờ, nuôi trồng, chế biến,
in
đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu… Một trong những hướng đi mới đang được chú
bàn ngày càng trở nên nghiêm trọng, NTTS không chú ý đến môi trường làm tăng
nhanh quá trình lắng đọng, bồi đắp, hình thành các “đồng bằng ven biển”… NTTS
không chú ý đến tính bền vững đã và đang gây ra những hệ lụy không thể tránh khỏi
cho môi trường, cho hệ sinh thái đầm phá và cho cả cuộc sống của người dân ở nơi
đây.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở thị trấn
uế
Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận của mình .
* Mục đích của đề tài:
H
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung cũng
như hiệu quả kinh tế nuôi tôm nói riêng.
tế
- Đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi tôm cùng với
việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm trên địa bàn.
h
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nghề nuôi tôm ở địa phương.
in
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế vùng nhằm đạt hiệu quả kinh
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
uế
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
* Có thể hiểu hiệu quả kinh tế (HQKT) hay hiệu quả sản xuất kinh doanh
H
(HQSXKD) là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển chiều sâu,
phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong
tế
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
HQKT cũng có thể hiểu theo nghĩa là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt
h
cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu
in
3
Thực chất của HQKT là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, tiết kiệm chi
phí để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh. Do vậy có thể hiểu HQKT của doanh
nghiệp là đạt kết quả kinh tế tối đa với mức chi phí nhất định hay đạt được kết quả
kinh tế nhất định với mức chi phí tối thiểu.
Nâng cao HQKT có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Nó giúp tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có trong điều kiện
khan hiếm hiện nay, giúp các chủ doanh nghiệp tăng cường đầu tư và áp dụng khoa
uế
học công nghệ vào quá trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động, giúp nền kinh tế
tăng trưởng và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người dân. Đạt
H
HQKT là mục tiêu cao nhất và nâng cao HQKT là vấn đề quan tâm hàng đầu của từng
doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện toàn cầu hóa hiện
tế
nay. Một nền kinh tế đạt được hiệu quả chính là một nền kinh tế thành công và vững chắc.
h
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
in
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NGHỀ NUÔI TÔM
1.2.1 Đặc điểm sinh vật học của tôm
1.2.1.1 Vùng phân bố
Tôm sú có tên khoa học là Penaeus monodon. Loại tôm này có phạm vi phân bố
khá rộng trong vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật
Bản, phía Đông Thái Bình Dương, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi.
Tại vùng biển các nước Đông Nam Á, chúng phân bố nhiều ở Indonesia,
uế
Philippines, Malaysia và Việt Nam…
1.2.1.2 Tập tính sống, ăn và loại thức ăn
H
Giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sú sống ven bờ biển, vùng cửa sông
hay vùng rừng ngập mặn. Khi trưởng thành chúng chuyển xa bờ, sống vùng nước sâu
tế
hơn tới 110m, trên nền đáy bùn hoặc cát.
Tôm sú thuộc loại ăn tạp, đặc biệt ưa các loại giáp xác, thực vật, mảnh vụn hữu
h
cơ, giun nhiều tơ, côn trùng. Chúng bắt mồi bằng càng, đưa thức ăn vào miệng, thời
in
1.2.1.5 Một số chỉ tiêu môi trường khác
- Oxi: Tôm có kích thước nhỏ chịu đựng hàm lượng O2 thấp tốt hơn tôm có
kích thước lớn, bởi vì diện tích bề mặt mang so với diện tích bề mặt cơ thể của tôm
nhỏ lớn hơn tôm lớn.
Trong ao nuôi tôm sú, lượng oxi tốt cho sự tăng trương phải lớn hơn 3,7 mg/l,
hàm lượng O2 gây chết tôm khi xuống mức 0,5 – 1,2 mg/l, tùy thuộc vào thời gian
thiếu O2 dài hay ngắn. Khi O2 trong ao không đầy đủ, tôm giảm ăn và giảm sự hấp thụ
uế
thức ăn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.
- pH: Độ pH giới hạn cho phép trong nuôi tôm là từ 6,5 - 9,3, tốt nhất là từ 7,5 –
H
8,5, sự dao động sáng và chiều tốt nhất nhỏ hơn 0,5 đơn vị.
- Nhiệt độ: Tôm sú có trong lượng 1 – 5g sống trong môi trường có nhiệt độ
tế
trong khoảng 18 - 31°C, sự tăng trưởng tốt nhất trong khoảng 27 - 33°C. Sự tăng
in
thương phẩm có hiệu quả là 21 - 31°C.
h
nuôi cũng đã chú trọng đến việc cung cấp thêm thức ăn cho tôm nuôi, chủ yếu là thức
ăn tươi, bên cạnh nguồn thức ăn có sẵn trong ao hồ. Diện tích nuôi bắt đầu thu hẹp
dần, thời gian nuôi cũng được rút ngắn lại. Sản lượng tôm thu được cao hơn nhưng
dịch bệnh thường xuyên xảy ra do nguồn thức ăn tươi cung cấp chứa mầm bệnh gây
hại cho tôm.
Bảng 1: Tiêu chí phân loại hình thức nuôi
Thức ăn
Tự nhiên
BTC
Tự nhiên
Nhân tạo
+
+
Nhân tạo
Tự nhiên
Tự nhiên
Nhân tạo
CSHT, MMTB
h
Nhân tạo
TC
uế
Tự nhiên
QCCT
H
Giống
QC
tế
Tiêu chí
(Nguồn: Bài giảng Kinh tế thuỷ sản – Tôn Nữ Hải Âu)
họ
1.2.2.3 Nuôi tôm bán thâm canh
1.3.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
H
1.3 TÌNH HÌNH NUÔI TÔM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Trên thế giới có không ít quốc gia có vùng đất ngập nước ven biển và đường bờ
tế
biển trải dài. Nhiều nước đã nhận rõ tiềm năng và thế mạnh của vùng ven biển là nuôi
trồng và đánh bắt thuỷ hải sản. Mặc dù điều kiện địa hình của nhiều nước không thuận
h
lợi trong việc hình thành các ao hồ, đầm NTTS, nhưng đa số các nước đã tận dụng mặt
in
nước ven bờ để nuôi trồng nhiều loại thuỷ hải sản và coi đó là một trong những ngành
cK
có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là nuôi tôm.
Trong thập kỷ qua, ngành sản xuất tôm, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng, đã
được mở rộng từ 2,4 triệu tấn năm 1987 lên đến 4,2 triệu tấn năm 2000. Từ đó đến
họ
in
h
tế
H
uế
Biểu đồ: Tổng sản lượng tôm toàn thế giới
(Nguồn: www.globefish.org/files/SHRIMPMadrid_171.pdf)
MT: nghìn tấn
7 trong 10 nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới vào năm 2003 thuộc về châu Á.
Đó là: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia và Philippines.
Những nước này sản xuất đến 3,2 triệu tấn chiếm 2/3 tổng sản lượng tôm thế giới.
Trong đó Trung Quốc cung cấp 1,3 triệu tấn vào năm 2003 và con số này là 1,7 triệu
tấn năm 2004. Trung Quốc đã sớm nhận ra những loài thuỷ sản có giá trị và nhanh
9
chóng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất thủy sản nuôi
trồng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới. Về phần Ấn Độ, nước này cung
cấp khoảng 499 nghìn tấn năm 2003 và 2004. Từ đầu những năm 1990 trở lại đây,
ngành sản xuất tôm của Việt Nam bắt đầu phát triển và hiện nay nơi đây trở thành một
trong những nước sản xuất tôm chính của thế giới.
1.3.2 Tình hình nuôi tôm trong nước
Chỉ tiêu
Đ
ại
1. ĐB sông Hồng
2. TD&MN PB
3. BTB&DH MT
4. Tây Nguyên
5. Đông Nam Bộ
6. ĐB sông Cửu Long
Sản lượng
Nghìn tấn
Giá trị sản xuất
%
Tỷ đồng
%
4.602,03
100
0,40
146,3
0,29
339,08
7,35
2.840,3
5,67
2.701,93
58,71
33.891,1
67,67
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2008)
Trong 6 vùng kinh tế của đất nước thì vùng ĐB sông Cửu Long, BTB&DH
MT là nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Năm 2008, sản lượng thủy sản sản xuất của khu vực ĐB sông Cửu Long đạt 2.701,93
nghìn tấn, chiếm 58,71% trong tổng sản lượng thủy sản cả nước. Còn đối với khu vực
10
cK
nhọn. Từ bảng số liệu ta thấy, hai khu vực thiên nhiên không ưu đãi cho ngành thủy
sản là TDMN PB và Tây Nguyên. Về sản lượng, hai khu vực này chỉ sản xuất được
79,34 nghìn tấn thủy sản, chiếm 1,72% sản lượng cả nước. Về giá trị sản xuất, năm
Đ
ại
nước.
họ
2008, hai khu vực này tạo ra được 60,99 tỷ đồng, chiếm 1,22% giá trị sản xuất của cả
* Tình hình nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế
Với hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng 22.000 ha, Thừa Thiên
Huế có điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Từ bảng số liệu ta thấy,
diện tích NTTS tăng lên hàng năm, từ 5.282,5 ha năm 2006 lên 5.473,4 ha năm 2008
với tỷ lệ tăng trung bình hàng năm xấp xỉ 1,7%. Diện tích nuôi tôm tăng lên từ
3.024,4 ha năm 2006 đến 3 053,1 ha năm 2007, nhưng lại giảm xuống còn 2.733,0 ha
năm 2008, tương ứng giảm 10,48% so với năm 2007. Mặc dù có sự giảm sút về diện
tích nuôi trồng nhưng sản lượng tôm thu hoạch nhìn chung vẫn có xu hướng tăng lên,
từ 3.861 tấn năm 2006 lên 4.056 tấn năm 2008, tương ứng tăng 5,05%. Diện tích nuôi
tôm chiếm đến 50% trong tổng diện tích NTTS. Điều này chứng tỏ nghề nuôi tôm với
11
Trong đó nuôi tôm
Ha
3.024,4
3.053,1
2.733,0
0,95
- 10,48
2. Sản lượng TS nuôi trồng
Tấn
7.737,0
8.335,3
9.251,2
7,73
10,99
Trong đó nuôi tôm
1. DT NTTS
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008)
tế
Năng suất tôm năm 2007 giảm 0,06 tấn/ha so với năm 2006, tương ứng giảm
h
4,69%, nhưng đến năm 2008, năng suất đã tăng trở lại và có sự tiến bộ vượt bậc, đạt
in
1,61 tấn/ha, tăng 22,13% so với năm 2007. Đây quả là một kết quả khả quan.
Trong thời gian qua, tình hình nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế đã có những chuyển
cK
biến tích cực từ 0,67 tấn/ha vào năm 2002 thì đến năm 2008, năng suất đã đạt được
1,61 tấn/ha. Có được kết quả đó là nhờ sự quan tâm của chính quyền địa phương và
chính từ sự nỗ lực của người dân trong việc đầu tư và chăm sóc.
họ
Thừa Thiên Huế mặc dù không có được khí hậu mát mẻ nhưng với đường bờ
biển kéo dài chính là tài nguyên quý giá để phát triển dịch vụ du lịch, kinh tế biển và
Đ
Ha
1.172
1.150
- 22
- 1,88
2. Sản lượng
Tấn
1.864
1.988
124
6,65
3. Năng suất
Tấn/ha
1,59
1,73
cK
tiết thường xuyên thay đổi khiến cho dịch bệnh xảy ra liên tục, một số hộ dân đã
ngưng nuôi tôm sú, chuyển sang nuôi trồng các loài thuỷ sản khác. Tuy diện tích giảm
họ
nhưng năng suất nuôi lại có xu hướng tăng từ 1,59 tấn/ha năm 2007 lên đến1,73 tấn/ha
vào năm 2008, tương ứng tăng 8,81%. Diện tích nuôi chỉ giảm 1,88% trong khi đó
năng suất tăng 8,81% khiến cho sản lượng tăng lên từ 1.864 tấn năm 2007 đến 1988
Đ
ại
tấn năm 2008, tương ứng tăng 6,65%. Tuy năng suất tôm năm 2007 giảm sút so với
năm 2006 là 1,72 tấn/ha nhưng đến năm 2008, năng suất tôm đã tăng lên đạt giá trị
tương đương năm 2006 và cao hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh là 1,61 tấn/ha.
Hiện nay, chính quyền huyện đã thực hiện chỉ đạo phát triển nuôi tôm bán thâm canh
và thâm canh trên địa bàn nhằm thu được kết quả cao, giúp giảm rủi ro về thời tiết gây
ảnh hưởng xấu đến kết quả nuôi trồng.
13
1.4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
* Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất
- TC là toàn bộ chi phí thương xuyên về vật chất và chi phí dịch vụ được sử
dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động dịch vụ khác của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường tính cho một năm), kể cả KH TSCĐ và
tiền công lao động.
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế
họ
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại
lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là những sản phẩm vật chất hay phi vật chất.
Đ
ại
Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu
dùng xã hội. Nó phải được người tiêu dùng chấp nhận.
- GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời
kỳ nhất định của doanh nghiệp (thường tính cho một năm)
GO = Σ Pi * Qi
Trong đó Pi là giá bán từng loại sản phẩm
Qi là sản lượng từng loại sản phẩm
- VA là toàn bộ kết quả dịch vụ, lao động hữu ích mới sáng tạo ra và
giá trị hoàn vốn cố định (KH TSCĐ) của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian
nhất định (thường tính cho một năm)
VA = GO – IC
14
- LN là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư (lãi) hay phần giá trị tổn thất (lỗ)
mà doanh nghiệp có được hay phải chịu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
LN = GO – TC
* Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN
PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Thuận An là thị trấn ven biển thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế,
uế
được thành lập vào năm 1999 trên cơ sở sát nhập 2 xã là Thuận An và Phú Tân cũ. Thị
trấn nằm cách thành phố Huế 12 km về phía Đông Nam, dọc theo quốc lộ 49A.
H
Vị trí địa lý của thị trấn: Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp xã Phú Thanh
và xã Phú Dương, phía Nam giáp xã Phú Thuận và xã Phú An, phía Bắc giáp huyện
tế
Hương Trà và xã Phú Thanh.
Thị trấn gốm có 12 thôn bao gồm Hải Thành, Minh Hải, An Hải, Hải Bình, Hải
cK
2.1.2 Địa hình, đất đai
Mùa nắng gió Tây Nam khô nóng oi bức kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8. Lượng
bốc hơi cao nhất từ tháng 2 đến tháng 4, lúc nước thủy triều xuống thấp, làm cho độ
mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng lên, gây trở ngại cho ngành NTTS.
Thuận An có 2 chế độ thủy triều: bán nhật triều đều và bán nhật triều không
đều. Biên độ thủy triều từ 0,5 – 2 m. Độ cao triều trong các vùng đầm phá, vũng vịnh
thường nhỏ hơn các vùng biển. Nhìn chung chế độ thủy triều ở đây thuận lợi cho nghề
NTTS.
uế
Lượng bốc hơi bình quân 977 mm, nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 8, thấp nhất
là 36,6 mm vào tháng 2.
H
Độ ẩm trung bình 88%, cao nhất từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau với trên 90%,
thấp nhất tháng 7, 8 nhỏ hơn 70%.
tế
Chế độ gió: Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 khô nóng, gió
mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau khiến cho khí hậu lạnh ẩm, gây mưa,
h
dễ lũ lụt.
in
17
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của thị trấn qua 2 năm (2008 – 2009)
Chỉ tiêu
ĐVT
Số lượng
2009/2008
%
+/-
%
20.445
100
20.567
100
122
0,6
Hộ
LĐ
9.284
100
9.437
100
153
1,65
- LĐ NN
LĐ
7.621
82,09
7.733
91,94
112
1,47
2,47
4. BQ LĐ/hộ
LĐ/hộ
2,37
-
2,12
-
- 0,25 - 10,55
5. BQ NK/hộ
Khẩu/hộ
5,22
-
4,60
-
- 0,62 - 11,88
cK
triển mạnh và trở thành ngành kinh tế chủ lực đầy tiềm năng của thị trấn. Từ những
năm 1990, UBND thị trấn đã xác định: Khai thác và NTTS cùng với dịch vụ du lịch là
họ
các ngành kinh tế chủ lực của thị trấn, trong đó NTTS được xem là ngành kinh tế mũi
nhọn. Từ đó chính quyền nơi đây đã phối hợp với các cơ quan chuyên ngành mở nhiều
lớp tập huấn, xây dựng nhiều mô hình nuôi trồng và đưa ra các thí dụ điển hình NTTS
Đ
ại
giỏi nhằm kêu gọi, thu hút người dân tham gia vào lĩnh vực này.
Số lượng lao động BQ hộ năm 2008 và 2009 không chênh lệch nhiều, trên dưới
2 LĐ/hộ. Trong khi đó BQNK hộ năm 2008 là 5,22 còn năm 2009 là 4,60. Năm vừa
qua, các cơ quan chức năng trên địa bàn đã thực hiện tốt công tác DS & KHHGĐ, duy
trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức dưới 1%. Số lượng nhân khẩu bình quân hộ giảm
sẽ giảm gánh nặng về kinh tế lên đơn vị hộ cũng như gánh nặng về kinh tế xã hội và
môi trường đối với toàn thể xã hội.
18
2.2.2 Tình hình sử dụng đất của thị trấn
Đặc điểm đất đai có ảnh hưởng lớn đến việc xác định quy mô, cơ cấu và phân
bố các hoạt động kinh tế. Nghiên cứu sự biến động của tình hình sử dụng đất đai giúp
ta biết được tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Sự thay đổi trong cơ
72,67
300,00
69,87
h
- Đất trồng lúa
43,00
13,78
38,00
13,03
74,1
4,35
74,6
4,38
1.125,21
66,07
1. Đất NN
Ha
100
H
Ha
uế
2008
Chỉ tiêu
họ
(Nguồn: Báo cáo thống kê hàng năm của UBND Thị trấn)
Từ năm 2005, UBND thị trấn đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất hợp lý theo
Đ
ại
chủ trương chính sách của Đảng. Do đó diện tích sử dụng đất về cơ bản không có biến
động giữa 2 năm 2008 và 2009. Thị trấn có 1.703 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó có
429,35 ha đất NN, chiếm 25,21% và đất phi NN là 1.125,21 ha, chiếm 66,07%.
Trồng lúa nước vẫn là một trong những ngành nghề sản xuất nông nghiệp
truyền thống của địa phương. Chính quyền nơi đây vẫn chú ý hỗ trợ người dân phát
năng duy trì diện tích nuôi như cũ.
h
Diện tích đất lâm nghiệp ở địa phương vẫn được chú trọng gìn giữ bởi hầu hết
in
đất ở đây đều là đất cát, dễ bị sạt lở khi thủy triều lên xuống. Năm 2009, UBND thị
cK
trấn đã chỉ đạo tổ chức lễ phát động trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ”, đã trồng
được 5.000 cây tràm hoa vàng và 0,5 ha rừng phi lao phòng hộ ven biển, góp phần
chống xâm thực biển và bảo vệ môi trường sinh thái. Điều này sẽ khiến người dân nơi
họ
đây yên tâm chăm lo sản xuất.
Toàn thị trấn hiện nay vẫn còn 73,84 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là đất cát.
Đ
ại
Chính quyền địa phương nên sử dụng diện tích đất này để xây dựng cở hạ tầng phục
vụ cho phát triển dịch vụ du lịch nơi đây.
2.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của thị trấn
* Về hệ thống giao thông
trên địa bàn đều có điện sinh hoạt và phục vụ sản xuất. Tuy nhiên do thị trấn cách xa
trung tâm thành phố nên hệ thống trụ điện, đường dây điện chưa được quan tâm nhiều.
h
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đến nay đã đạt 99%. Năm 2010, chính
in
quyền thị trấn phấn đấu nâng tỷ lệ này lên 100% để toàn bộ người dân trên địa bàn đều
cK
được sử dụng nước sạch nhằm đảm bảo sức khỏe.
* Về hệ thống thủy lợi
Thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng trong SXNN và NTTS.
họ
Hiểu được điều đó, chính quyền địa phương đã có sự quan tâm chú ý đến vấn đề này:
Toàn bộ hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn đã được xây dựng kiên cố nhằm
Đ
ại
duy trì khả năng cung cấp nước kịp thời cho người dân.
* Về văn hóa xã hội
Năm 2008 - 2009, thị trấn có 4.233 học sinh, trong đó trung học cơ sở có 1.458
2. Sản lượng
Tấn
3. Năng suất
Tấn/ha
+/-
%
39,08
- 5,00
- 11,63
43,00
34,00
- 9,00
- 20,93
1,00
0,89
đã có những chuyển biến tích cực, từ năm 2000 với năng suất ước đạt 0,4 tấn/ha thì
đến năm 2008, năng suất thị trấn đã đạt được 1 tấn/ha.
Đ
ại
Tuy nhiên, năm 2008 là một năm khó khăn đối với các hộ nuôi tôm trên địa
bàn. Tôm giống không cung ứng đủ, trong quá trình nuôi lại xảy ra dịch bệnh khiến
tôm chết hàng loạt làm cho năng suất tôm đạt được thấp hơn mức bình quân trên toàn
huyện. Vì thế mà đến năm 2009, một số hộ nuôi không còn giữ nguyên diện tích nuôi
tôm như cũ dẫn đến quy mô nuôi tôm của toàn thị trấn giảm từ 43 ha xuống còn 38 ha
vào năm 2009, tương ứng giảm 11,63%.
Năng suất tôm của thị trấn cũng giảm từ 1 tấn/ha năm 2008 xuống còn 0,89
tấn/ha năm 2009, tương ứng giảm 11%. Một trong những nguyên nhân khiến cho năng
suất tôm năm vừa rồi giảm là do một số hộ nuôi vội vàng thả con giống trước thời vụ,
không theo đúng quy trình kỹ thuật dẫn đến kết quả thu được không cao.
22
Diện tích nuôi giảm, năng suất nuôi cũng giảm khiến cho sản lượng thu hoạch
của toàn thị trấn năm 2009 cũng giảm so với năm 2008, từ 43 tấn xuống còn 34 tấn,
với tỷ lệ giảm là 20,93%.
Năng suất tôm năm 2009 của thị trấn chỉ đạt 0,89 tấn/ha, thấp hơn nhiều so với
năng suất tôm bình quân của toàn huyện 1,73 tấn/ha. Chính quyền địa phương cần phải
có sự chú trọng hơn nữa trong công tác giúp đỡ người dân tổ chức NTTS. Bên cạnh đó
các hộ nuôi tôm cũng cần có sự đầu tư nhiều hơn trong hoạt động sản xuất tôm của
thương, trao đổi, mua bán hàng hóa.
- Thị trấn có đường bờ biển kéo dài cùng với vùng đầm phá rộng lớn vừa là nơi
Đ
ại
thu hút khách du lịch đến tham quan nghỉ dưỡng cũng vừa là lợi thế cho việc phát triển
nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Tại đây còn có cảng biển Thuận An là nơi giao
thương, trung chuyển hàng hóa với các vùng miền trong nước và trên thế giới, tạo điều
kiện thuận lợi thúc đẩy ngành thủy sản phát triển.
- Chính quyền địa phương đã có sự quan tâm đến công tác NTTS, tiến hành bê
tông hóa hệ thống kênh mương và thủy lợi nhằm đảm bảo tưới tiêu, cung cấp nguồn
nước kịp thời cho người dân. Bên cạnh đó còn đề ra các chủ trương, chính sách nhằm
hỗ trợ phát triển hoạt động nuôi trồng một cách bền vững để đảm bảo đời sống ổn định
cho người dân.
- Lực lượng lao động với nhiều năm kinh nghiệm nuôi trồng cùng đức tính cần
cù, siêng năng là tiềm năng phát triển NTTS trên địa bàn.
23
2.3.2 Khó khăn
- Do thời tiết, khí hậu thất thường, nắng gắt mưa nhiều, phân mùa rõ rệt tạo ra
tính thời vụ cao trong nuôi trồng. Mặt khác vào mùa mưa, lượng nước mưa đổ xuống
lớn khiến cho độ mặn ao nuôi giảm, mùa nắng nắng gắt với cường độ cao khiến cho
hơi nước bốc hơi, độ mặn trong ao nuôi tăng lên. Độ mặn nước trong ao thay đổi theo
mùa gây khó khăn trong công tác nuôi trồng, dễ gây ra dịch bệnh.
- Tuy có hệ thống kênh mương kiên cố nhưng nguồn nước ở đây vẫn chưa thể
uế
2.4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt nó trong mối quan hệ với những sự vật
Đ
ại
hiện tượng khác trong một khoảng thời gian và không gian nhất định để thấy rõ sự vận
động của sự vật hiện tượng đó. Hai phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong
quá trình làm đề tài nhằm nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội
đang nghiên cứu.
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn 60 hộ nuôi tôm vụ xuân hè
năm 2009 trên địa bàn, bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách các hộ nuôi tôm
của thị trấn.
24
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê hàng năm của UBND
thị trấn, từ niên giám thống kê toàn quốc, tỉnh, huyện cùng các sách báo tạp chí có liên
quan.
2.4.3 Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp phân tổ thống kê đươc sử dụng nhằm hệ thống hóa các số liệu thu
thập được dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.
uế